Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu các biện pháp xử lý ô nhiễm nước hồ an dương xã chi lăng nam huyện thanh miện tỉnh hải dương

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hus nghiên cứu các biện pháp xử lý ô nhiễm nước hồ an dương xã chi lăng nam huyện thanh miện tỉnh, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Chuyên ngành

Khoa học Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

108
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI

1.2. Điều kiện tự nhiên của xã Chi Lăng Nam

1.3. Đặc điểm về kinh tế - xã hội

1.4. ĐẢO CÒ CHI LĂNG NAM

1.5. Đặc điểm thủy văn của hồ An Dương

1.6. Hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên

1.7. Hiện trạng hoạt động du lịch tại khu vực Đảo Cò

1.8. Ý nghĩa kinh tế xã hội của Đảo Cò Chi Lăng Nam

1.9. Những cơ hội và thách thức đối với phát triển du lịch Đảo Cò

1.10. Ô NHIỄM NƯỚC SÔNG, HỒ VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ

1.10.1. Ô nhiễm nước sông, hồ

1.10.2. Xử lý ô nhiễm môi trường nước bằng biện pháp sinh học

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Phương pháp khảo sát thực địa

2.2.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu

2.2.3. Phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của cộng đồng

2.2.4. Bố trí thí nghiệm và phân tích trong phòng thí nghiệm

2.2.5. Thu mẫu ngoài hiện trường và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm

2.2.6. Tổng hợp và phân tích số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. NHỮNG NGUYÊN NHÂN CHÍNH LÀM SUY GIẢM CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT ĐẢO CÒ, NƯỚC HỒ AN DƯƠNG

3.1.1. Hoạt động cư trú của cò và vạc

3.1.2. Hoạt động dân sinh

3.1.3. Hoạt động du lịch

3.1.4. Hoạt động nông nghiệp

3.1.5. Nguồn gây ô nhiễm từ các hoạt động khác

3.2. HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC HỒ AN DƯƠNG

3.2.1. Giá trị pH. Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5). Nhu cầu oxy hóa học (COD)

3.2.2. Hàm lượng amoniac (NH4+) trong nước

3.2.3. Hàm lượng nitrat (NO3-) trong nước

3.2.4. Hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS) trong nước. Nitơ tổng số trong nước hồ

3.2.5. Photpho tổng số trong nước hồ

3.3. HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT ĐẢO CÒ

3.3.1. Hàm lượng chất hữu trong đất. Hàm lượng nitơ tổng số trong đất

3.3.2. Hàm lượng P2O5 trong đất

3.3.3. Hàm lượng K2O trong đất

3.3.4. Hàm lượng kim loại nặng - Cd

3.4. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT ĐỂ CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG NƯỚC HỒ AN DƯƠNG VÀ ĐẤT ĐẢO CÒ

3.4.1. Nghiên cứu khả năng sử dụng bèo lục bình để cải thiện chất lượng nước hồ An Dương

3.4.2. Nghiên cứu khả năng loại bỏ chất ô nhiễm có trong đất Đảo Cò và nước hồ An Dương bằng cây sậy

3.4.3. Biện pháp kè bờ bao quanh đảo kết hợp sử dụng lọc (sỏi, xỉ than, cát vàng) và sử dụng hóa chất, chế phẩm sinh học để hạn chế ô nhiễm chất thải của đàn cò, vạc trên đảo

3.4.4. Nuôi cá làm sạch nước hồ

3.5. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

3.5.1. Ngăn chặn ô nhiễm tại nguồn phát thải

3.5.2. Quản lý các hoạt động sản xuất nông nghiệp

3.5.3. Quản lý các hoạt động du lịch

3.5.4. Xây dựng cơ chế, chính sách, quy định hợp lý cho Đảo Cò

3.5.5. Xây dựng cơ sở hạ tầng BVMT (chống sạt lở đất Đảo Cò)

3.5.6. Định hướng không gian quy hoạch

3.5.7. Biện pháp tuyên truyền, giáo dục

3.5.8. Bảo vệ môi trường dựa vào cộng đồng

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ô Nhiễm Nước Hồ An Dương Tại Chi Lăng Nam

Hồ An Dương, nằm ở xã Chi Lăng Nam, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương, là một trong những khu vực có giá trị sinh thái cao. Tuy nhiên, tình trạng ô nhiễm nước tại đây đang ngày càng nghiêm trọng. Nguồn ô nhiễm chủ yếu đến từ hoạt động sinh hoạt của người dân và chất thải từ các loài chim nước. Việc hiểu rõ về tình trạng ô nhiễm này là cần thiết để tìm ra các biện pháp xử lý hiệu quả.

1.1. Đặc Điểm Tự Nhiên Của Hồ An Dương

Hồ An Dương có diện tích khoảng 90.377,5 m², với hệ sinh thái phong phú. Tuy nhiên, sự gia tăng dân số và hoạt động kinh tế đã dẫn đến ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến chất lượng nước và đa dạng sinh học.

1.2. Tình Trạng Ô Nhiễm Nước Hiện Nay

Chất lượng nước hồ An Dương đang bị suy giảm do nồng độ các chất ô nhiễm như BOD, COD, và amoniac tăng cao. Các chỉ số này cho thấy sự ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái.

II. Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Nước Hồ An Dương

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm nước tại hồ An Dương. Các hoạt động sinh hoạt của người dân, nông nghiệp và du lịch đều góp phần làm gia tăng ô nhiễm. Việc xác định rõ các nguồn ô nhiễm là rất quan trọng để có biện pháp xử lý hiệu quả.

2.1. Chất Thải Từ Hoạt Động Sinh Hoạt

Nước thải sinh hoạt từ các hộ gia đình được thải trực tiếp ra hồ mà không qua xử lý, dẫn đến ô nhiễm nghiêm trọng. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng nước mà còn đến sức khỏe của người dân.

2.2. Ô Nhiễm Từ Hoạt Động Nông Nghiệp

Sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu trong nông nghiệp cũng là một trong những nguyên nhân chính gây ô nhiễm nước. Các chất hóa học này theo dòng chảy mưa vào hồ, làm tăng nồng độ chất ô nhiễm.

2.3. Tác Động Từ Du Lịch

Hoạt động du lịch tại Đảo Cò cũng góp phần làm gia tăng ô nhiễm. Khách du lịch thải rác và nước thải không đúng cách, gây ảnh hưởng đến môi trường nước hồ An Dương.

III. Biện Pháp Xử Lý Ô Nhiễm Nước Hồ An Dương

Để cải thiện chất lượng nước hồ An Dương, cần áp dụng các biện pháp xử lý ô nhiễm hiệu quả. Các giải pháp này bao gồm cả biện pháp kỹ thuật và quản lý môi trường.

3.1. Sử Dụng Công Nghệ Sinh Học

Công nghệ sinh học, như việc sử dụng bèo lục bình, có thể giúp cải thiện chất lượng nước bằng cách hấp thụ các chất ô nhiễm. Nghiên cứu cho thấy bèo lục bình có khả năng loại bỏ đáng kể các chất độc hại trong nước.

3.2. Quản Lý Nguồn Thải

Cần có các biện pháp quản lý chặt chẽ đối với nguồn thải từ sinh hoạt và nông nghiệp. Việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải là cần thiết để giảm thiểu ô nhiễm.

3.3. Tuyên Truyền Giáo Dục Môi Trường

Tuyên truyền giáo dục cộng đồng về bảo vệ môi trường và ý thức trong việc xử lý rác thải là rất quan trọng. Các hoạt động này giúp nâng cao nhận thức và trách nhiệm của người dân đối với môi trường.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Các Biện Pháp Xử Lý

Việc áp dụng các biện pháp xử lý ô nhiễm nước tại hồ An Dương đã cho thấy những kết quả tích cực. Các nghiên cứu và thí nghiệm đã chứng minh hiệu quả của các biện pháp này trong việc cải thiện chất lượng nước.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Bèo Lục Bình

Nghiên cứu cho thấy việc sử dụng bèo lục bình có thể giảm nồng độ BOD và COD trong nước hồ An Dương. Kết quả này mở ra hướng đi mới cho việc xử lý ô nhiễm nước.

4.2. Hiệu Quả Của Cây Sậy Trong Xử Lý Nước

Cây sậy cũng đã được nghiên cứu và cho thấy khả năng loại bỏ chất ô nhiễm trong nước. Việc trồng cây sậy xung quanh hồ có thể giúp cải thiện chất lượng nước một cách tự nhiên.

V. Kết Luận Và Định Hướng Tương Lai

Tình trạng ô nhiễm nước tại hồ An Dương cần được giải quyết một cách triệt để. Các biện pháp xử lý đã được đề xuất và áp dụng cần tiếp tục được nghiên cứu và hoàn thiện. Định hướng tương lai là phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Bảo Vệ Môi Trường

Bảo vệ môi trường không chỉ là trách nhiệm của chính quyền mà còn là của mỗi cá nhân. Việc nâng cao ý thức bảo vệ môi trường sẽ góp phần cải thiện chất lượng nước hồ An Dương.

5.2. Định Hướng Phát Triển Du Lịch Bền Vững

Phát triển du lịch sinh thái tại Đảo Cò cần gắn liền với bảo vệ môi trường. Các hoạt động du lịch cần được quản lý chặt chẽ để không gây ô nhiễm cho hồ An Dương.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu các biện pháp xử lý ô nhiễm nước hồ an dương xã chi lăng nam huyện thanh miện tỉnh hải dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Chi Lăng Nam là cảnh quan của một vùng đất ngập nƣớc sình lầy ven sông Hồng, trải qua biến cố thời gian cảnh quan đó chỉ còn lại hồ An Dƣơng với Đảo Cò ở giữa, các ao, đầm, kênh rạch và ruộng ngập nƣớc xung quanh. Hồ An Dƣơng với diện tích mặt nƣớc là 90.377,5m2, nơi đây vốn giàu cây thủy sinh và sự đa dạng của các loài tôm cá, ếch, nhái và các loài động vật thủy sinh khác, đặc biệt Đảo Cò (đảo cũ và mới) với diện tích 7.324,5m2 nằm giữa hồ là nơi tập trung của của nhiều loài chim nƣớc chủ yếu là cò và vạc (khoảng 15. Tuy nhiên do sự tập trung ngày càng nhiều số lƣợng cá thể các loài cò, vạc nên lƣợng chất thải từ các loài chim nƣớc này càng nhiều bên cạnh đó các chất thải từ hoạt động của con ngƣời thải xuống hồ đã làm chất lƣợng môi trƣờng xung quanh đảo nói chung và chất lƣợng môi trƣờng nƣớc hồ An Dƣơng nói riêng bị suy giảm. Đây là một trong những nguy cơ ảnh hƣởng tới đa dạng sinh học của hồ, cũng nhƣ gây trở ngại cho việc duy trì và phát triển bền vững đàn cò, vạc, ảnh hƣởng tới việc duy trì phát triển du lịch sinh thái Đảo Cò, quan trọng hơn là ảnh hƣởng tới việc gìn giữ cảnh quan nguyên sơ nhất còn giữ lại của vùng đất ngập nƣớc ven sông Hồng xa xƣa, xuất phát từ thực tiễn đó tôi đã thực hiện luận văn với đề tài: “Nghiên cứu các biện pháp xử lý ô nhiễm nƣớc hồ An Dƣơng xã Chi Lăng Nam, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dƣơng”.

Mục tiêu của đề tài: Mục tiêu của đề tài là phân tích và đánh giá chất lƣợng môi trƣờng nƣớc , đất khu vƣ̣c Đảo Cò. Xác định các nguồn gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc, đất Đảo Cò, trên cơ sở đó nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật và quản lý cải thiện chất lƣợng môi trƣờng nƣớc hồ An Dƣơng và đất Đảo Cò, nhằm phát triển du lịch sinh thái Đảo Cò Chi Lăng Nam. Học viên Dương Văn Vinh 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khoa Môi trường Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Chƣơng 1 - TỔNG QUAN 1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI 1.

Điều kiện tự nhiên của xã Chi Lăng Nam a, Vị trí địa lý Xã Chi Lăng Nam, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dƣơng cách Hà Nội khoảng 80km về phía Đông, cách thành phố Hải Dƣơng 34km, có tọa độ địa lý 20 042’53” vĩ độ Bắc, 106013’41’’ kinh độ Đông. Phía Bắc giáp xã Chi Lăng Bắc; Phía Nam giáp xã Diên Hồng; Phía Đông giáp xã Ngũ Hùng - Thanh Giang; Phía Tây giáp huyện Phù Tiên - Hƣng Yên. Vị trí Đảo Cò Chi Lăng Nam trên Google Maps Học viên Dương Văn Vinh 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khoa Môi trường Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hình 1. Vị trí Đảo Cò Chi Lăng Nam trên Google Earth Hình 1.

Vị trí xã Chi Lăng Nam b, Địa hình địa mạo Xã Chi Lăng Nam - Thanh Miện nằm trong vùng trũng của hệ thống Bắc Hƣng Hải, chủ yếu là sông hồ, đầm vực và đồng ruộng. Địa hình tƣơng đối bằng phẳng, độ cao trung bình từ 0,9 - 2,5m. Học viên Dương Văn Vinh 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khoa Môi trường Trường Đại học Khoa học Tự nhiên c, Đặc điểm thổ nhưỡng Đất xã Chi Lăng Nam mang tin ́ h chấ t điể n hin ̀ h của đấ t phù sa sông Thái Bình. Theo điề u tra thƣ̣c tế cho thấ y chân ruô ̣n g thấ p trũng, nghèo dinh dƣỡng, tầ ng canh tác mỏng, phƣơng thƣ́c đô ̣c canh cây lúa là chủ yế u bao lâu nay làm cho đấ t bi ̣ suy kiê ̣t, hàm lƣợng lân trong đất ít, đất chua, cấ y lúa hiê ̣u quả thấp.

d, Khí hậu Xã Chi Lăng Nam nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa với đặc trƣng của khí hậu miền Bắc có mùa đông lạnh, mƣa ít, mùa hè nóng ẩm, mƣa nhiều. Có gió Đông Nam thổi mạnh từ tháng 5 đến tháng 9 hàng năm với tốc độ trung bình 2 m/s. Các thông số khí tƣợng tại Hải Dƣơng năm 2011 Tổng lƣợng mƣa Tổng lƣợng Nhiệt độ trung Tháng (mm) bay hơi (mm) bình (0C) 1 4,3 78,6 12,4 2 10,8 46,9 17,5 3 85,8 49,7 16,9 4 45,5 60,2 23,3 5 110,9 78,6 26,5 6 498,8 67,5 29,1 7 301,7 99,7 29,6 8 162,9 82,6 28,8 9 241,8 65 27,1 10 73,2 65,7 24,1 11 54 81,8 23,4 12 15,6 79 16,9 Nguồn: Trung tâm khí tượng thuỷ văn Hải Dương Nhiệt độ: Nhiê ̣t đô ̣ không khí trung bình khoảng 230C. Sƣ̣ thay đổ i nhiê ̣t đô ̣ giƣ̃a các tháng trong năm khá lớn , tháng 7 có nhiệt độ cao nhất, trung bình là 29,60C, tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất, trung bình là 12,40C.

Học viên Dương Văn Vinh 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khoa Môi trường Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Lượng mưa: Lƣợng mƣa phân bố không đồng đều trong năm mà tập trung vào mùa mƣa mùa, kéo dài tƣ̀ tháng 4 đến tháng 10 chiế m 80% tổng lƣơ ̣ng mƣa cả năm. Mùa khô tƣ̀ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, lƣơ ̣ng mƣa chiế m 20%. Lƣợng mƣa trung bình trong năm là 1.600 mm, cao nhấ t vào tháng 6 lên tới 498,8 mm, cá biệt có năm lên tới 712 mm, tháng 1 có lƣợng mƣa thấp nhất 4,3 mm. Vào mùa mƣa, lƣợng nƣớc mƣa tăng, lƣợng nƣớc này thoát xuống hồ làm nƣớc trong lòng hồ dâng lên tạo điều kiện cho động vật dƣới nƣớc sinh sản và phát triển, cung cấp nguồn thức ăn cho cò, vạc.

Độ ẩm: Độ ẩm không khí: Trung bình từ 85% - 87%. Tháng có độ ẩm trung bình thấp nhất là 81 - 82% vào các tháng 11, tháng 12. Tháng có độ ẩm trung bình cao nhất là 89% vào tháng 3, tháng 4. Số giờ nắng: Số giờ nắng bình quân là 1680,7 giờ/năm.

Các tháng 1 - 3 có số bình quân giờ nắng dƣới 100 giờ/tháng. Các tháng còn lại đều có số giờ nắng trên 120 giờ/tháng, đặc biệt tháng 4 đến tháng 7 số giờ nắng đạt trên 150 giờ/tháng. Nhận xét: Nhìn chung khí hậu của vùng khá thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp cũng nhƣ các ngành kinh tế khác. e, Thủy văn Hệ thống sông, hồ, kênh và đầm trên địa bàn xã Chi Lăng Nam khá phong phú nhƣ sông Cửu An, sông Neo, hồ An Dƣơng, hồ Triều Dƣơng.có tác động rất lớn về mặt thuỷ lợi.

Sông ngòi gồm có: Sông Cửu An bắt nguồn từ xã Tiền Phong chảy qua phía Tây của xã rồi đổ vào sông Neo, phía Bắc có đoạn ngòi Vối lấy nƣớc từ Cống Tàu chảy vào, ngòi Phƣơng lấy nƣớc từ sông Cửu An chảy về, ngòi Dao lấy nƣớc từ vực Triều Dƣơng, ngòi Cộc lấy nƣớc từ vực Hàng thôn. Hàng năm sông ngòi này tƣới tiêu cho đồng ruộng của xã và cũng là nơi thuyền bè đi lại thuận tiện. Ao hồ gồm có: Hồ An Dƣơng có diện tích mặt nƣớc 90.377,5m2, hồ Triều Dƣơng có diện tích mặt nƣớc 43.890m2, kênh nối giữa hồ An Dƣơng và hồ Triều Dƣơng dài 800m, kênh tiêu nƣớc từ hồ An Dƣơng ra sông Luộc có chiều dài khoảng 3km, chiều rộng kênh trung bình là 7m. Hồ An Dƣơng có vai trò đặc biệt Học viên Dương Văn Vinh 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khoa Môi trường Trường Đại học Khoa học Tự nhiên trong việc tiêu úng nƣớc cho các cánh đồng lúa lân cận vào mùa mƣa, vào mùa mƣa nƣớc từ các cánh đồng đổ dồn về hồ An Dƣơng, nƣớc từ đây chảy qua kênh tiêu ra sông Luộc.

Đặc điểm về kinh tế - xã hội a, Đặc điểm kinh tế Chi Lăng Nam là xã phát triển kinh tế, xã hội khá ổn định của huyện Thanh Miện. Tổng giá trị sản phẩm năm 2011 đạt 44,618 tỷ đồng. Mục tiêu phấn đấu của Đảng ủy và UBND xã là đời sống nhân dân trong xã ngày một nâng cao, toàn xã không còn hộ nghèo. Với mục tiêu đó, lãnh đạo của xã cần thực hiện phƣơng án phân bổ đất canh tác và vùng cây lƣơng thực hợp lý, kết hợp với phát triển đa dạng về dịch vụ và nghề thủ công truyền thống.

● Sản xuất nông nghiệp Tổng diện tích gieo trồng của xã năm 2011 là 594,2 ha, đạt 100% kế hoạch đề ra, năng suất lúa bình quân đạt 126,3 tạ/ha, tăng diện tích chuyển đổi từ cây lúa hiệu quả thấp sang trồng cây ăn quả và chăn nuôi, thả cá. Số diện tích chuyển đổi này đến nay đƣợc 54,6 ha, giá trị thu trên 1 đơn vị diện tích chuyển đổi tăng gấp 2 lần so với cây lúa. Vụ đông gieo trồng đƣợc 64,8 ha, diện tích cây rau màu vụ Xuân là 1,5 ha. Giá trị sản phẩm cả vụ Đông - Xuân ƣớc đạt trên 2,6 tỉ đồng.

Hệ số sử dụng đất là 2,27 lần. Giá trị thu trên 1ha đất nông nghiệp đạt 48,2 triệu đồng. Giá trị thu từ cây ăn quả ƣớc đạt 1,1 tỉ đồng. Tổng giá trị từ ngành trồng trọt ƣớc đạt 15,105 tỉ đồng.

Giá trị thu từ ngành chăn nuôi trong xã mỗi năm một cao, hiện nay ƣớc tính thu 5,4 tỉ đồng. Tính tổng thu nhập từ nông nghiệp, xã Chi Lăng Nam đạt 20,1 tỉ đồng, tăng hơn năm 2010 tới 500 triệu đồng [30]. ● Tiểu thủ công nghiệp Duy trì tốt các ngành nghề đã có nhƣ: Làng nghề làm bánh đa Hội Yên, làng nghề thêu tranh treo tƣờng An Dƣơng. Tiếp cận và phát triển thêm ngành nghề mới nhƣ: mây tre đan, chế biến gỗ, sản xuất hàng mộc gia dụng, làm gạch ba vanh, gạch chỉ theo công nghệ mới, gia công cơ khí hàn xì.

Trong năm 2011, toàn xã có 185 cơ sở hộ gia đình sản xuất TTCN với 550 Học viên Dương Văn Vinh 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khoa Môi trường Trường Đại học Khoa học Tự nhiên lao động. Giá trị TTCN năm 2011 ƣớc đạt 11,305 tỷ đồng chiếm 20,45% tổng giá trị sản phẩm trong xã tăng 2,16 lần so với năm 2005 [30]. ● Dịch vụ, thương mại Hoạt động du lịch, thƣơng mại tiếp tục phát triển đa dạng ở các khu dân cƣ, dịch vụ cảnh quan Đảo Cò đƣợc đầu tƣ mở rộng, chợ Dao đi vào hoạt động có hiệu quả, lao động xuất khẩu và lao động phổ thông trong nƣớc ngày càng phát triển. Đến nay, toàn xã có 235 hộ gia đình với trên 700 lao động làm nghề dịch vụ tập trung chủ yếu là cung ứng vật tƣ nông nghiệp, vật liệu xây dựng, giao thông vận tải, xay xát, chế biến lƣơng thực thực phẩm, dịch vụ ăn uống và kinh doanh công, thƣơng nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Biện Pháp Xử Lý Ô Nhiễm Nước Hồ An Dương Tại Chi Lăng Nam, Hải Dương" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các biện pháp hiệu quả nhằm giảm thiểu ô nhiễm nước tại hồ An Dương. Tài liệu này không chỉ nêu rõ nguyên nhân gây ô nhiễm mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể, từ việc cải thiện hệ thống xử lý nước thải đến việc nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường. Những thông tin này rất hữu ích cho các nhà quản lý môi trường, nhà nghiên cứu và cộng đồng địa phương, giúp họ có những hành động thiết thực để bảo vệ nguồn nước.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến môi trường và phát triển bền vững, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất biện pháp xử lý nước thải tại làng nghề bún bánh yên ninh huyện yên khánh tỉnh ninh bình, nơi cung cấp cái nhìn về xử lý nước thải trong các làng nghề; Luận văn thạc sĩ hay đánh giá khả năng xử lý nước thải sinh hoạt của hệ thống mot tại nhà máy xử lý nước thải gia sàng thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên, giúp bạn hiểu rõ hơn về công nghệ xử lý nước thải; và Luận văn thạc sĩ hay đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng tại vườn quốc gia pù mát tỉnh nghệ an, tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin về quản lý tài nguyên thiên nhiên. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề môi trường hiện nay.