phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương Chƣơng 1: Cơ sở lí luận của việc quản lý các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học môn địa lý ở các trường THPT. Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học môn địa lý ở trường THPT Văn Lãng. Chƣơng 3: Một số biện pháp quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học môn Địa lý ở trường THPT Văn Lãng. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÍ CÁC HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG DẠY HỌC MÔN ĐỊA LÝ Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.
Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học địa lý 1. Ngoài nước - Các công trình viết về ứng dụng CNTT&TT vào dạy học Cùng với việc ứng dụng CNTT&TT trong giáo dục thì có rất nhiều công trình nghiên cứu bàn về vấn đề này. Project Tomorrow (5/2010) phỏng vấn 1,987 giáo sinh sư phạm, 38,642 giáo viên ở 50 bang của Mĩ, trong đó 51% cho rằng sử dụng CNTT&TT trong lớp học khuyến khích và tạo động lực học tập cho HS; 30% cho biết CNTT&TT giúp học sinh áp dụng kiến thức để giải quyết vấn đề và 23% đánh giá CNTT&TT giúp học sinh làm chủ việc học tập của bản thân. Giáo viên cho rằng, nhờ CNTT&TT các em phát triển các kĩ năng của thế kỉ 21, có các kĩ năng: sáng tạo, hợp tác, phát triển các kĩ năng giải quyết vấn đề và kĩ năng tư duy, học sinh học tập cộng tác, tìm kiếm chuyên gia hay nguồn thông tin để hiểu sâu hơn bài học.
31% Giáo viên cho biết sử dụng CNTT&TT giúp họ thay đổi phương pháp dạy học như tạo sự học tập khác biệt và giúp học sinh thực hiện các hoạt động khoa học. BECTA CNTT&TT Research (2003) đưa ra kết quả nghiên cứu cho thấy dạy học sử dụng CNTT&TT ở các trường học của Anh quốc cung cấp 81% cơ hội học tập tốt cho học sinh. The 2010 Horizon Report: K-12 Edition đã đưa ra các dự báo viễn cảnh CNTT&TT trong vòng mấy năm tới như sau: 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong vòng 1 năm tới thì cloud computing và môi trường cộng tác sẽ trở nên phổ biến. Cloud computing là một số trung tâm lưu trữ thông tin đặc biệt, mà mỗi trung tâm lưu hàng nghìn server mạnh nhất của các trang web và các dịch vụ web lớn nhất trên thế giới.
Cloud computing cho phép nhiều tổ chức, nhiều trường học chứa các thông tin trên mạng mà không cần phải lưu trữ chúng ở máy tính cá nhân hay ở trung tâm dữ liệu của nhà trường. Nó tạo thuận lợi cho việc chia sẻ, sáng tạo thông tin, làm việc hợp tác, tiết kiệm chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ vì các trường không cần phải có các trung tâm điều hành và lưu trữ thông tin riêng, không phải tốn kinh phí và nhân lực để bảo vệ an toàn mạng. Các công cụ kĩ thuật số tạo môi trường làm việc hợp tác như bộ công cụ doityourself, Microsoft Mouse Mischief… sẽ được sử dụng rộng rãi. Những công cụ này giúp người học tương tác tích cực với nhau, với giáo viên để làm việc cùng nhau.
Trong vòng 2 và 3 năm tới các trò chơi và các phương tiện mobile sẽ được đưa vào sử dụng rộng rãi. Trong những năm gần đây các trò chơi giáo dục đang phát triển rất mạnh và được ứng dụng nhiều trong dạy học, giáo dục, giúp người học hiểu sâu, học tập hứng thú, tạo ra nhiều hiệu quả dạy học. Các trò chơi online này vừa mang tính chất cá nhân (một người chơi) vừa mang tính chất tập thể (chơi theo nhóm) và đông đảo người chơi. Trò chơi không còn chỉ là một phương tiện tự thân mà nó là sự kết hợp giữa internet với các chức năng của các net trong các phương tiện CNTT&TT (mobi, máy vi tính, ipod…) và vượt ra khỏi khuôn khổ của các trò chơi điện tử sử dụng nguồn năng lượng điện là chính.
Trong vòng 4 hay 5 năm tới augmented reality (AR) và flexible displays sẽ được sử dụng phổ biến. Augumented reality là sự kết hợp giữa thế giới ảo và thế giới thực, đưa thế giới thực vào trong thế giới ảo. Nó có thể dùng được nhờ có sự kết hợp của ba loại hình công nghệ: GPS (Hệ thống định vị vệ tinh 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com toàn cầu-Global Positioning System), video, và các hình thức nhận biết (recognition patterns). Kết hợp với công nghệ mobile, AR trở thành một công cụ cầm tay cho hình thức học tập khám phá, cung cấp thêm thông tin cho học sinh khi tham quan các địa danh lịch sử, đi thực tế, tương tác với các sự vật trong thế giới thực và thậm chí là qua các trang sách của một cuốn sách (thông qua các hình ảnh video).
AR dùng trong dạy học chứa đựng sức mạnh của các kinh nghiệm học tập trong hoàn cảnh, sự khám phá và kết nối bản chất của thông tin với thế giới thật. Học sinh/sinh viên khi đi thực tế có thể sử dụng AR để xem các bản đồ và thông tin để xem xét sự khác biệt của một vị trí ở những thời điểm khác nhau của lịch sử. Sau đây là một số mẫu về AR trong chương trình giáo dục: Lịch sử. AR có thể dùng để làm mẫu hình các sự vật cho phép học sinh xem xét một vật sẽ như thế nào trong những bối cảnh khác.
Học sinh nghiên cứu các kiến trúc có thể tạo ra các mô hình chi tiết để trình bày trong lớp học. HS cung cấp các thông tin về các hệ ngân hà khi các em dùng các thiết bị mobi để quét qua bầu trời. Ngôn ngữ, nghệ thuật. Học sinh đóng vai các nhân vật, ăn mặc giống các nhân vật trong truyện và biểu diễn trước ống kính.
Flexible displays là các loại thẻ gắn vào các cuốn sách, gắn ở bàn hay ở tường và với tất cả những đồ vật khác. Màn hình linh hoạt (Flexible screens) làm bằng chất dẻo có thể gói hoặc bẻ gọn thành một vật nhỏ, cho phép người ta tương tác tích cực với các biểu tượng trên nó. Khi kĩ thuật phát triển đầy đủ cho phép tích hợp các đầu vào và đầu ra trên cùng một màn hình để việc tương tác trở nên có hiệu quả hơn. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Sử dụng các phương tiện CNTT&TT hàng đầu trong trường học qua ý kiến của các đối tượng (Số % trong ngoặc chỉ % đối tượng sử dụng một loại hình CNTT&TT nào đó) HS THCS và THPT Hiệu trƣởng Các nhà quản lí phòng GD Các công cụ giao tiếp (61%) Các bảng tương tác Các công cụ hợp tác (67%) dạy học (60%) Các công cụ kĩ thuật truyền Các loại mobi, Các loại mobi laptop, thông số (60%) laptop, quyển sổ quyển sổ điện tử nhỏ, PC điện tử nhỏ, để bàn (66%) PC để bàn (58%) Sách giáo khoa điện tử (58%) Các công cụ giao tiếp Lớp học trên mạng (58%) (55%) Các loại mobi laptop, quyển Các công cụ kĩ Truy cập Internet ở trường sổ điện tử nhỏ, PC để bàn thuật truyền thông (57%) (58%) số (54%) Các trò chơi và các bài tập Các công cụ hợp Các bảng tương tác dạy học thực hành mô phỏng (56%) tác (51%) (55%) (Project Tomorrow, 5/2010) Như vậy các công cụ tương tác được học sinh và giáo viên sử dụng nhiều nhất, ssau đó là các loại hình mobi, laptop… Trò chơi và bài tập thực hành chủ yếu dành cho học sinh.
Ứng dụng CNTT&TT trong dạy học môn địa lí có thể tìm thấy trên rất nhiều các website: - Quản lí các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông trong giáo dục và dạy học địa lí 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Để ứng dụng CNTT&TT trong dạy học và giáo dục trước hết người lãnh đạo nhà trường cần có viễn cảnh xây dựng môi trường học tập ứng dụng CNTT&TT. Cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường CNTT&TT Nghiên cứu của tổ chức Becta ICT research (8/2003) đã chỉ ra rằng, điều kiện tốt về CNTT&TT tạo các cơ hội học tập sử dụng CNTT&TT của các em và do đó giúp các em nâng cao thành tích học tập. Thành tích học tập của các em đặc biệt có ở những trường mà chất lượng CNTT&TT tốt và rất tốt và các em có nhiều cơ hội để sử dụng CNTT&TT. Các em cũng phát triển tốt các kĩ năng CNTT&TT.
Tổ chức này định nghĩa nguồn lực CNTT&TT đủ nghĩa là nguồn lực này có sẵn cho việc cung cấp các chương trình CNTT&TT theo yêu cầu của Ofsted (tổ chức chuẩn giáo dục, dịch vụ và phát triển kĩ năng cho trẻ em của Anh). Nguồn lực này bao gồm cả số lượng và chất lượng của các phần cứng, phần mềm, các nguồn thông tin CNTT&TT như CD-ROMs và sách cũng như các tư liệu hỗ trợ giáo dục. Cơ hội học tập CNTT&TT được định nghĩa là số lượng và chất lượng các cơ hội mà một nhà trường cung cấp cho học sinh để các em phát triển các kinh nghiệm sử dụng CNTT&TT. Cơ hội CNTT&TT tốt là nơi CNTT&TT được sử dụng có hiệu quả để nâng cao chất lượng quá trình và đạt được các mục tiêu học tập cụ thể của bài học.
Điều này cần được các giáo viên nhận thức đúng cũng như có sự quản lí tốt việc sử dụng các nguồn lực CNTT&TT trong nhà trường. Mối liên hệ giữa thành tích học tập của học sinh, lãnh đạo CNTT&TT, dạy học CNTT&TT được tổ chức này tổng kết trong bảng sau: 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2: Năng lực CNTT&TT và các cơ hội CNTT&TT Yếu tố Nếu yếu tố này không đảm Nếu yếu tố này rất Sự khác biệt bảo thì có bao nhiêu tốt thì có bao nhiêu giữa không trường cung cấp các cơ hội trường cung cấp đảm bảo và rất học tập CNTT&TT tốt? các cơ hội học tập tốt CNTT&TT tốt? Nguồn lực 10% 62% 52% CNTT&TT Lãnh đạo nhà trường 23% 40% 17% Lãnh đạo CNTT&TT 1% 74% 73% Dạy học tổng thể 12% 71% 59% Dạy học CNTT&TT 0% 81% 81% Becta CNTT&TT research (8/2003) Các nước có các tư liệu, sổ tay hướng dẫn giáo viên sử dụng CNTT&TT trong dạy học môn địa lý: Bộ Giáo dục và Kĩ năng của nước Anh đưa ra tài liệu hướng dẫn giáo viên tích hợp CNTT&TT vào chương trình học môn địa lí “ICT across the curriculum ICT in geography”.