Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 của doanh nghiệp; Chương 2: Thực trạng việc quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN 9001:2015 tại Công ty TNHH MTV Đóng tàu Hồng hà - Tổng cục CNQP giai đoạn 2016-2020; Chương 3: Biện pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001: 2015 tại Công ty TNHH MTV Đóng tàu Hồng hà - Tổng cục CNQP giai đoạn 2021-2025. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN TCVN ISO 9001:2015 CỦA DOANH NGHIỆP 1. Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng 1. Khái niệm về quản lý và hệ thống quản lý a.
Khái niệm về quản lý Quản lý đặc trưng cho quá trình điều khiển và dẫn hướng tất cả các bộ phận của một tổ chức, thông thường đó là tổ chức kinh tế, thông qua việc thành lập và thay đổi các nguồn tài nguyên như: Nhân lực, vật tư, tài chính và giá trị vô hình,. Có nhiều quan niệm về quản lý theo nhiều cách tiếp cận khác nhau trong nghiên cứu khoa học. Do có sự đa dạng đó, dẫn đến việc phong phú về quan niệm. Từ nhiều định nghĩa của các tác giả khác nhau thì khái niệm quản lý có thể được hiểu: “Quản lý là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung.
Về bản chất có thể gọi quản lý cũng là một dạng lao động để điều khiển xã hội ngày càng phát triển, các loại hình lao động càng phong phú, phức tạp thì việc quản lý càng có vai trò quan trọng”. Khái niệm về hệ thống quản lý Hệ thống quản lý là hệ thống dùng để thiết lập các chính sách và mục tiêu để đạt được các mục tiêu đó. Một hệ thống quản lý của một tổ chức nó có thể bao gồm nhiều hệ thống quản lý khác nhau, có thể ví dụ như: Hệ thống quản lý chất lượng, hệ thống quản lý tài chính hay hệ thống quản lý môi trường (TCVN ISO/IEC 9000:2007). Quá trình quản lý được hình thành khi có hai yếu tố là chủ thể quản lý và đối tượng quản lý.
Người quản lý là chủ thể quản lý, trong khi đối tượng quản lý bao gồm: nội dung quản lý, mục tiêu, kế hoạch và điều kiện, nguồn lực, phương tiện quản lý. Hai yếu tố này luôn có một mối quan hệ cụ thể và xác 7 định. Để đạt được các mục tiêu thì tổ chức luôn luôn phải đảm bảo được sự cân bằng về quyền lợi và nghĩa vụ của cả hai bên. Mặc dù vậy, quản lý chỉ xuất hiện khi nhà lãnh đạo có quyền lực.
Quản lý là một chu trình, nó giải quyết một mục tiêu hay nhiệm vụ cụ thể bằng việc dự báo, lập kế hoạch, xây dựng tổ chức, lãnh đạo, thực hiện kế hoạch và kiểm tra. Công cụ thực hiện việc quản lý của các nhà lãnh đạo chính là xây dựng ra các đường lối, chính sách, quy định hiện hành của các chủ thể như Nhà nước, tổ chức, hoặc các quy định, tiêu chí, chuẩn mực của công ty doanh nghiệp. Hoạt động quản lý đó là sự tác động đến đối tượng quản lý một cách có chủ ý để đạt được những mục tiêu của tổ chức. Cơ sở lý luận về chất lượng a.
Khái niệm về Chất lượng Hiện nay, chất lượng là một trong những yếu tố rất quan trọng trong mô hình quản lý của các doanh nghiệp. Có rất nhiều các khái niệm khác nhau về chất lượng và mỗi khái niệm đều có những cơ sở khoa học riêng nhằm giải quyết các mục tiêu, nhiệm vụ nhất định trong thực tế, cụ thể như sau: Theo quan điểm xuất phát từ sản phẩm: “Chất lượng là một hệ thống đặc trưng nội tại của sản phẩm được xác định bằng những thông số có thể đo được hoặc so sánh được, những thông số này lấy ngay trong sản phẩm đó hoặc giá trị sử dụng của nó” [3, tr156]. Theo quan điểm của các nhà sản xuất: “Chất lượng là sự hoàn hảo và phù hợp của một sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn, quy cách đã được xác định trước” [4, tr130]. Theo quan điểm của người tiêu dùng: “Chất lượng là sự phù hợp của sản phẩm với mục đích sử dụng của người tiêu dùng” [5, tr90].
Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu" (theo Juran - một Giáo sư người Mỹ). [8] 8 Chất lượng là sự phù hợp với các yêu cầu hay đặc tính nhất định" Theo Giáo sư Crosby.[14] Chất lượng là sự sự thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất" Theo Giáo sư người Nhật – Ishikawa. Theo Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế - ISO thì chất lượng có một số đặc điểm như sau: Chất lượng thường được đo bởi sự đáp ứng được nhu cầu. Nếu một sản phẩm bị lỗi không thể đáp ứng nhu cầu thì sẽ bị coi là chất lượng không tốt, mặc dù có sử dụng công nghệ hiện đại.
Vì thế đây là cơ sở để các nhà quản lý đưa ra các chính sách và chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp của mình. Chất lượng được đo bởi đáp ứng được nhu cầu, nhưng nhu cầu luôn luôn biến động nên chất lượng cũng luôn biến đổi theo thời gian, không gian và điều kiện sử dụng. Ngoài ra chất lượng cũng có thể áp dụng cho mọi thực thể như: sản phẩm, một hoạt động nào đó, một quá trình hoặc một hệ thống,. Từ các đặc điểm trên về chất lượng, ta thấy hiện nay chất lượng thường được hiểu theo nghĩa hẹp.
Chính vì thế để nâng cao vị thế của mình, mỗi doanh nghiệp cần quan tâm đến mọi khía cạnh của chất lượng như đã nêu trên. Vai trò của chất lượng trong doanh nghiệp Một chuyên gia kinh tế nổi tiếng của Mỹ (Tiến Sĩ J. Juran) đã khẳng định như sau: “Chất lượng và cạnh tranh là những vấn đề phải đặc biệt chú ý trong thế kỉ XXI - thế kỉ của chất lượng”, từ đó nói lên những vai trò quan trọng của chất lượng trong nền kinh tế hiện nay. 9 Chất lượng là yếu tố sống còn với sự tồn tại của doanh nghiệp: hàng rào thuế quan dần dần được tháo gỡ, các doanh nghiệp trong và ngoài nước được tự do cạnh tranh, khách hàng có quyền lựa chọn sản phẩm có chất lượng, có giá cả phù hợp từ khắp mọi nơi trên thế giới.
Do đó, chất lượng trở thành yếu tố chiến lược lâu dài và quan trọng của các doanh nghiệp. Chất lượng là yếu tố quan trọng để quyết định khả năng kinh doanh, phát triển của một doanh nghiệp; nó đem lại cho doanh nghiệp lợi nhuận để mở rộng sản xuất và phát triển kinh doanh. Trên thực tế thương hiệu của một doanh nghiêp được tạo dựng và nâng cao nhờ khẳng định được chất lượng sản phẩm, dịch vụ của mình trên thị trường. Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng trong doanh nghiệp a.
Khái niệm Chất lượng là kết quả của các yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau; vì vậy, để đạt được chất lượng mong muốn, doanh nghiệp cần quản lý một cách chặt chẽ, đúng đắn và có hiệu quả các yếu tố đó. Các hoạt động quản lý liên quan trong vấn đề chất lượng được gọi là quản lý chất lượng. Nếu muốn giải quyết tốt bài toán về chất lượng thì các doanh nghiệp cần phải có hiểu biết và kinh nghiệm đúng đắn về quản lý chất lượng mà đầu tiên là phải tìm hiểu và áp dụng các khái niệm về quản lý chất lượng có hiệu quả. Khái niệm về quản lý chất lượng như sau: “Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp nhằm định hướng và kiểm soát một doanh nghiệp về chất lượng” [4, tr 198].
Mục tiêu của QLCL trong doanh nghiệp Thứ nhất, xây dựng hệ thống quản lý chất lượng sẽ giúp cho các doanh nghiệp giảm được tối đa chi phí trong quá trình quản lý của mình như giảm chi phí sửa chữa, bảo quản; qua đó sẽ giúp doanh nghiệp giảm chi phí trong sản xuất kinh doanh, hạ được giá thành các sản phẩm giúp cho doanh nghiệp đạt được mức giá cạnh tranh trên thị trường. 10 Thứ hai, HTQLCL phải bảo đảm các bước được thực hiện một cách khoa học, có kế hoạch, được kiểm soát chặt chẽ, điều này sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp. Vai trò, ý nghĩa của QLCL trong doanh nghiệp HTQLCL có vai trò hết sức quan trọng trong một doanh nghiệp, điều đó được thể hiện trong những như sau: HTQLCL kiểm soát các hoạt động của doanh nghiệp từ các khâu đầu vào đến việc xuất ra theo các mục tiêu chung doanh nghiệp đưa ra, hay nói cách khác HTQLCL giúp việc quản lý của doanh nghiệp được thống nhất, đồng bộ. Nó cũng giúp doanh nghiệp cải tiến sản phẩm của mình một cách thường xuyên, và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường mang lại sự hài lòng trong nhu cầu của khách hàng.
HTQLCL còn có vai trò dự báo và hạn chế những biến động trong và ngoài doanh nghiệp. Nếu HTQLCL hoạt động tốt cũng là biện pháp để thúc đẩy kinh tế phát triển, ổn định xã hội, góp phần bảo vệ môi trường bền vững. Nguyên tắc của QLCL trong các doanh nghiệp QLCL được tiến hành ở mọi khâu công đoạn, mọi cấp trong tất cả các quá trình được diễn ra của HTQL. Có rất nhiều các quy tắc quản lý khác nhau, trong đó tám nguyên tắc sau đây của quản lý chất lượng được xác định là cơ sở để một tổ chức hoạt động đạt hiệu quả, năng suất và luôn cải tiến, giúp cho các tổ chức đạt được thành công bền vững [5]: • Nguyên tắc 1: Hướng vào khách hàng (Customer Focus); • Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo (Leadership); • Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người (Involvement of people); • Nguyên tắc 4: Tiếp cận theo quá trình (Process Approach); • Nguyên tắc 5: Tiếp cận theo hệ thống (System Approach to Management); 11 • Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục (Continual Improvement); • Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên việc phân tích số liệu thực tế (Factual Approach to Decision Making); • Nguyên tắc 8: Phát triển mối quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng (Mutually Beneficial Suplier Relationships).
Các phương thức quản lý chất lượng Theo tiến trình phát triển tư duy về quản lý chất lượng, ta có thể chia thành 5 bước phát triển của phương thức QLCL như sau [8]: • Kiểm tra chất lượng (I-Inspection); • Kiểm soát chất lượng (QC-Quality Control); • Đảm bảo chất lượng (QA-Quality Assurance); • Kiểm soát chất lượng toàn diện (TQC-Total Quality Control); • Quản lý chất lượng toàn diện (TQM-Total Quality Management).