Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển mạnh mẽ của các khu công nghiệp tại tỉnh Hưng Yên cũng như vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, nhu cầu về nhân lực khối ngành kinh tế - kỹ thuật có tay nghề cao không ngừng gia tăng. Trường Cao đẳng Bách khoa Hưng Yên đang đảm nhận nhiệm vụ đào tạo hệ cao đẳng chính quy với 8 chuyên ngành mũi nhọn, trong đó sinh viên chuyên ngành Kế toán luôn chiếm tỷ trọng lớn, xấp xỉ 33,3% (tương đương một phần ba) tổng quy mô học sinh - sinh viên toàn trường. Mặc dù số lượng người học đông đảo, chất lượng đào tạo thực tế vẫn đối mặt với thách thức lớn khi cơ cấu chương trình giảng dạy chưa theo kịp sự biến đổi liên tục của các chuẩn mực tài chính doanh nghiệp.
Vấn đề then chốt đặt ra cho công tác quản lý là làm thế nào để xây dựng một cơ chế vận hành chương trình đào tạo mềm dẻo, hiện đại, không bị tụt hậu so với sự phát triển của nền kinh tế thị trường. Nghiên cứu này tập trung giải quyết bài toán quản lý chu trình phát triển chương trình giáo dục ngành Kế toán tại trường Cao đẳng Bách khoa Hưng Yên, nhằm đạt mục tiêu kép: chuẩn hóa quy trình phát triển chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra và nâng cao năng lực thực hành nghề nghiệp cho sinh viên.
Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại Trường Cao đẳng Bách khoa Hưng Yên trong giai đoạn nhà trường thực hiện công tác tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục từ tháng 5 năm 2007 đến năm 2009, bám sát các định hướng đổi mới theo Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP của Chính phủ và Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp luận cứ khoa học để tối ưu hóa quy trình quản trị đào tạo, kỳ vọng nâng tỷ lệ sinh viên ngành Kế toán có việc làm đúng chuyên ngành ngay sau khi tốt nghiệp lên trên 85%, đồng thời giảm thời gian đào tạo lại tại các doanh nghiệp tuyển dụng xuống dưới mức 15%.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của các mô hình phát triển chương trình kinh điển và lý thuyết quản trị hiện đại. Trọng tâm của khung lý thuyết là mô hình phát triển chương trình toàn diện 12 thành phần của Peter F. Oliva, kết hợp đối sánh với mô hình mục tiêu của Ralph Tyler, mô hình quy nạp của Hilda Taba và mô hình hỗn hợp Hybrid của Peter Okebukola. Mô hình Oliva được lựa chọn làm cơ sở nền tảng nhờ ưu điểm liên kết hữu cơ giữa khâu thiết kế hoạch định và khâu thực thi giảng dạy thông qua các vòng phản hồi liên tục. Về phương diện quản lý, tác giả vận dụng lý thuyết 5 chức năng quản lý của Henri Fayol, quan điểm quản trị hiệu quả nguồn lực của Peter Drucker và mô hình cấu trúc nhà trường của các chuyên gia giáo dục Việt Nam với hệ thống nhân tố MNP (Mục tiêu - Nội dung - Phương pháp) cùng ThTrĐ (Thầy - Trò - Điều kiện đào tạo).
Bốn khái niệm then chốt xuyên suốt đề tài bao gồm:
- Chu trình phát triển chương trình giáo dục: Quá trình liên tục, khép kín gồm 7 giai đoạn từ chẩn đoán nhu cầu, xác định mục tiêu, lựa chọn nội dung, phê duyệt, chuẩn bị nguồn lực, thực thi đến đánh giá và điều chỉnh định kỳ.
- Quản lý chu trình đào tạo: Sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý vào từng mắt xích của chu trình nhằm bảo đảm chương trình vận hành tối ưu.
- Tiếp cận phát triển (Development Approach): Định hướng thiết kế chương trình lấy người học làm trung tâm, chú trọng dạy cách học và phát triển năng lực thích ứng nghề nghiệp suốt đời theo Điều 41 Luật Giáo dục 2005.
- Quản lý chương trình chuyên ngành cấp V: Quyền tự chủ và trách nhiệm của trường cao đẳng trong việc xây dựng khung học phần chi tiết theo Quyết định số 38/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp từ các văn bản pháp quy giáo dục, báo cáo tổng kết đào tạo, hồ sơ kiểm định của nhà trường giai đoạn 2007 - 2009 và dữ liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra thực địa. Cỡ mẫu khảo sát gồm 165 đối tượng, được phân bổ cụ thể: 35 cán bộ quản lý cấp trường và cấp khoa, 50 giảng viên trực tiếp giảng dạy chuyên ngành kế toán, 50 sinh viên năm cuối khóa đào tạo cao đẳng chính quy và 30 đại diện doanh nghiệp đang hoạt động tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện đa chiều từ các bên liên quan trực tiếp đến chất lượng sản phẩm đào tạo. Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả (tính điểm trung bình, tỷ lệ phần trăm, độ lệch chuẩn) và phân tích định tính chuyên gia. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đối chiếu trực quan khoảng cách giữa chuẩn đầu ra của nhà trường với đòi hỏi thực tế của thị trường lao động, từ đó xác định chính xác các điểm nghẽn trong khâu quản lý chương trình. Toàn bộ quy trình khảo sát và thu thập thông tin được triển khai từ tháng 5 năm 2007 đến tháng 4 năm 2009.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực trạng tại Trường Cao đẳng Bách khoa Hưng Yên đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về chu trình phát triển chương trình ngành Kế toán:
Thứ nhất, có sự mất cân đối nghiêm trọng giữa thời lượng lý thuyết và thực hành. Kết quả phân tích chương trình đào tạo hiện hành cho thấy thời lượng dành cho giảng dạy lý thuyết chiếm tới 68,5%, trong khi khối lượng thời gian dành cho thực hành kế toán máy, giải quyết bài tập tình huống thực tế và thực tập doanh nghiệp chỉ chiếm 31,5%. Sự chênh lệch này khiến sinh viên thiếu kỹ năng tác nghiệp thực tế khi tiếp cận công việc kế toán tổng hợp.
Thứ hai, thiếu hụt cơ chế tiếp nhận phản hồi từ thị trường sử dụng lao động. Số liệu điều tra ghi nhận 74,2% doanh nghiệp tại các khu công nghiệp lân cận cho biết chưa từng được nhà trường liên hệ lấy ý kiến đóng góp khi thiết kế hay chỉnh sửa chuẩn đầu ra môn học. Điều này dẫn đến tình trạng kiến thức giảng dạy chậm cập nhật so với các phần mềm kế toán hiện đại và chế độ kế toán doanh nghiệp mới ban hành.
Thứ ba, năng lực phát triển chương trình của đội ngũ giảng viên còn nhiều hạn chế. Khoảng 58,0% giảng viên được hỏi thừa nhận việc xây dựng đề cương chi tiết học phần chủ yếu dựa vào việc cắt ghép từ các giáo trình có sẵn của các trường đại học lớn mà chưa được tập huấn bài bản về kỹ thuật thiết kế mục tiêu dạy học theo thang đo năng lực và học chế tín chỉ theo Quyết định 43/2007/QĐ-BGDĐT.
Thứ tư, tính cấp thiết của việc đổi mới biện pháp quản lý nhận được sự đồng thuận rất cao. Có tới 91,4% cán bộ quản lý và giảng viên khẳng định việc áp dụng mô hình quản lý chu trình phát triển chương trình với sự tham gia của nhiều bên liên quan là hoàn toàn cần thiết và có tính khả thi cao trong điều kiện thực tế của nhà trường.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ phương thức quản lý mang nặng tính hành chính truyền thống, chưa coi chương trình giáo dục là một thực thể động cần được cập nhật thường xuyên. Mối liên kết giữa nhà trường và cộng đồng doanh nghiệp địa phương chỉ dừng lại ở khâu gửi sinh viên đi thực tập tốt nghiệp mà chưa mở rộng sang khâu đồng thiết kế chương trình.
Dữ liệu khảo sát thực trạng có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ hình tròn phân bổ cơ cấu giờ dạy (68,5% lý thuyết so với 31,5% thực hành) và bảng đối sánh mức độ đáp ứng kỹ năng nghề nghiệp giữa yêu cầu của nhà tuyển dụng với kết quả tự đánh giá của sinh viên. Bảng số liệu cho thấy các kỹ năng về lập báo cáo thuế, sử dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp và xử lý chứng từ thực tế chỉ đạt mức trung bình 2,45 trên thang điểm 5.
Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với các nhận định của Ralph Tyler và Hilda Taba khi cho rằng việc tách rời nhu cầu xã hội khỏi mục tiêu đào tạo sẽ triệt tiêu tính ứng dụng của chương trình. Việc luận văn đề xuất chu trình 7 giai đoạn theo mô hình Oliva mang lại ý nghĩa học thuật và thực tiễn sâu sắc, giúp chuyển dịch triệt để từ lối "tiếp cận nội dung" thụ động sang "tiếp cận phát triển" năng động, bảo đảm đào tạo nguồn nhân lực kế toán bám sát sự phát triển kinh tế khu vực.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 5 biện pháp quản lý đồng bộ nhằm hoàn thiện chu trình phát triển chương trình giáo dục ngành Kế toán tại Trường Cao đẳng Bách khoa Hưng Yên:
Thứ nhất, thành lập Ban Phát triển chương trình giáo dục ngành Kế toán độc lập. Ban Giám hiệu cần ký quyết định thành lập tổ chức này ngay trong quý I năm 2010 với sự tham gia của Trưởng khoa Kinh tế, giảng viên cốt cán và tối thiểu 2 đại diện doanh nghiệp đối tác, nhằm mục tiêu chuẩn hóa 100% quy trình xây dựng đề cương môn học theo chuẩn đầu ra.
Thứ hai, tổ chức tập huấn chuyên sâu về kỹ năng phát triển chương trình đào tạo cho đội ngũ giảng viên. Phòng Đào tạo chủ trì phối hợp cùng các chuyên gia giáo dục triển khai các khóa bồi dưỡng định kỳ, đảm bảo 100% giảng viên chuyên ngành kế toán hoàn thành chương trình tập huấn trong vòng 6 tháng, nâng tỷ lệ học phần áp dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề lên trên 50%.
Thứ ba, ban hành bộ tiêu chí quản lý và đánh giá cán bộ giảng dạy trong thực thi chương trình. Hội đồng Khoa học và Đào tạo trường xây dựng bộ công cụ giám sát việc chuẩn bị hồ sơ bài giảng, đề cương chi tiết và tài liệu học tập, đặt mục tiêu 95% hồ sơ môn học đạt chuẩn kiểm định trước khi đưa vào giảng dạy chính thức từ năm học tiếp theo.
Thứ tư, thành lập Trung tâm Thu nhận và Xử lý thông tin phản hồi về chương trình giáo dục. Đơn vị này chịu trách nhiệm số hóa việc thu thập ý kiến từ người học, cựu sinh viên và ít nhất 40 doanh nghiệp tuyển dụng hàng năm, hoàn thành báo cáo phân tích nhu cầu trước mỗi kỳ tuyển sinh để làm căn cứ hiệu chỉnh chương trình.
Thứ năm, tăng cường kiểm tra, đánh giá định kỳ ở tất cả các khâu của chu trình phát triển chương trình. Ban Giám hiệu cùng Hội đồng Khoa học định kỳ 2 năm một lần tổ chức rà soát tổng thể, loại bỏ các nội dung trùng lặp, bổ sung từ 15% đến 20% dung lượng kiến thức thực tế và các chuẩn mực kế toán mới ban hành.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:
Nhóm cán bộ quản lý giáo dục và Ban Giám hiệu các trường cao đẳng: Cung cấp khung năng lực quản trị toàn diện và công cụ chuẩn hóa chu trình phát triển chương trình theo mô hình Oliva 7 giai đoạn. Các nhà quản lý có thể sử dụng trực tiếp mô hình này để tái cấu trúc quy trình đào tạo, chuẩn bị hồ sơ tự đánh giá và nâng cao điểm số kiểm định chất lượng cấp cơ sở.
Nhóm giảng viên và chủ nhiệm bộ môn ngành Kế toán - Tài chính: Cung cấp hướng dẫn phương pháp luận để thiết kế đề cương môn học theo học chế tín chỉ, cấu trúc nội dung theo mô-đun tích hợp và xây dựng ngân hàng bài tập tình huống thực tế, giúp tăng cường sự tương tác và hứng thú học tập của sinh viên.
Nhóm học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo có giá trị lý luận và phương pháp luận về việc nội địa hóa các mô hình phát triển chương trình quốc tế (Tyler, Taba, Oliva, Hybrid) vào bối cảnh hệ thống giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam.
Nhóm doanh nghiệp và hiệp hội nghề nghiệp kế toán tại địa phương: Làm cơ sở để xây dựng thỏa thuận hợp tác đào tạo song phương, giúp doanh nghiệp tham gia trực tiếp vào việc thẩm định chuẩn đầu ra, đặt hàng nhân lực theo yêu cầu và tối ưu hóa chi phí tuyển dụng lao động kế toán mới tốt nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
Mô hình Oliva mang lại ưu thế vượt trội nào cho việc phát triển chương trình giáo dục ngành Kế toán?
Mô hình Oliva tích hợp hoàn chỉnh 12 thành phần từ khâu xác định nhu cầu đến đánh giá chương trình. Ưu điểm nổi bật là các vòng phản hồi liên tục giữa giảng dạy và thiết kế, giúp trường Cao đẳng Bách khoa Hưng Yên linh hoạt điều chỉnh nội dung kế toán theo kịp các thay đổi nhanh chóng của chính sách thuế và tài chính doanh nghiệp.
Sự khác biệt cốt lõi giữa tiếp cận nội dung và tiếp cận phát triển trong đào tạo kế toán là gì?
Tiếp cận nội dung chỉ tập trung truyền thụ kiến thức hàn lâm có sẵn, khiến người học thụ động. Ngược lại, tiếp cận phát triển lấy người học làm trung tâm, chú trọng rèn luyện kỹ năng tự học, năng lực giải quyết tình huống thực tế và khả năng thích ứng linh hoạt với môi trường kế toán máy hiện đại.
Làm thế nào để nhà trường thu hút doanh nghiệp tham gia hiệu quả vào chu trình phát triển chương trình?
Nhà trường cần thể chế hóa sự tham gia của doanh nghiệp bằng cách mời đại diện doanh nghiệp vào Ban Phát triển chương trình và Hội đồng Khoa học ngành. Đồng thời, thiết lập cơ chế lấy ý kiến khảo sát định kỳ với tối thiểu 30-40 doanh nghiệp hàng năm để cập nhật kịp thời chuẩn đầu ra môn học.
Tỷ lệ thời lượng giữa lý thuyết và thực hành trong chương trình cao đẳng kế toán nên được phân bổ như thế nào?
Theo khuyến nghị từ kết quả nghiên cứu, thời lượng lý thuyết nên giảm xuống mức 45% - 50%, đồng thời tăng thời lượng thực hành kế toán máy, xử lý chứng từ thực tế và thực tập nghề nghiệp lên mức 50% - 55% nhằm đảm bảo sinh viên thành thạo nghiệp vụ ngay khi ra trường.
Quy trình quản lý chu trình phát triển chương trình tại trường Cao đẳng Bách khoa Hưng Yên gồm mấy giai đoạn chính?
Quy trình gồm 7 giai đoạn liên hoàn: Chuẩn bị và chẩn đoán nhu cầu; Xác định mục đích và mục tiêu; Lựa chọn và tổ chức nội dung; Thông qua chương trình; Chuẩn bị chiến lược và nguồn lực; Tổ chức thực thi đào tạo; Định kỳ đánh giá, bổ sung và điều chỉnh chương trình.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa vững chắc cơ sở lý luận về quản lý chu trình phát triển chương trình giáo dục bậc cao đẳng dựa trên mô hình toàn diện của Peter F. Oliva và nguyên lý quản lý đa bên tham gia.
- Đánh giá chính xác thực trạng đào tạo chuyên ngành Kế toán tại Trường Cao đẳng Bách khoa Hưng Yên giai đoạn 2007 - 2009, nhận diện rõ điểm nghẽn về mất cân đối lý thuyết - thực hành (68,5% so với 31,5%) tại một chuyên ngành chiếm tới 33,3% quy mô sinh viên toàn trường.
- Xây dựng thành công mô hình chu trình 7 giai đoạn khép kín và cơ chế quản lý đồng bộ từ cấp Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo đến Khoa chuyên môn và đại diện doanh nghiệp địa phương.
- Đề xuất 5 biện pháp quản lý mang tính khả thi cao, nhận được tỷ lệ đồng thuận trên 91,4% từ đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và các chuyên gia giáo dục.
- Khẳng định giá trị thực tiễn trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kế toán, cung cấp công cụ đắc lực cho công tác kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
Kế hoạch tiếp theo cần tập trung thể chế hóa chu trình 7 giai đoạn vào quy chế đào tạo nội bộ của nhà trường ngay trong năm học 2009 - 2010, hoàn thành tập huấn phương pháp sư phạm mô-đun cho 100% giảng viên và mở rộng áp dụng mô hình quản trị này cho cả 8 chuyên ngành đào tạo chính quy trong giai đoạn 2010 - 2012. Quý bạn đọc, các nhà quản lý và nhà nghiên cứu giáo dục quan tâm có thể tiếp tục khai thác các phụ lục đề cương môn học chi tiết để ứng dụng vào thực tiễn quản trị đào tạo tại cơ sở của mình.