Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn từ năm 1997 đến năm 2007, quy mô học viên hệ không chính quy tại Việt Nam đã tăng trưởng vượt bậc từ 242.000 lên gần 359.000 người, với hơn 200 trong tổng số 357 trường đại học, cao đẳng tham gia đào tạo. Trên phạm vi toàn quốc, số lượng người học hệ này ước tính đạt khoảng 900.000 học viên, chiếm tỷ trọng gần 50% tổng quy mô sinh viên đại học và cao đẳng. Sự gia tăng nhanh chóng này đáp ứng trực tiếp nhu cầu chuẩn hóa trình độ và học tập suốt đời theo tinh thần Quyết định 112/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Luật Giáo dục 2005. Tuy nhiên, sự bùng nổ về số lượng đã đặt ra thách thức nghiêm trọng về công tác quản lý đào tạo, khi nhiều cơ sở bộc lộ tình trạng buông lỏng kiểm soát, giảng dạy dồn ép từ 10 đến 15 tiết mỗi ngày, dẫn đến chất lượng đầu ra chưa tương xứng với văn bằng được cấp.

Nghiên cứu được triển khai nhằm mục tiêu nhận diện thực trạng quản lý học tập và đề xuất hệ thống biện pháp khoa học, đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo không chính quy tại Trung tâm Đào tạo bồi dưỡng tại chức tỉnh Nam Định. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các lớp liên kết đào tạo bậc đại học và cao đẳng với 17 trường đại học cùng 4 trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp trong giai đoạn 2008 - 2010. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc thiết lập các giải pháp quản lý khả thi, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ học viên tham gia học tập thực chất lên trên 85%, giảm tỷ lệ vi phạm quy chế thi cử xuống dưới 5%, đồng thời cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh Nam Định.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại với 4 chức năng cốt lõi bao gồm: hoạch định kế hoạch, tổ chức bộ máy, lãnh đạo điều hành và kiểm tra đánh giá theo quan điểm của các nhà khoa học quản lý giáo dục hàng đầu như Trần Kiểm và Đặng Quốc Bảo. Song song với đó, nghiên cứu tích hợp lý thuyết giáo dục người lớn được đúc kết qua các Hội nghị quốc tế của UNESCO từ Hội nghị Tokyo năm 1972 đến Hội nghị Hamburg năm 1997. Khung lý thuyết này khẳng định người học trưởng thành có động cơ tự giác cao, tích lũy nhiều kinh nghiệm thực tiễn nhưng bị hạn chế về quỹ thời gian và nền tảng kiến thức cơ bản so với sinh viên chính quy.

Bên cạnh đó, đề tài làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Quản lý quá trình đào tạo: Sự điều hành có mục đích của chủ thể quản lý đối với hoạt động dạy của giảng viên và hoạt động học của học viên.
  • Giáo dục thường xuyên và đào tạo không chính quy: Phương thức giáo dục tiếp tục, mềm dẻo theo Điều 44 và Điều 45 của Luật Giáo dục 2005, tạo cơ hội học tập suốt đời cho người lao động.
  • Liên kết đào tạo: Hình thức phối hợp chuyên môn giữa cơ sở giáo dục đại học chủ quản và đơn vị đặt lớp tại địa phương theo Quyết định 42/2008/QĐ-BGDĐT.
  • Quản lý học tập của học viên: Hệ thống biện pháp tác động có tổ chức nhằm kiểm soát nề nếp, phương pháp, thái độ và kết quả lĩnh hội tri thức của người học từ khâu tuyển sinh đến khi tốt nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập thông qua phiếu điều tra khảo sát trên cỡ mẫu gồm 250 đối tượng, bao gồm 180 học viên đang theo học các khóa liên kết, 45 giảng viên trực tiếp tham gia giảng dạy và 25 cán bộ quản lý giáo dục. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng dựa trên cơ cấu các khối ngành đào tạo thực tế: khối kinh tế chiếm tỷ lệ 37%, khối sư phạm chiếm 26,3% và khối kỹ thuật - công nghệ chiếm 15,68%.

Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm đảm bảo tính đại diện khách quan cho toàn bộ đối tượng thụ hưởng và trực tiếp tham gia quản lý tại cơ sở đào tạo địa phương. Dữ liệu định lượng được phân tích thống kê toán học, kiểm định độ tin cậy với hệ số Cronbach's Alpha đạt trên 0,70, kết hợp đồng thời với phương pháp phỏng vấn chuyên sâu 15 chuyên gia quản lý để đối chiếu đa chiều. Toàn bộ tiến trình khảo sát và thu thập thông tin được triển khai xuyên suốt từ năm 2008 đến năm 2010.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, thực trạng tuyển sinh vượt chỉ tiêu diễn ra phổ biến ở nhiều chương trình đào tạo liên kết. Điển hình tại một số trường đại học lớn liên kết với địa phương, hệ đào tạo tại chức ghi nhận mức tuyển vượt tới 137,2% và hệ chuyên tu vượt 142,8% so với hạn mức được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt, làm tỷ lệ học viên trên một giảng viên tăng gấp 2,5 lần định mức tiêu chuẩn.

Thứ hai, cơ cấu ngành nghề đào tạo tồn tại sự mất cân đối nghiêm trọng. Khối ngành kinh tế chiếm tỷ trọng áp đảo với 37%, khối sư phạm chiếm 26,3%, trong khi khối kỹ thuật - công nghệ chỉ đạt 15,68% và khối y - dược vỏn vẹn 1,27%, chưa bám sát chiến lược chuyển dịch cơ cấu lao động tại địa phương.

Thứ ba, phương thức tổ chức dạy học theo hình thức cuốn chiếu bộc lộ nhiều bất cập. Có tới 65% số lớp học phải bố trí lịch học dồn ép từ 10 đến 15 tiết mỗi ngày trong các đợt tập trung ngắn ngày, khiến 58,4% học viên phản ánh không đủ thời gian tự nghiên cứu, dẫn đến tình trạng học thụ động và quá tải kiến thức.

Thứ tư, công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập còn mang tính hình thức. Mặc dù tỷ lệ tốt nghiệp trung bình đạt mức cao từ 50% đến 70%, thậm chí có những lớp đạt tới 80%, nhưng có đến 62% cán bộ quản lý và nhà tuyển dụng đánh giá năng lực thực hành chuyên môn của học viên chưa tương xứng với xếp loại trên văn bằng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ áp lực tâm lý chuộng bằng cấp trong xã hội, kết hợp với việc các cơ sở liên kết đào tạo chú trọng vào mục tiêu nguồn thu tài chính hơn là kiểm soát chất lượng học thuật. Nếu các dữ liệu này được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện khoảng cách giữa chỉ tiêu phê duyệt và số lượng tuyển sinh thực tế, hoặc biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu ngành học, sự chênh lệch sẽ bộc lộ rõ nét nguy cơ thương mại hóa giáo dục.

So sánh với các báo cáo tổng kết giáo dục không chính quy toàn quốc trong cùng giai đoạn, hiện tượng cắt xén chương trình và nới lỏng khâu kiểm tra là thực trạng chung tại hơn 200 cơ sở đào tạo. Điều này khẳng định sự cấp thiết phải chuyển đổi mô hình quản lý từ kiểm soát hành chính truyền thống sang kiểm soát chất lượng toàn diện theo chuẩn đầu ra.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Hoàn thiện và ban hành quy chế quản lý đào tạo đồng bộ: Ban Giám đốc cùng Phòng Đào tạo tiến hành rà soát, chuẩn hóa 100% quy trình từ tuyển sinh, theo dõi chuyên cần, tổ chức thi đến xét công nhận tốt nghiệp, hoàn thành áp dụng trong quý 1 năm học.
  2. Tối ưu hóa kế hoạch giảng dạy và giảm tải chương trình: Tổ Giáo vụ phối hợp chặt chẽ với giảng viên các trường liên kết xây dựng thời khóa biểu khoa học, giới hạn thời lượng không quá 6 tiết mỗi ngày, phấn đấu giảm 40% tình trạng dạy dồn ép cuốn chiếu trong vòng 6 tháng.
  3. Tăng cường kỷ cương nề nếp và số hóa hồ sơ theo dõi: Giảng viên chủ nhiệm và cán bộ thanh tra triển khai hệ thống sổ điểm danh điện tử, thực hiện kiểm tra ngẫu nhiên nhằm nâng tỷ lệ chuyên cần thực chất của học viên lên trên 90% ngay trong học kỳ 1.
  4. Nâng cấp cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin: Phòng Quản trị thiết bị phối hợp Ban Công nghệ thông tin số hóa tối thiểu 80% giáo trình, tài liệu tham khảo và triển khai cổng học liệu điện tử hỗ trợ tự học trong vòng 12 tháng.
  5. Đổi mới phương pháp đánh giá theo ngân hàng đề thi chuẩn hóa: Cơ sở địa phương đề xuất các trường đại học chủ quản áp dụng 100% đề thi kết thúc học phần từ ngân hàng đề thi chính quy, kết hợp 50% hình thức thi trắc nghiệm khách quan với tiểu luận giải quyết tình huống thực tế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên, Trung tâm Đào tạo bồi dưỡng tại chức cấp tỉnh: Cung cấp khung giải pháp thực tiễn để tổ chức bộ máy, giám sát nề nếp lớp học và nâng cao hiệu quả phối hợp với hơn 17 trường đại học đối tác.
  • Lãnh đạo Phòng Đào tạo và Khoa Tại chức thuộc các trường Đại học, Cao đẳng: Tham khảo mô hình phân bổ tiến độ học phần hợp lý, phương pháp xây dựng ngân hàng đề thi chuẩn hóa nhằm bảo đảm chất lượng đào tạo không chính quy đạt chuẩn tương đương hệ chính quy.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng làm tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, bộ công cụ khảo sát mẫu 250 đối tượng và các mô hình xử lý số liệu trong giáo dục người lớn.
  • Chuyên viên tham mưu chính sách tại các Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp luận cứ thực tiễn để hoạch định quy hoạch mạng lưới liên kết đào tạo, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật siết chặt tiêu chuẩn mở lớp tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao hình thức học dồn 10 đến 15 tiết mỗi ngày lại ảnh hưởng xấu đến chất lượng học viên không chính quy? Học dồn ép liên tục khiến người học trưởng thành bị quá tải nhận thức, không có thời gian đọc giáo trình và hoàn thành bài tập thực hành. Trong thực tế, có tới 58,4% học viên phản ánh không thể ghi nhớ và vận dụng kiến thức khi phải tiếp thu liên tục từ 10 đến 15 tiết mỗi ngày.

  2. Đặc điểm tâm lý nào của học viên người lớn cần được chú trọng trong quản lý giáo dục? Khoảng 85% học viên hệ không chính quy đã đi làm và có kinh nghiệm thực tiễn phong phú. Tuy nhiên, họ thường thiếu hụt quỹ thời gian tự học và có tâm lý tự ái cao. Do đó, phương pháp quản lý cần chuyển từ áp đặt kỷ luật hành chính sang khuyến khích, phát huy tinh thần tự giác.

  3. Giải pháp nào ngăn chặn tình trạng tiêu cực và nới lỏng trong thi cử tại các lớp liên kết xa trường? Biện pháp hữu hiệu nhất là bắt buộc sử dụng 100% đề thi lấy từ ngân hàng đề thi chung của hệ chính quy, kết hợp cử cán bộ thanh tra độc lập của trường đại học chủ quản giám sát toàn bộ quá trình coi thi và chấm thi tập trung.

  4. Việc tuyển sinh vượt chỉ tiêu từ 137% đến 142% gây ra hệ lụy gì cho công tác đào tạo? Tuyển sinh vượt quá hạn mức khiến tỷ lệ học viên trên giảng viên tăng vọt lên mức quá tải, làm suy giảm diện tích phòng học và trang thiết bị thực hành bình quân, từ đó triệt tiêu điều kiện tổ chức thảo luận nhóm và tương tác chuyên môn chất lượng cao.

  5. Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ như thế nào cho công tác quản lý học tập? Việc thiết lập hệ thống quản lý học tập điện tử giúp số hóa 80% tài liệu, tự động hóa khâu điểm danh và theo dõi tiến độ tự học của học viên ngoài giờ lên lớp, qua đó tiết kiệm khoảng 30% thời gian quản lý hành chính cho cán bộ đào tạo.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý giáo dục và đặc điểm tâm lý học tập của học viên người lớn trong hệ đào tạo không chính quy.
  • Đánh giá chính xác thực trạng quản lý đào tạo liên kết tại Trung tâm Đào tạo bồi dưỡng tại chức tỉnh Nam Định với dữ liệu khảo sát 250 đối tượng thực tế.
  • Nhận diện các điểm nghẽn cốt lõi gồm: cơ cấu ngành mất cân đối (kinh tế chiếm 37%), dạy dồn 10 - 15 tiết/ngày và tuyển sinh vượt định mức trên 137%.
  • Đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ từ chuẩn hóa quy chế, cải tiến thời khóa biểu, tăng cường giám sát nề nếp đến đổi mới kiểm tra đánh giá.
  • Khẳng định lộ trình triển khai các giải pháp trong giai đoạn 2011 - 2015 sẽ nâng tỷ lệ học tập thực chất lên trên 85% và bảo đảm chuẩn đầu ra nguồn nhân lực địa phương.

Công trình đóng góp luận cứ khoa học vững chắc và giải pháp quản lý có tính ứng dụng cao cho các cơ sở liên kết đào tạo trên cả nước. Các đơn vị quản lý giáo dục địa phương cần chủ động áp dụng ngay bộ tiêu chuẩn quản trị học tập này để xây dựng môi trường giáo dục chất lượng và phát triển xã hội học tập bền vững.