Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Biện pháp Marketing góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh tại khách sạn Sao Mai" được thực hiện bởi sinh viên Phạm Thị Ngoan (chuyên ngành Quản trị Doanh nghiệp, Lớp QT1601N, Mã sinh viên: 1212402013), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Hoàng Đan tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng vào năm 2017.
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Theo số liệu tác giả trình bày, ngành du lịch trên phạm vi toàn cầu đạt tốc độ phát triển mạnh mẽ và chiếm khoảng 65% tổng sản phẩm quốc dân của toàn thế giới. Tại Việt Nam, ngành du lịch đóng góp ước tính 800.000 tỷ đồng vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trong năm 2014, với dự báo tăng trưởng bình quân đạt khoảng 7,3% mỗi năm trong vòng 20 năm tiếp theo. Cùng với sự gia tăng thu nhập và mức sống của người dân, du lịch đã chuyển đổi từ nhu cầu xa xỉ thành nhu cầu thiết yếu trong đời sống xã hội.
Sự phát triển của ngành du lịch kéo theo sự ra đời của hàng loạt cơ sở lưu trú, khách sạn và nhà nghỉ tại các tỉnh, thành phố lớn. Môi trường cạnh tranh trên thị trường kinh doanh dịch vụ lưu trú diễn ra gay gắt, không chỉ dừng lại ở cuộc đua giảm giá mà chuyển trọng tâm sang chất lượng phục vụ, vị trí thuận lợi và năng lực tiếp thị. Khách sạn Sao Mai (thuộc Công ty TNHH Thương mại du lịch dịch vụ Quang Dung, thành phố Hải Phòng) bước vào giai đoạn tái cơ cấu hoạt động kinh doanh sau giai đoạn suy thoái kinh tế 2008–2013. Để duy trì thị phần, tối ưu hóa chi phí và gia tăng vị thế cạnh tranh trước các đối thủ trên địa bàn, việc nghiên cứu và áp dụng các biện pháp Marketing đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trở thành nhiệm vụ cấp thiết của đơn vị.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Văn bản xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
Mục tiêu nghiên cứu:
- Vận dụng hệ thống tri thức lý luận về quản trị doanh nghiệp và tiếp thị đã tiếp thu trong nhà trường vào điều kiện thực tiễn hoạt động của cơ sở lưu trú.
- Khảo sát, tìm hiểu toàn diện các loại hình dịch vụ và quy trình vận hành thực tế tại khách sạn Sao Mai.
- Phân tích chuyên sâu thực trạng hoạt động Marketing, đối chiếu với kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015–2016 để rút ra các ưu điểm và hạn chế tồn tại.
- Xây dựng hệ thống giải pháp và khuyến nghị về Marketing nhằm cải thiện chất lượng phục vụ và nâng cao hiệu quả tài chính của khách sạn.
- Củng cố và rèn luyện kỹ năng xử lý các tình huống quản trị phát sinh trong môi trường kinh doanh dịch vụ khách sạn.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về Marketing, phối thức tiếp thị dịch vụ và phương pháp luận đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Thu thập hồ sơ pháp lý, tài liệu quản trị và các báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh của khách sạn Sao Mai.
- Tính toán các nhóm chỉ tiêu tài chính cơ bản gồm: cơ cấu tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán, đòn bẩy tài chính, hiệu suất hoạt động và khả năng sinh lời.
- Đánh giá tác động của hoạt động tiếp thị đến kết quả kinh doanh và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả khả thi tại đơn vị thực tập.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp Marketing và mối quan hệ tác động của hoạt động tiếp thị đến hiệu quả kinh doanh tại khách sạn Sao Mai; bao gồm quy trình nghiệp vụ lưu trú, tổ chức bộ máy, chất lượng cung ứng dịch vụ và mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận chức năng.
- Phạm vi không gian: Khách sạn Sao Mai thuộc Công ty TNHH Thương mại du lịch dịch vụ Quang Dung, có trụ sở giao dịch tại số 384 Nguyễn Văn Linh, phường Dư Hàng Kênh, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tài chính và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2 năm (2015–2016); khóa luận được hoàn thành và bảo vệ trong năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kinh tế và quản trị kinh doanh gồm các nội dung trọng tâm:
- Khái niệm và vai trò của Marketing: Dẫn xuất định nghĩa kinh điển của Philip Kotler (Principles of Marketing): Marketing là quá trình tạo dựng giá trị từ khách hàng và thiết lập mối quan hệ thân thiết nhằm thu về giá trị lợi ích cho tổ chức. Bên cạnh đó, tác giả viện dẫn định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) về quá trình lập kế hoạch, xây dựng mô hình sản phẩm (concept), định giá, xúc tiến (promotion) và phân phối. Vai trò của Marketing được phân tích qua 4 khía cạnh hữu ích: địa điểm, thời gian, sở hữu và thông tin, cùng vai trò thúc đẩy phúc lợi xã hội thông qua lưu thông hàng hóa dịch vụ.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích 6 nhóm nhân tố nội bộ chi phối năng lực cạnh tranh gồm: nguồn lực tài chính, nguồn lực con người (vận dụng quan điểm của Kenichi Ohmae coi con người là yếu tố số một trên cả vốn và tài sản), thương hiệu, tổ chức quản lý điều hành (quản trị theo tình huống, quản trị chất lượng), hoạt động nghiên cứu thị trường, và cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ.
- Môi trường Marketing: Phân chia thành môi trường vi mô (nhà cung ứng, công chúng trực tiếp, trung gian, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, các bộ phận nội bộ) và môi trường vĩ mô (nhân khẩu học, kinh tế, điều kiện tự nhiên, công nghệ, văn hóa - xã hội, pháp luật, quốc tế).
- Chiến lược Marketing 7P: Tác giả trình bày mô hình 7P theo cấu trúc 3 nấc:
- Nấc 1 (4P kinh điển): P1 - Sản phẩm (Product, tập hợp các lợi ích chuyển dịch thành giá trị thương hiệu); P2 - Giá bán (Price, chuỗi giá trị và chuỗi chi phí từ đầu vào đến xúc tiến); P3 - Phân phối (Place, mạng lưới hai chiều kết hợp kênh dọc và quản trị bán hàng); P4 - Quảng cáo/Quảng bá (Promotion, tạo lực kéo thương hiệu hài hòa với lực đẩy phân phối).
- Nấc 2 (Yếu tố vận hành dịch vụ): P5 - Con người (People, gắn với PR đối ngoại và PR đối nội, chăm sóc nhân sự); P6 - Quy trình (Process, hệ thống quản trị chuẩn mực như tiêu chuẩn ISO 9001 kết hợp cơ chế linh hoạt đối với sản phẩm dịch vụ mang tính cảm xúc).
- Nấc 3 (Yếu tố định hướng): P7 - Triết lý (Philosophy, sứ mệnh, tầm nhìn, văn hóa doanh nghiệp và chuẩn mực ứng xử trước cộng đồng).
- Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh:
- Phương pháp xác định: Dạng hiệu số ($\text{Đầu ra} - \text{Đầu vào}$) và dạng tỷ số (dạng thuận: $\frac{\text{Đầu ra}}{\text{Đầu vào}}$; dạng nghịch: $\frac{\text{Đầu vào}}{\text{Đầu ra}}$).
- Chỉ tiêu kết quả và chi phí: Giá trị sản xuất ($GO$), giá trị gia tăng ($VA$), doanh thu, lợi nhuận, chi phí lao động, chi phí đất đai, tài sản cố định bình quân ($G_{BQ}$).
- Chỉ tiêu tài chính: Chi phí trên 1 đồng doanh thu, Lợi nhuận trên 1 đồng doanh thu thuần, Hệ số doanh lợi vốn kinh doanh, Hệ số sinh lời của tài sản ($ROA$), Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu ($ROE$), Hiệu quả và hiệu suất sử dụng vốn cố định, Vòng quay vốn lưu động ($L = \frac{M}{VLĐ_{BQ}}$), Kỳ luân chuyển bình quân vốn lưu động ($K = \frac{T}{L}$ với $T = 360$ ngày), Khả năng sinh lời của tài sản lưu động và Mức đảm nhiệm của vốn lưu động.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu lưu trữ nội bộ, hồ sơ pháp lý, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại du lịch dịch vụ Quang Dung trong các năm 2015 và 2016.
- Phương pháp thống kê và so sánh kinh tế: Sử dụng các bảng biểu so sánh chỉ số tuyệt đối, tỷ lệ phần trăm tương đối, phân tích tỷ trọng cơ cấu tài sản, nguồn vốn và đánh giá tốc độ tăng trưởng giữa năm 2016 so với năm 2015.
- Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Tính toán các hệ số thanh toán (thanh toán tổng quát, thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh), hệ số nợ, tỷ suất tự tài trợ, vòng quay hàng tồn kho, hiệu suất sử dụng tài sản theo các công thức định lượng chuẩn mực.
- Phương pháp quan sát và trải nghiệm thực tế: Tác giả trực tiếp tham gia quá trình thực tập, thu thập thông tin hoạt động nghiệp vụ buồng phòng, tiếp tân, dịch vụ ăn uống và quan sát cung cách phục vụ tại khách sạn Sao Mai.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Khái quát về Marketing của doanh nghiệp
Chương đầu tiên tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết học thuật cho toàn bộ đề tài:
- Trình bày khái niệm, bản chất của Marketing theo các trường phái quản trị hiện đại, phân tích sự khác biệt giữa thuật ngữ Marketing đa hàm nghĩa và khái niệm "tiếp thị" thuần túy. Khẳng định Marketing đảm nhiệm chức năng nghiên cứu nhu cầu, tạo lập sản phẩm đáp ứng tính hữu ích về không gian, thời gian, quyền sở hữu và thông tin.
- Hệ thống hóa các nhân tố nội bộ tác động đến hiệu quả Marketing, bao gồm việc xây dựng công thức đo lường tỷ lệ nợ, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và tỷ suất sinh lời trên vốn tự có. Đánh giá vai trò của năng lực lãnh đạo, hệ thống tổ chức gọn nhẹ và công nghệ quản lý phòng khách sạn.
- Phân tích cấu trúc môi trường Marketing vi mô và vĩ mô, làm rõ tính chất tương tác hai chiều giữa doanh nghiệp với khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng và các rào cản pháp luật, kinh tế vĩ mô.
- Chi tiết hóa mô hình Marketing 7P gồm ba tầng nấc (4P cơ bản, con người - quy trình, triết lý doanh nghiệp), nhấn mạnh đặc thù của ngành dịch vụ khi chuyển hóa chi phí đầu vào thành giá trị cảm nhận cho khách hàng lưu trú.
- Thiết lập hệ thống công thức toán học đo lường hiệu quả kinh tế: phương pháp hiệu số, phương pháp tỷ số thuận nghịch, bảng chỉ tiêu thống kê kết hợp giữa $GO$, $VA$, $LN$ với chi phí và vốn lưu động bình quân.
Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của khách sạn Sao Mai
Chương 2 phản ánh chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và hiện trạng tài chính - vận hành của đơn vị khảo sát:
- Thông tin pháp lý: Khách sạn Sao Mai trực thuộc Công ty TNHH Thương mại du lịch dịch vụ Quang Dung (thành lập ngày 12/07/2005 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0202002802 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp, điều chỉnh ngày 03/08/2005). Trụ sở đặt tại 384 Nguyễn Văn Linh, Lê Chân, Hải Phòng. Đại diện pháp luật là Giám đốc Nguyễn Thị Dung. Vốn điều lệ đạt 8.000.000.000 đồng (tám tỷ đồng).
- Cơ cấu vốn góp: Danh mục thành viên góp vốn gồm 3 cá nhân: bà Nguyễn Thị Dung góp 5.000.000.000 đồng (chiếm 62,5%), ông Ngô Đình Quang góp 1.000.000.000 đồng (chiếm 12,5%) và ông Ngô Thanh Toàn góp 2.000.000.000 đồng (chiếm 25,0%).
- Ngành nghề kinh doanh: Khách sạn đăng ký 6 nhóm ngành nghề gồm: kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, dịch vụ ăn uống (mã ngành chính: 55101); kinh doanh dịch vụ du lịch vật lý trị liệu (mã 54201); kinh doanh thương mại điện tử, điện lạnh, xe máy, bách hóa (mã 45431); kinh doanh chế biến than (mã 05100); đại lý dịch vụ viễn thông (mã 61909); vận tải hàng hóa đường thủy (mã 34210). Hoạt động lưu trú khách sạn là lĩnh vực kinh doanh nòng cốt thu hút vốn đầu tư lớn nhất.
- Chế độ kế toán: Kỳ kế toán năm từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, phương pháp tính giá trị tồn kho bình quân gia quyền theo kê khai thường xuyên, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
- Kết quả kinh doanh và cơ cấu tài chính (2015–2016):
- Năm 2016, công ty tái cơ cấu, cắt giảm các mảng kinh doanh phân tán kém hiệu quả để tập trung nguồn lực vào dịch vụ lưu trú. Doanh thu thuần năm 2016 đạt mức tăng trưởng 114% so với năm 2015. Lợi nhuận trước thuế tăng từ 108.000 đồng lên 710.000 đồng (tăng 556,14%); lợi nhuận sau thuế năm 2016 tăng 556,14% so với mức 86.000 đồng của năm 2015.
- Phân tích cơ cấu tài sản cho thấy tài sản cố định chiếm ưu thế tuyệt đối với 15.731 đồng (tỷ trọng 85,56%), giữ nguyên qua cả hai năm. Tài sản ngắn hạn chiếm 13,92% năm 2015 và đạt 14,44% năm 2016; trong đó hàng tồn kho giảm từ 615.995 đồng (3,55% tổng tài sản) xuống 515.995 đồng (2,92% tổng tài sản), giúp giải phóng bớt vốn lưu động ứ đọng. Doanh nghiệp không phát sinh khoản phải thu khách hàng.
- Phân tích nguồn vốn cho thấy vốn chủ sở hữu đạt 13.000 đồng (chiếm trên 75% tổng nguồn vốn), nợ phải trả duy trì ở mức thấp với 4.754 đồng (24,74%) năm 2015, trong đó nợ dài hạn là 2.000 đồng và nợ ngắn hạn là 1.754 đồng.
- Các hệ số tài chính phản ánh tính an toàn: Hệ số thanh toán tổng quát đạt 4,04 lần (2015) và 4,06 lần (2016); hệ số thanh toán hiện hành đạt 1,34 lần (2015) và 1,35 lần (2016); vòng quay hàng tồn kho tăng vọt từ 0,5 lần lên 4,54 lần vào năm 2016.
Chương 3: Giải pháp Marketing nâng cao hiệu quả kinh doanh của khách sạn Sao Mai
Dựa trên kết cấu đề cương đề tài, Chương 3 xác định phương hướng phát triển và hệ thống các nhóm giải pháp, kiến nghị:
- Phương hướng phát triển: Đặt mục tiêu củng cố thương hiệu khách sạn Sao Mai trên thị trường lưu trú Hải Phòng, tối ưu hóa công suất phòng nghỉ và kiểm soát chặt chẽ chuỗi chi phí dịch vụ.
- Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Về tổ chức quản lý và đào tạo nguồn nhân lực: Hoàn thiện cơ chế quản lý gọn nhẹ, nâng cao nghiệp vụ lễ tân và buồng phòng, bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp và ứng xử chuyên nghiệp cho người lao động.
- Nâng cao sức cạnh tranh: Nâng cấp cơ sở vật chất buồng phòng, kiểm soát định mức giá phòng linh hoạt theo mùa vụ, cải thiện chất lượng các dịch vụ ăn uống và dịch vụ bổ sung.
- Phát triển thị trường: Mở rộng hoạt động nghiên cứu thị trường, tiếp cận nhóm khách du lịch và khách công vụ từ các địa phương lân cận như Hà Nội, Quảng Ninh, Nam Định, Ninh Bình.
- Nâng cao năng lực tài chính: Tăng cường luân chuyển vốn lưu động, quản lý hàng tồn kho, tiết kiệm chi phí quản lý kinh doanh nhằm gia tăng biên lợi nhuận ròng.
- Xây dựng văn hóa doanh nghiệp: Định hình phong cách phục vụ chu đáo, tạo sự gắn kết giữa nhân viên và sự hài lòng bền vững từ phía khách hàng.
- Kiến nghị thực hiện: Đề xuất kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp du lịch vừa và nhỏ; kiến nghị Sở Du lịch Hải Phòng đẩy mạnh xúc tiến quảng bá du lịch địa phương; kiến nghị cơ quan chủ quản công ty bố trí vốn đầu tư nâng cấp tài sản cố định.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính kèm số liệu thực chứng
Các dữ liệu kế toán và chỉ tiêu tài chính được tác giả trích xuất và tính toán trong văn bản phản ánh diện mạo sản xuất kinh doanh của khách sạn Sao Mai giai đoạn 2015–2016:
Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh và cấu trúc tài chính của Khách sạn Sao Mai:
| Chỉ tiêu phân tích |
Đơn vị tính |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
So sánh 2016/2015 |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
VNĐ |
628.650 |
1.019.000 |
Tăng 114% |
| Giá vốn hàng bán |
VNĐ |
313.450 |
515.499 |
Tăng 64,53% |
| Lợi nhuận gộp |
VNĐ |
315.200 |
832.200 |
Tăng 163,98% (+517.000) |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
VNĐ |
207.970 |
240.200 |
Tăng trưởng theo quy mô |
| Lợi nhuận trước thuế |
VNĐ |
108.000 |
710.000 |
Tăng 556,14% |
| Chi phí thuế TNDN |
VNĐ |
21.846 |
142.000 |
Tương ứng thuế suất |
| Lợi nhuận sau thuế |
VNĐ |
86.000 |
568.000 |
Tăng 556,14% |
| Tài sản ngắn hạn (TSLĐ) |
VNĐ |
2.566 (13,92%) |
2.556 (14,44%) |
Tỷ trọng tăng nhẹ |
| Hàng hóa tồn kho |
VNĐ |
615.995 (3,55%) |
515.995 (2,92%) |
Giảm 100.000 (-0,16%) |
| Tài sản cố định (TSCĐ) |
VNĐ |
15.731 (85,56%) |
15.731 (85,56%) |
Giữ nguyên |
| Tổng nguồn vốn |
VNĐ |
17.297 |
17.287 |
Biến động -0,006% |
| Vốn chủ sở hữu |
VNĐ |
13.000 |
13.000 |
Duy trì ổn định |
| Nợ phải trả |
VNĐ |
4.754 (24,74%) |
4.08% tổng vốn |
Giảm áp lực nợ vay |
Bảng chỉ tiêu tài chính và hiệu suất hoạt động:
| Chỉ tiêu tài chính |
Đơn vị |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
| Hệ số thanh toán tổng quát |
Lần |
4,04 |
4,06 |
| Hệ số thanh toán hiện hành |
Lần |
1,34 |
1,35 |
| Hệ số thanh toán nhanh |
Lần |
1,34 |
1,00 |
| Hệ số nợ |
Lần |
0,25 |
0,24 |
| Tỷ suất tự tài trợ |
Lần |
0,75 |
0,76 |
| Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ |
Lần |
0,87 |
0,87 |
| Vòng quay hàng tồn kho |
Lần |
0,50 |
4,54 |
| Hiệu suất sử dụng TSCĐ |
Lần |
0,04 |
0,14 |
| Hiệu suất sử dụng tổng tài sản |
Lần |
0,036 |
0,13 |
| Tỷ suất sinh lời DT (ROS) |
% |
0,14 |
-0,28 |
| Tỷ suất sinh lời tổng TS (ROA) |
% |
0,005 |
-0,04 |
| Tỷ suất sinh lời vốn CSH (ROE) |
% |
0,0066 |
-0,05 |
Ghi chú số liệu: Các giá trị số liệu trong bảng phản ánh trung thực ghi nhận từ các bảng kê 2.3, 2.4, 2.5, 2.6 và 2.7 trong khóa luận (đơn vị ghi nhận gốc theo văn bản).
Giải pháp và khuyến nghị của tác giả
- Tập trung hóa ngành nghề cốt lõi: Khóa luận ghi nhận sự chuyển dịch chiến lược đúng đắn khi doanh nghiệp thoái lui khỏi các ngành kinh doanh thương mại dàn trải (chế biến than, buôn bán phụ tùng, đồ điện tử) để dồn vốn và nhân lực nâng cao hiệu quả dịch vụ khách sạn.
- Kiểm soát thanh khoản và hàng tồn kho: Đề xuất giảm tỷ lệ hàng tồn kho tồn đọng để chuyển hóa thành tiền mặt, bảo đảm hệ số thanh toán nhanh lớn hơn hoặc bằng 1 nhằm chủ động xử lý các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn.
- Triển khai Marketing dịch vụ 7P: Đề xuất định vị lại sản phẩm phòng nghỉ gắn liền với chính sách giá phân tầng; phối hợp lực đẩy phân phối và lực kéo xúc tiến để tiếp cận nguồn khách du lịch ngoại tỉnh đến thành phố Hải Phòng.
Đóng góp của đề tài
- Khóa luận đóng góp một trường hợp nghiên cứu thực tiễn điển hình về quá trình quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa ngoài quốc doanh tại địa phương trong giai đoạn phục hồi hậu suy thoái kinh tế.
- Kết hợp đồng thời góc nhìn tiếp thị dịch vụ (mô hình 7P 3 nấc) với hệ thống công cụ phân tích tài chính doanh nghiệp, minh chứng rằng các biện pháp Marketing chỉ phát huy tác dụng thực chất khi gắn liền với hiệu quả sử dụng vốn và kiểm soát chi phí hoạt động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế được ghi nhận từ văn bản
- Phạm vi chuỗi số liệu: Dữ liệu tài chính và báo cáo kinh doanh của khách sạn Sao Mai chỉ được phân tích so sánh giới hạn trong hai năm liên tiếp (2015 và 2016), chưa phản ánh được xu hướng vận động dài hạn trên 3 đến 5 năm của doanh nghiệp.
- Tính đồng nhất của chỉ tiêu thống kê: Trong bảng chỉ tiêu sản xuất kinh doanh (Bảng 2.7), các chỉ số khả năng sinh lời (ROS, ROA, ROE) năm 2016 thể hiện giá trị âm, có sự mâu thuẫn về mặt logic kế toán so với báo cáo kết quả kinh doanh (Bảng 2.3 và Bảng 2.6 ghi nhận lợi nhuận trước thuế và sau thuế năm 2016 đều dương và tăng trưởng 556,14%). Văn bản chưa có phần biện luận chi tiết để làm rõ nguyên nhân của sự chênh lệch này.
- Dữ liệu thực nghiệm Marketing: Hoạt động phân tích Marketing chủ yếu tiếp cận theo phương pháp quan sát và mô tả định tính, chưa triển khai các cuộc điều tra khảo sát định lượng với quy mô mẫu xác định ($n$) để lượng hóa mức độ hài lòng của khách hàng đối với từng thành tố của phối thức 7P.
Hướng mở rộng nghiên cứu
- Mở rộng giai đoạn thu thập dữ liệu thứ cấp từ 3 đến 5 năm tài chính nhằm chuẩn hóa các phân tích chuỗi thời gian về doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
- Bổ sung phương pháp khảo sát xã hội học định lượng đối với du khách lưu trú tại khách sạn Sao Mai, sử dụng bảng hỏi đo lường sự hài lòng đối với giá phòng, thái độ phục vụ của nhân viên và mức độ nhận diện thương hiệu để làm căn cứ điều chỉnh chính sách xúc tiến hỗn hợp.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Doanh nghiệp, Quản trị Khách sạn - Nhà hàng có thể sử dụng khóa luận làm tài liệu tham khảo về phương pháp kết cấu đề tài tốt nghiệp kết hợp giữa lý luận tiếp thị và phân tích báo cáo tài chính.
- Cán bộ quản lý tại các khách sạn, nhà nghỉ tư nhân có quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn đô thị loại 1 tham khảo các bước tinh gọn bộ máy và tập trung hóa dịch vụ cốt lõi.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
- Khung lý luận về mô hình Marketing 7P phân tầng theo 3 nấc (Nấc 1: 4P cơ bản; Nấc 2: Con người & Quy trình quản trị; Nấc 3: Triết lý & Văn hóa doanh nghiệp) được hệ thống hóa rõ ràng tại Chương 1.
- Hệ thống công thức chi tiết về hiệu quả sử dụng vốn lưu động (số vòng quay, kỳ luân chuyển bình quân, mức đảm nhiệm vốn) và vốn cố định, cung cấp bộ công cụ tính toán thuận tiện cho các nghiên cứu ứng dụng tài chính doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Khách sạn Sao Mai trực thuộc tổ chức nào và có cơ cấu sở hữu vốn ra sao?
Khách sạn Sao Mai trực thuộc Công ty TNHH Thương mại du lịch dịch vụ Quang Dung, có trụ sở tại số 384 Nguyễn Văn Linh, phường Dư Hàng Kênh, quận Lê Chân, Hải Phòng. Công ty có vốn điều lệ là 8.000.000.000 đồng, do 3 thành viên góp vốn: bà Nguyễn Thị Dung nắm giữ 62,5% (5 tỷ đồng), ông Ngô Đình Quang nắm giữ 12,5% (1 tỷ đồng) và ông Ngô Thanh Toàn nắm giữ 25% (2 tỷ đồng). Đại diện pháp luật là Giám đốc Nguyễn Thị Dung.
2. Kết quả doanh thu và lợi nhuận của khách sạn Sao Mai biến động như thế nào giữa năm 2015 và năm 2016?
Theo Báo cáo kết quả kinh doanh trong khóa luận, doanh thu thuần năm 2016 tăng trưởng 114% so với năm 2015. Lợi nhuận trước thuế tăng mạnh từ mức 108.000 đồng (năm 2015) lên 710.000 đồng (năm 2016), tương ứng tỷ lệ tăng 556,14%. Lợi nhuận sau thuế năm 2016 cũng ghi nhận mức tăng trưởng 556,14% so với năm 2015. Lợi nhuận gộp năm 2016 tăng 163,98% (tương ứng tăng 517.000 đồng).
3. Nguyên nhân chính dẫn đến sự tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận trong năm 2016 là gì?
Tác giả giải thích nguyên nhân tăng trưởng là do trong năm 2015, công ty dàn trải kinh doanh nhiều lĩnh vực nhưng sử dụng vốn kém linh hoạt. Sang năm 2016, công ty chủ động cắt giảm các mảng kinh doanh thương mại không có lãi, tập trung toàn bộ nguồn lực và vốn đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh nòng cốt là nhà nghỉ và khách sạn lưu trú, đồng thời giảm giá trị hàng tồn kho ứ đọng.
4. Hệ số thanh toán tổng quát và hệ số nợ phản ánh năng lực tài chính ra sao của đơn vị?
Hệ số thanh toán tổng quát của khách sạn đạt 4,04 lần (năm 2015) và 4,06 lần (năm 2016), nghĩa là cứ 1 đồng nợ thì công ty có hơn 4 đồng tài sản bảo đảm. Hệ số nợ duy trì ở mức 0,25 lần (2015) và 0,24 lần (2016), nhỏ hơn rất nhiều so với 1. Điều này chứng minh doanh nghiệp có tính tự chủ tài chính rất cao, phụ thuộc ít vào vốn vay ngân hàng nhờ tỷ suất tự tài trợ đạt mức 75%–76% bằng nguồn vốn chủ sở hữu.
5. Chế độ kế toán và phương pháp khấu hao đang áp dụng tại doanh nghiệp gồm những gì?
Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo hình thức sổ Nhật ký chung, kỳ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hàng năm, đơn vị tiền tệ VNĐ. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Ngoan đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về Marketing dịch vụ và phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Khách sạn Sao Mai (Công ty TNHH Thương mại du lịch dịch vụ Quang Dung). Dựa trên dữ liệu tài chính giai đoạn 2015–2016, công trình làm rõ những chuyển biến tích cực trong việc tái cơ cấu ngành nghề, tinh gọn hàng tồn kho và duy trì cấu trúc vốn an toàn với tỷ lệ tự tài trợ cao. Hệ thống giải pháp đề xuất theo mô hình Marketing 7P kết hợp quản trị nhân lực và củng cố văn hóa doanh nghiệp mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác điều hành tại các cơ sở lưu trú quy mô vừa và nhỏ tại địa phương.