CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 1. Khái niệm và đặc điểm về các biện pháp kỹ thuật trong thương mại 1. Khái niệm về các biện pháp kỹ thuật trong thương mại Các biện pháp trong thương mại quốc tế được hiểu là các công cụ, chính sách, hành động được quy định trong hệ thống pháp luật quốc tế, cũng như pháp luật từng quốc gia nhằm mục đích tác động đến hoạt động xuất nhập khẩu. Các biện pháp trong thương mại quốc tế rất đa dạng và phức tạp.
Các biện pháp áp dụng trong chính sách thương mại quốc tế hiện nay thường được chia thành hai loại: rào cản thuế quan (Tariff Barriers – TB) và rào cản phi thuế quan (Non-tariff barriers – NTBS). Do nhiều nguyên nhân khác nhau mà hiện nayhauf hết các quốc gia trên thế giới đều hạn chế sử dụng các biện pháp thuế quan và thay vào đó là sử dụng các biện pháp phi thuế quan. Một trong các biện pháp quản lý nhập khẩu phi thuế quan là các biện pháp kỹ thuật (Technical Barrier to Trade – Các biện pháp kỹ thuật trong thương mại ) Giáo trình Quan hệ kinh tế quốc tế (2005, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội) có đưa ra định nghĩa: “Hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế là quy định của nước nhập khẩu về các yêu cầu, tiêu chuẩn đối với hàng nhập khẩu để được thông quan vào thị trường nội địa. Hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế là một hình thức bảo hộ mậu dịch, qua việc nước nhập khẩu đưa ra các yêu cầu về tiêu chuẩn đối với hàng hóa nhập khẩu hết sức khắt khe: Tiêu chuẩn về quy cách, mẫu mã, về chất lượng, về vệ sinh, về an toàn, về mức độ gây ô nhiễm môi trường… Nếu hàng hóa không đạt được một trong những tiêu chuẩn kể trên thì không được nhập khẩu vào lãnh thổ một nước nào đó”.
Thực tế, biện pháp kỹ thuật có thể được sử dụng nhằm mục đích bảo hộ cho sản xuất trong nước, gây khó khăn cho việc thâm nhập thị trường của một hoặc nhiều nước, nói cách khác, biện pháp kỹ thuật là khó khăn tiềm ẩn đối với thương mại quốc nói chung và người sản xuất, xuất khẩu nói riêng. Tuy nhiên, các tiêu 5 Luan van chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cũng vô cùng cần thiết đối với thương mại khi được sử dụng như một công cụ nhằm bảo vệ môi trường, an ninh quốc gia, an toàn vệ sinh thực phẩm, góp phần mang đầy đủ thông tin tới cho người tiêu dùng và đảm bảo quyền lợi tốt hơn cho họ. Theo WTO, biện pháp kỹ thuật trong thương mại bao gồm các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp trong đó: - Quy chuẩn kỹ thuật (Technical Regulations) : Là văn bản đưa ra các đặc tính của sản phẩm hoặc các quá trình có liên quan đến sản phẩm và phương pháp sản xuất, bao gồm cả các điều khoản hành chính thích hợp, mà việc tuân thủ chúng là bắt buộc. Văn bản này cũng có thể bao gồm hoặc gắn liền với thuật ngữ, biểu tượng, cách thức bao gói, dán nhãn hoặc ghi nhãn áp dụng cho một sản phẩm, quy trình hoặc phương pháp sản xuất nhất định2.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật (Technical Standards) : là văn bản do một cơ quan được thừa nhận ban hành để sử dụng rộng rãi và lâu dài, trong đó quy định các quy tắc, hướng dẫn hoặc các đặc tính đối với sản phẩm hoặc các quy trình và phương pháp sản xuất có liên quan, mà việc tuân thủ chúng là không bắt buộc. Văn bản này cũng có thể bao gồm hoặc gắn liền với thuật ngữ, biểu tượng, cách thức bao gói, dán nhãn hoặc ghi nhãn áp dụng cho một sản phẩm, quy trình hoặc phương pháp sản xuất nhất định. Hiện nay, các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế thông dụng thường do các tổ chức sau ban hành: Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (ISO), ủy ban kỹ thuật điện tử quốc tế (IEC), liên đoàn viễn thông quốc tế (ITU), ủy ban dinh dưỡng (CODEX),… - Quy trình đánh giá sự phù hợp (Conformity Assessment Procedure): quy trình thẩm định đối với một hàng hóa với các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật. Theo Hiệp định Các biện pháp kỹ thuật trong thương mại, đây là “bất kỳ một thủ tục nào được áp dụng trực tiếp hoặc gián tiếp để xác định rằng các yêu cầu liên quan trong các tiêu chuẩn hay quy chuẩn kỹ thuật có được thực hiện hay không”.
Các thủ tục đánh giá tính phù hợp cần được tiến hành và hoàn thành nhanh chóng và dành ưu 2 Hiệp định TBT 6 Luan van đãi cho các sản phẩm có xuất xứ từ lãnh thổ nước thành viên khác tương tự như ưu đãi dành cho các sản phẩm tương tự được sản xuất trong nước. Cụ thể, quy trình đánh giá sự phù hợp được thực hiện bởi một cơ quan thứ ba với các công việc sau: * Kiểm nghiệm sản phẩm Theo Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO, kiểm nghiệm sản phẩm là “một thao tác kỹ thuật bao gồm việc xác định một hay nhiều đặc điểm của sản phẩm, một công đoạn hay dịch vụ nhất định theo một quy trình quy định”. Mục tiêu của hoạt động này nhằm kiểm soát chất lượng sản phẩm, đánh giá sản phẩm có đạt được những tiêu chí nhất định không. Cụ thể, các chuyên gia trong các phòng thí nghiệm hoặc tổ chức chuyên môn sẽ tiến hành kiểm tra nguyên vật liệu để đánh giá nguyên liệu đó có đạt chất lượng không.
Ngoài ra còn tiến hành kiểm nghiệm thành phẩm và bán thành phẩm để xét mức độ tối ưu của phương pháp sản xuất cũng như chỉ số an toàn vệ sinh. Bên cạnh đó, việc kiểm nghiệm cũng giúp các nhà sản xuất chứng minh được đặc điểm khác biệt, vượt trội của sản phẩm so với các sản phẩm cùng loại hoặc tương tự khác. * Chứng nhận sau giám định Cũng theo ISO, đây là “một thủ tục do bên thứ ba đưa ra bằng văn bản nhằm đảm bảo là một sản phẩm, quá trình hay dịch vụ phù hợp với quy trình quy định”. Dựa vào một hay nhiều tiêu chuẩn nhất định, các chuyên gia sẽ thực hiện đo lường, đánh giá sản phẩm.
Chứng nhận này có thể giúp cho nhà xuất khẩu gia tăng mức độ tin cậy của sản phẩm, tăng mức độ tiêu thụ hơn trên thị trường. Chứng nhận có thể được sử dụng trên bao bì, sản phẩm. * Đánh giá hệ thống quản lý chất lượng: Các chuyên gia sẽ đánh giá hệ thống quản lý chất lượng của nhà sản xuất nhằm đảm bảo với người tiêu dùng ở thị trường nhập khẩu: nhà sản xuất có sử dụng hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả, ổn định. * Thủ tục công nhận: Các quy trình nêu trên được thực hiện bởi các phòng thí nghiệm, cơ quan chứng nhận, cơ quan đăng ký đảm bảo chất lượng độc lập.
Do đó, sẽ có thủ tục công nhận nhằm đánh giá và thừa nhận năng lực, kết quả của các 7 Luan van cơ quan đánh giá sự phù hợp nêu trên. - Các đặc tính sản phẩm, bao gồm cả các đặc tính về chất lượng; - Các quy trình và phương pháp sản xuất (PPMs) có ảnh hưởng đến đặc tính của sản phẩm; - Các thuật ngữ, ký hiệu; - Các yêu cầu về đóng gói, ghi nhãn mác áp dụng cho sản phẩm.3 Tóm lại, Bên cạnh hàng rào thương mại thông thường còn có một thuật ngữ khác là Hàng rào kỹ thuật trong thương mại. Hàng rào kỹ thuật trong thương mại (technical trade barriers) là các biện pháp áp dụng đối với hàng hóa khi lưu thông trong nước và qua biên giới (nhập khẩu hoặc xuất khẩu), như: quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn; yêu cầu về an toàn, chất lượng; yêu cầu về ghi nhãn, thông tin tiêu dùng; các thủ tục đăng ký nhập khẩu; các thủ tục kiểm tra, chứng nhận phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn;… Bản chất của hàng rào kỹ thuật là các biện pháp áp dụng đối với hàng hóa khi lưu thông trong nước và qua biên giới (nhập khẩu hoặc xuất khẩu) như quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn; yêu cầu về an toàn, chất lượng; yêu cầu về ghi nhãn, thông tin tiêu dùng; các thủ tục đăng ký nhập khẩu; các thủ tục kiểm tra, chứng nhận phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn; các thủ tục kiểm dịch, vệ sinh, khử trùng, bảo quản, vận chuyển; yêu cầu về hệ thống chất lượng, hệ thống môi trường; yêu cầu về nhà xưởng, công nghệ thiết bị sản xuất, chế biến sản phẩm; yêu cầu về truy nguyên nguồn gốc, chỉ dẫn địa lý, tính hợp pháp của khu vực khai thác; yêu cầu về trách nhiệm xã hội, bảo vệ môi trường, tiết kiệm/bảo tồn năng lượng. Để hạn chế tác động tiêu cực của hàng rào kỹ thuật đối với thương mại quốc tế, WTO thực thi Hiệp định Hàng rào kỹ thuật trong thương mại (Hiệp định Các biện pháp kỹ thuật trong thương mại ) và Hiệp định áp dụng các biện pháp vệ sinh động vật và thực vật (Hiệp định SPS, một dạng hiệp định Các biện pháp kỹ thuật trong thương mại trong lĩnh vực nông sản, thực phẩm).
Ngoài ra ở phạm vi khu vực, nhiều FTA cũng 3 VCCI, Rào cản kỹ thuật đối với thương mại - TBT 8 Luan van điều chỉnh các điều khoản liên quan đến Các biện pháp kỹ thuật trong thương mại và SPS nhằm thuận lợi hóa thương mại như đã đề cập. Đặc điểm về các biện pháp kỹ thuật thương mại Tiêu chuẩn và quy chuẩn trong biện pháp kỹ thuật mang lại hiệu quả cao hơn thuế và hạn ngạch. Việc sử dụng thuế hay hạn ngạch là biện pháp nhằm hạn chế số lượng hàng hóa nhập khẩu vào thị trường một quốc gia qua hình thức cấp giấy phép hoặc đánh thuế trên mỗi đơn vị hàng hóa, giúp Chính phủ kiểm soát được chặt chẽ lượng hàng xuất nhập khẩu. Tuy nhiên, lợi ích thu được từ việc quy định những tiêu chuẩn và quy chuẩn trong biện pháp kỹ thuật cao hơn.
Một mặt đây là công cụ hữu hiệu nhằm giúp các quốc gia hạn chế được lượng hàng hóa nhập khẩu. Mặt khác, công cụ này xuất phát từ đòi hỏi thực tế từ đời sống xã hội, nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật cũng như quy trình đánh giá sự phù hợp sẽ quy định chi tiết các yêu cầu của nước nhập khẩu về chất lượng sản phẩm,vệ sinh thực phẩm, an toàn lao động,v.v… Như vậy, biện pháp kỹ thuật không chỉ mang những ý nghĩa kinh tế nhằm bảo hộ thị trường, cản trở một phần lượng hàng hóa nhập khẩu mà còn có nhiều lợi ích cho người tiêu dùng nước nhập khẩu cũng như nhà sản xuất.