Chương 1 - GIỚI THIỆU VUNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ TIEM NĂNG, KHẢ NĂNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI DAT TRONG VUNG NGHIÊN CỨU 1. Điều kiện tự nhiên 1. Đặc điểm tự nhiên 1. Vị trí địa lý Hà Nội nằm ở đồng bằng Bắc bộ, tiếp giáp với các tỉnh: Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía Bắc; phía Nam Hà Nội giáp Hà Nam và Hoà Bình; phía Đông giáp các tỉnh Bắc Giang, Bac Ninh va Hưng Yên; phía Tây giáp tỉnh Hoà Bình va Phú Thọ.
Hà Nội nằm ở phía hữu ngạn sông Đà và hai bên sông Hồng, vị trí và địa thế thuận lợi cho một trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học và đầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam. Khu vực nghiên cứu của Luận văn là toàn bộ phan phía Nam sông Hong của Thi đô Hà Nội (cũ) bao gỗm 8 quận nội thành (Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Hai Ba Trưng, Hoàng Mai, Thanh Xuân, Tây Hồ, Cau Giấy) và 2 huyện ngoại thành la Thanh Trì và Từ Liêm (xem hình 1. Địa hình, địa mạo Địa hình ở khu vực nghiên cứu chủ yếu là đồng bằng bồi tích sông gồm các trầm tích hạt mịn như sét, cát bột, sét pha, cát pha, cát. Địa hình thuận tiện cho việc trồng lúa nước, trồng rau mau và nuôi trồng thuy sản.
Địa hình khu vực nghiên cứu bao gồm 2 đạng: a/ Dạng địa hình trong đê : Chiếm khoảng 85%, địa hình bằng phẳng, có độ cao trung bình từ +4,1 m đến +5,9 m b/ Địa hình ngoài đê : Địa hình khá bằng phẳng nhưng có xu hướng nghiêng theo chiều dòng chảy, cốt cao từ +6,8m, phía thượng lưu đến+10,4m. Đặc điểm khí hậu ‘Vang nghiên cứu nằm trong miễn kh bậu nhitđới giỏ ma hàng năm chia hai mùa rõ rộ: mda nông âm mưa nhiễu thường bất dẫu từ tháng S k thức vo thẳng 10; và mùa khổ bất đẫ ừ tháng 11 nêm trướ đến thing 4 năm sau, Lượng mưa hàng năm nhỏ nht là 101%, mm năm 2000, lớn nhất là 22547 mơ năm 2001 trang bình 1550 mm: Lượng bổc hơi hàng nêm nh nhà 629 mm năm, 1995 đến 1069,2 mm năm 1998 mụnbì 933 mm, Nhìn chung lượng mưa hàng năm lớn hơn lượng bic hơi.Các ng chứa nước ở Hà Nội thường năm ng (luộc đội ao đội nước mãnh ii. Mục nước dưới đt dao động theo mùa, mùa mưa dâng lên mùa khô hạ xuống bị ảnh hưởng rất rồ của đặc diễm kh hậu của vũng: Độ Âm Không khí rong hin hàng năm đại hơ 0.3214 độ âm cao nhất đại 9916 độ âm thắp in các thẳng đạ 4.7% cổ ngây abit nhất đại 22% Nhiệ độ ung ln in 386, “+, nhệ độ thấp nhất dt 7. Bi bid đu lượng moc, bắc hi Xu vực Hã Nội 3.
Đặc điễm thay văn và Địa chất thủy vẫn 113. Đặc điền thấy van Khu we nghiên cứu cô nhiễu sông hỗ chay qua nh sông Hing, sống Nhu sông Dây, HỖ Tây ngoài ra côn of ắt nhiều sông hồ lớn nhỏ nằm rả rắc tong khu ‘we. Các sông và bồ nấy cô quan hệ tương đối cht hề với NDB đặc biệt là sống Hồng Đây là nguôn bổ song chủ yếu và cũng là miễn thoái của NDB, nghiên cứu mỗi quan hệ nly giúp sing tô ngiẫn hinh thành NDĐ cũng như mỗi quan hệ giữa nước một về NDD thành phổ Hà Nội * Sông ting: ‘Song Hing chiy qua Hã Nội là sự hợp lưu củ 3 đồng sng l sông Đà, sông Ls, sông Tháo, ngoài ra cồn chịu sự điều it của hồ Hơi Binh, Sông Hồng chiy vàn "Hà Nội từ xã Thượng Cát, huyện Từ Liêm đến xã Vạn Phúc, huyện Thanh Tả, di khoảng 30km. Chiu rộng của sông thay đổi từ 480m đến 440m (Trạm Hà Nội, Lưu lượng nước lớn nhất năm 1996 do được 14700mŸS,tổc dộ lớ nhất 208m Lượng chấ lơ ing lớn nhất 15200Kq/s (1472001).
Mục nước lớn nhất và thoi kỳ 1 13 2m (18182002), mực nước thập nhất 2.1m vào 12722008 , mục nước tung Bình sả thời kỹ $470 (1990-2008), Mục nước tụng bình năm 2008 18 482m lớn hho so với cũng kỹ năm trước (kết quả quan tốc tại din quan mắc PSD tôi kỳ 1993 - 2008, xem hông 1), Độ chin mực nước tôngHồng thuậc Khu vực nghiên sửa ta cổng Thuy Phương (PSH2) và tại Long Bin (PSH3) khoảng Im năm 2008, (hin L3) Về chit lượng. tước sông cỏ độ pH 7.4, ee hỉiê nhiễn bản khác đâu ở mức cho pháp mẫu lấy a điểm PSE), “Bảng LI. Mục nước sng Hing tai điểm PSH2 tồi 8 1993 - 300%, m 9g | am | 480 |4/9|A8.| 5991 679 [tonlagt| 729 |em| se [sat | ae Mi | 399 | 355 |a|a80| an | 707 | 950 iowa] 129 [eas] sát [ast sp woot | sas | 42s [ems] 510 | sie [ots] 9uo| aor [782] a [a eae von | aa0 | 400 [aos|asi| set [77 [oo Em vw | 356 331 [ass| sia] son | 717 [906 [am | 292 [wor] 0a [| sas 20 | 10 | as [a2] aae] sar | ons [9 [ase] sas [ous eso [ann | 9 ono | ah | 45 [as] arr] «ts | 78 [am from] 529 [490] 429 [399] 7 ons | 37 | 376 [398] 406] «77 | sos | ro [rau] 739 ii dows | ani | sa [55] ann] 50 | sao [ane [70>] 61s [xao sat [ast | at 0S | úy | 39 |s39)334 as | sao | 134 [797] oon [aw 41s | 10) sat Bone | 98 | a1 [a7 [an] 30 | 495 [70 [ows] 430 [sas] sae [ae | am aoa | 35 | 27% [ase] 20] aor | sao sa [725] sae |sss| sat [2m] a aon | 390 | 375 [207 ame] 3m | sa [nas [ras] 67s [497] ome [296 | ox aa_[ saz | sav [rar] aa] sao | 650 [ane [ane] ma [sar] ae [aon] 5a7 _Ngn ương im Quan mắc tà đự bảo Tange nước Tình L3. Đ dị dao động mực nước sống Ming Khu vực dng haw (PSH2) và mang hau PSH) cũng nghễn ci * Sông Nhuệ: Là cải lư của sông Hg mực nước và ưu lượng phụthộc chủ yu vào ông "Hồng thông qua cổng Thuy Phương Sông rộng trung bình là I5-20m, nhỏ nhất là 13m sầu Noi) lớn nhất là eu Hà Đông 34m, ChiỀu iy lớp nước rong ông mù Khô tang bình Lế my, lớn nhấ là 3,46m.
Lư lượng đông nhỏ nhất mùa khổ là 4. Chiễu đây lớp bản công xa thượng hư càng diy (cầu Noi 049m; clu Hà Đông 0. Thành phẫn bàn chủ yê là bt, 8 tẩm của lớp bản tứ.012 ming (edu Hà Đông) đến 00149 ming (cầu Nod. Mỗi quan hộ thay lự giữa sông Nhu và nuốc dưới đt khác bản so với sông ‘ng KẾ qu hút nước th ngiệm chim LK SNI ở Cầu Noi Cổ Nhuễ Từ Liên Hà Nội cho thấy nuộc dưới đắtkhông có mỗi quan hệực ấp với nước sông Nhuệ mà hi xây la Min tượng " Mưa dust làng" Sự cng cấy của Sing Nhuệ cho ng chứa nước «ing hiện trợng thầm xuyên gu lớp ngăn cic với Ấp lực thắm ong sống không dội Nước sông nhại ku bicarbonat can “Công thúc Kivloy cỏ dang AC0icL, Mae sa NAM ắc = 1,96 mgl; NH = 0.0 mại; BOD, = 5 mại.
VỀ phương diện vi sinh sống Nhuệ him coliform 200 con 100 ml coi = 0/9) ml Fen = 0,12 x 10m — 006 mg/l. So với it chun chit lượng nước mật các ch teu đa nguyễn tổ, v nguyên tổ, nhiễm bản vi sinh đều nhỏ hơn giới han ch php. * Hỗ dâm HH Nội có bàng tim hồ lớn nhỏ: hồ như hỗ Tây, bổ By Mẫu, bổ Hoàn Kiểm, hồ Thuyễn Quang, hỗ Văn Chương, Giáng Võ, hỗ Thủ Lệ và hiền hỗ nhỏ khác những nạy bồ đã bị lắp nhiễu vĩ đồ tị hoá Hồ Tay có iện ch mặt nước khoảng 526 ha, lớp nước bồ biển đồi từ 1Š đến 23 m, kết quả quan ắc trạm thuộc mạng quan ắc chuyên Hà Nội cho thy ‘ye hước ồn nhất ào mùa mưa trung bin là 634 m, mie nước nhỏ nhấc wong bình 556 m, Hồ Tây sở lượng nước hi xã vào không đăng ke nên phần lớn chất lưỡng nước hồ ở ving giữa Wb BODS từ 15 - 20 mg, nhưng ở ving ven bở, đặc big khu vục gin công xã từ hỗ Tric Bạch sang, BOD. cổ tời điễm đại ới 25 28 ml.
Chỗ lượng nuớc HỖ Tây côn tố hom cà - Hồ Trúc Bach có điện ích 2 hạ, chu dày lớp nước rung bình là 20 m = Hỗ Quảng Bá có chiu tu lớn nhất khoảng 15,8 m. “Các hồ ở nga tình (bồ Yên Sở, Link Đàm, Hạ Đình, Phập Văn. thường được xử dy dé nuôi cá, Do c bom trụ ấp nước thất các sông mung vào, nn Vũng dẫn hỗ hường có BODS lớn (rn 30 ma, hàm lượng NH từ 5 15 mg KẾ quá nghiên cứu cho thấy nhị chung mục nước các ông và hỗ những năm gn đấy du có dẫu iệu suy giảm, nguyên nhân lã do thời tết khô hạn kéo «i, sự phấ tiễn đồ thị hod gây cân ở các đồng mặt thậm chỉ rắt nhiễu bồ bị ip và chu hẹp về diệ tich 64,49% và bị 6 nhiễm nghiêm trọng từ chất thi nh hoại và ông nghiệp (Qua nghiền cứu nhận thấy hiện tụng chúng của các ỗ như sau “Tắt ả ác bồ hig có đẫu bj 8 nhiễm nặng do việc xà nước tái chưa qua xử tực tp xuống hỗ vã nước mưn 6 nhiễm dẫn dn hiện tượng phi dưỡng xảy n Ih hế các hồ lâm cho bồ bị nông đầ theo thi gan, với lớp bùn dy 04-Im, "Nhiễn hồ bị lần chiếm làm nhà , đường xá dẫn đến khả năng du hoà của các Bồ nghy công giảm. Hiện nay ở Hà Nội chỉ còn 20 bồ với tổng diện ch mặt nước Khoảng 592 ha, Hệ thắng hỗ điễu ha bị giảm dẫn chức năng do bj bi ng san lấp «8 xây đơn: Dung ích ich củ các hồ giảm xuống một cách đng kế "Nước hỗ hị nhiền bản ảnh bường không tn chất lượng nước dưối đc đặc biti các hỗ có môi quan hệ với nước dưới đt nhự bồ Tây.