BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG BÙI THỊ HÒNG THÚY BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG CONG DONG O CAC TRUONG MAM NON TREN DIA BAN THANH PHO QUANG NGAI LUAN VAN THAC SI QUAN LY GIAO DUC Da Nẵng - Năm 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG BÙI THỊ HÒNG THÚY BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG CONG DONG O CAC TRUONG MAM NON TREN DIA BAN THANH PHO QUANG NGAI Chuyên ngành : Quản lý giáo dục Mã số : 60.14 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: TS. TRÀN XUÂN BÁCH Đà Nẵng - Năm 2015 LOLCAM DOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bồ trong bắt kỳ công trình nào khác. Tác giả luận văn BUI TH] HONG THUY BANG DANH MUC CAC CHU VIET TAT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa BCHTƯ Ban chấp hành Trung ương BĐD.
Ban đại diện BGH Ban giám hiệu CBQL Cán bộ quản lý CMHS Cha mẹ học sinh CSVC Cơ sở vật chat GD Giáo dục. GDMN Giáo dục mim non GDvàÐT — [Giáo dục và Đào tạo GV Giáo viên GVCN Giáo viên chủ nhiệm. HDCD Huy động cộng đông HĐND Hội đồng nhân dân HT Hiệu trưởng KHGD Khoa học Giáo dục NSNN Ngân sách nhà nước NV Nhân viên NXB Nhà xuất bản PHT Phó Hiệu trưởng QLGD Quản lý giáo dục QLNN Quản lý nhà nước SL Số lượng TL Tile TS Tổng số UBND Ủy ban nhân dân XHH Xã hội hóa MUC LUC MO DAU. Lý do chọn để tài.
Mục tiêu nghiên cứu. Khách thể và đối tượng nghiên cứu. Giả thuyết khoa học. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Phuong phap ludn va phuong phap nghién cứu. Cấu trúc luận văn. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC HUY DONG CONG DONG Ở CÁC TRƯỜNG MÀM NON.
TONG QUAN VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU. Công tác huy động cộng đồng trong giáo dục 6 1. Công tác huy động cộng đồng trong giáo dục mằm non (GDMN). KHÁI NIỆM CHÍNH CUA DE TAL.
Quản lý giáo dục. Giáo dục mầm non. Huy động cộng đồng. Quản lý công tác huy động cộng đồng.
NHIỆM VU CUA GIAO DUC MAM NON VA VAI TRO LANH DAO CUA NGUOI HIEU TRUONG 6 TRUONG MAM NON. Nhiệm vụ của giáo dục mầm non. Vai trò lãnh đạo của người Hiệu trưởng ở trường mẫm non. CÔNG TÁC HUY ĐỘNG CỘNG ĐÔNG.
Tình hình phát triển giáo dục mầm non thành phố Quảng Ngãi 2. KHÁI QUÁT QUA TRINH KHAO SAT. Mục tiêu khảo sát. Đối tượng và địa bàn khảo sát.
Nội dung khảo sát. Phương pháp khảo sát 2. Thời gian tiến hành khảo sát. Xử lý kết quả khảo sát.
se ne coe 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HĐCĐ Ở CÁC TRƯỜNG MAM NON TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHÓ QUẢNG NGÃI. Mục tiêu huy động cộng đồng. Nhận thức về tầm quan trọng trong công tác huy động cộng đồng ở các trường mầm non.
Nhận thức về các đối tượngng huy động cộng đồng. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG CỘNG ĐÔNG Ở CAC TRUONG MAM NON TREN DIA BAN THÀNH PHO QUANG NGÃI. Thực trạng thực hiện các nhiệm vụ quản lí công tác huy động công. Tổ chức các lực lượng tham gia công tác huy động cộng đồng.
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN. Những mặt mạnh. Những mặt yếu. Nguyên nhân của những mặt hạn chế.
BIEN PHAP QUAN LY CONG TAC HUY DONG CONG DONG 6 CAC TRUONG MAM NON TREN DIA BAN THANH PHO QUANG NGAL. NGUYEN TAC DE XUAT CAC BIEN PHÁP. Nguyên tắc về lợi ích. Nguyên tắc phù hợp 3.
Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu của dục mầm non. Nguyên tắc dân chủ. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC HUY V ĐỘNG CONG BONG 6 CAC TRUONG MAM NON TREN DIA BAN THANH PHO QUANG NGÃI. Tăng cường tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức về công tác huy động cộng đồng.
Kế hoạch hoá công tác huy động cộng đồng. Tạo lập uy tín, niềm tin đối với cộng đồn; 3. Xây dựng mồi quan hệ giữa gia đình - nhà trường - xã hội. Tô chức huy động các lực lượng tham gia công tác huy động cộng.
MOI QUAN HE CUA CAC BIEN PHAP. KHAO NGHIEM TINH CAP THIET VA KHA THI CUA CAC BIEN PHAP. Mục đích khảo nghiệm. Đối tượng, nội dung khảo nghiệm 3.
Tiến trình khảo nghiệm. Kết quả khảo nghiệm. 8, TIÊU KÉT CHƯƠNG 3. 92 KET LUAN VÀ KHUYỀN NGHỊ,.
Về thực trạng. Về các biện pháp đề xuắt. Đối với Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đảo tạo. Đối với UBND tỉnh Quang Ngii.
Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ngãi. Đối với phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Quảng Ngãi. Đối với các trường mầm non trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi. 96, DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHAO.
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐÈ TÀI (bản sao) PHỤ LỤC. hoàn chỉnh và phát triển bậc học mầm non cho hầu hết trẻ em trong độ tuổi". Phát triển giáo dục và phát triển hệ thống giáo dục quốc dân, gắn liền với chính sách dân trí, nhân lực và thực hiện công bằng cơ hội giáo dục, Nhà nước có chính sách đầu tư và quan tâm rất lớn đề xây dựng và phát triển giáo dục nói chung, các loại hình nhà trường nói riêng. Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn, yêu cầu phát triển bậc học và chuẩn hóa nhà trường ngày càng cao, đầu tư của nhà nước chưa thể đáp ứng yêu cầu của sự phát triển.
Quản lý nhà trường phải tập trung theo tư tưởng XHH và HĐCĐ, thực hiện chủ trương “Nhà nước và nhân dân, Trung ương và địa phương cùng làm”. Có thể nói rằng, so với tất cả các bậc học, ngành học, loại hình giáo dục thì GDMN mang tính xã hội cao nhất, rộng khắp và sâu đậm nhất vì nó đòi hỏi cả về nuôi dưỡng và chăm lo về thể chất lẫn tinh thần, trí tuệ cho trẻ của gia đình, trường lớp mầm non, mọi ngành, mọi cấp, tất cả cộng đồng. Như vậy, chăm sóc giáo dục trẻ mầm non là quá trình XHH, nó diễn ra cả ở hình thái XHH các điều kiện chăm sóc giáo dục, XHH cá nhân và cá thể hóa với trẻ em. Chất lượng và hiệu quả của quá trình XHH GDMN nói chung và HĐCĐ.
GDMN nói riêng phụ thuộc vào việc lựa chọn phương thức hoạt động chăm sóc - giáo dục đối với trẻ sao cho vừa khai thác tối ưu các nguồn lực đảm bảo. mục tiêu phát triển GDMN cả về quy mô và chất lượng, đồng thời vừa tạo những cơ hội nhiều mặt để phát triển các tiềm năng của trẻ. Trong suốt thời kỳ đổi mới cho đến nay, XHH giáo dục là một đề tài được nhiều nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục bàn luận, nghiên cứu. Trong cuốn “Xã hội hóa công tác giáo dục” nhà xuất bản năm 1997 do tác giả Phạm Minh Hạc chủ biên đã khẳng định: “Xã hội hóa công tác giáo dục là một tư tưởng chiến lược, một bộ phận của đường lối giáo dục, một con đường phát 10 triển của giáo dục của nước ta”.
Trong đó, tác giả đã cung cấp nhiều thông tin cần thiết và bổ ích cho các cấp quản lý, các tổ chức và đoàn thẻ, nhà trường, và gia đình về mục đích, ý nghĩa, nội dung hoạt động, phương thức tiến hành công tác quản lý và những kinh nghiệm để nâng cao hiệu quả công tác xã hội hóa giáo dục. Tác giả Lê Quốc Hùng đã chỉ ra những hạn chế trong quản lý nhà nước về công tác XHH. Đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm góp phần nâng cao. hiệu quả quản lý của nhà nước về công tác này.
Ngoài ra, một số sách XHH giáo dục của tác giả Phạm Tất Dong, V6 Tan Quang và các luận văn Thạc sĩ, Tiến sĩ của các anh, chị những khóa trước đã góp phần đây mạnh phát triển giáo dục ở mỗi địa phương. Nhiều hoạt động XHH giáo dục đã được nghiên cứu trên nhiều phương diện, cả về lý luận thực tiễn ở nước ta và thế giới. Tuy nhiên, việc nghiên cứu về công tác HĐCĐ phát triển giáo dục và đặc biệt công tác HĐCĐ đối với GDMN (công tác quản lý, giải pháp thực hiện, phạm vi hoạt động,.) ở phạm vi từng địa phương vẫn luôn có những đặc điểm khác biệt. Vì vậy, nghiên cứu công tác HĐCĐ gắn liền với thực tiễn giáo dục của địa phương sẽ mang đến hiệu quả nhất định góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu giáo dục của địa phương.
KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐÈ TÀI 1. Quản lý Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể quản lý (người bị quản lý và các yếu tố chịu ảnh hưởng tác động của chủ thể quản lý) về các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội .bằng một hệ thống các luật lệ, chính sách, nguyên tắc, phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt tới mục tiêu quản lý.6] Quản lý là một hoạt động bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động, 11 trong một tô chức nhất định. Sự phân công, hợp tác lao động nhằm đạt được hiệu quả và năng suất lao động cao hơn, do vậy cần có người đứng đầu chỉ huy để phối hợp, điều hành, kiểm tra, điều chỉnh. Chính vì vậy, người ta quan niệm quản lý là một thuộc tính lịch sử vì nó phát triển theo sự phát triển của xã hội loài người, thường xuyên biến đổi và là hiện tượng xã hội xuất hiện từ rất sớm.5] Khái niệm quản lý được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực và được tiếp cận theo nhiều cách khác nhau.
Ở góc độ chung nhất, quản lý là vạch ra mục tiêu cho bộ máy, lựa chọn phương tiện, điều kiện tác động đến bộ máy để đạt tới mục tiêu. Theo góc độ chính trị xã hội, quản lý là sự kết hợp giữa tri thức với lao động. Xã hội phát triển như thế nào phụ thuộc vào sự kết hợp này, để vận hành sự kết hợp này cần có một cơ chế quản lý phù hợp. Quản lý được xem là tô hợp các cách thức, phương pháp tác động vào đối tượng dé phát huy kha năng của đối tượng nhằm thúc đây sự phát triển xã hội.
Theo góc độ hành động, quản lý là quá trình điều khiển của chủ thể quản. lý đến đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu đã đặt ra. Theo cách tiếp cận hệ thống quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm tổ chức, phối hợp hoạt động của con người trong các quá trình sản xuất-xã hội để đạt được mục đích đã định.