Đặt vấn đề Rừng ngập mặn là một loại rừng ở những cửa sông lớn ven biển, nơi nƣớc mặn hòa với nƣớc ngọt. Khu vực rừng ngập mặn là một hệ sinh thái quan trọng có vai trò rất lớn ở các vùng cửa sông, ven biển nhƣ: Cung cấp sinh kế cho con ngƣời, bảo vệ chống lại thiên tai, giảm xói lở và bảo vệ đất, giảm ô nhiễm, cung cấp thức ăn, môi trƣờng sống cho nhiều loài sinh vật và làm giảm tác động của biến đổi khí hậu. Với đƣờng bở biển dài 3.260 km (không kể các đảo), Việt Nam là quốc gia có diện tích rừng ngập mặn lớn, trải dài dọc từ Bắc vào Nam. Việc tận dụng và phát huy tối đa những lợi ích từ rừng ngập mặn đem lại sẽ giúp Việt Nam giải quyết đƣợc nhiều vấn đề bao gồm cả việc phát triển kinh tế và bảo vệ môi trƣờng đặc biệt là trong tình hình biến đổi khí hậu đang diễn ra ngày càng mạnh ảnh hƣởng lớn tới hoạt động sinh hoạt, phát triển kinh tế của con ngƣời.
Tuy nhiên, trong thời gian qua, diện tích rừng ngập mặn tại nƣớc ta đã bị suy thoái một phần do lịch sử chiến tranh, do sức ép về dân số và kinh tế. Tình trạng khai thác bừa bãi, phá rừng sản xuất nông nghiệp, làm ruộng muối, làm đầm nuôi tôm. đã dẫn tới sự suy giảm cả về diện tích, cấu trúc và chất lƣợng của rừng ngập mặn. Trƣớc những thực trạng trên, Chính phủ đã có chủ trƣơng, ban hành các bộ Luật, Quyết định, Quy định, hệ thống các Văn bản pháp luật nhằm bảo vệ môi trƣờng, bảo vệ rừng ngập mặn, quản lý và phát triển hiệu quả nguồn tài nguyên này.
Để có những thông tin, dữ liệu góp phần phục vụ công việc đƣa ra các biện pháp, chính sách quản lý phù hợp cho cơ quan nhà nƣớc, sự nhận thức chung và cùng vào cuộc của cộng đồng dân cƣ tại khu vực rừng ngập mặn ven biển thì việc có những nghiên cứu, đánh giá về thực trạng và biến động của rừng ngập mặn là rất cần thiết. Huyện Tiên Lãng là một huyện đồng bằng ven sông, ven biển nằm ở phía Tây Nam của thành phố Hải Phòng với ba mặt giáp sông và một mặt giáp Vịnh Luan van 2 Bắc bộ. Khu vực ven biển Tiên Lãng là khu vực trọng yếu bởi khu vực này không có đảo che chắn phía ngoài nên hàng năm nơi đây chịu ảnh hƣởng trực tiếp 5 - 6 cơn bão đổ bộ từ biển Đông, gây thiệt hại không nhỏ đến đời sống nhân dân và hơn 7 km đê quốc gia. Chính vì vậy, việc trồng và bảo vệ thảm thực vật ngập mặn ven biển đƣợc chính quyền và nhân dân ở đây đặc biệt coi trọng, bởi đó thực sự là bức tƣờng xanh che chắn, bảo vệ cuộc sống của ngƣời dân ven biển.
Rừng trồng nơi đây chủ yếu là trồng thuần loài trang (Kandelia obovata), bần chua (Sonneratia caseolaris) hoặc trồng hỗn giao hai loài trang và bần chua, rừng phát triển tốt trải dài dọc theo đê quốc gia và tiến ra biển. Để cung cấp thông tin và cơ sở khoa học cho việc bảo vệ rừng ngập mặn trong bối cảnh biến đổi khí hậu, đồng thời tìm hiểu thực trạng biến động diện tích rừng ngập mặn, ảnh hƣởng của các mô hình sinh kế của ngƣời dân đến rừng, từ đó tìm ra những giải pháp bảo vệ rừng phát triển bền vững, tôi lựa chọn nội dung nghiên cứu đề tài luận văn: “Nghiên cứu thực trạng và biến động diện tích rừng ngập mặn ven biển huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng giai đoạn 2000 - 2015”. Đề tài nghiên cứu sẽ đánh giá về vai trò, sự biến động diện tích rừng qua các thời kỳ, sự tác động qua lại giữa rừng ngập mặn với ngƣời dân ven biển huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả. Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá đƣợc biến động diện tích rừng ngập mặn tại huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng giai đoạn 2000 – 2015.
- Xác định đƣợc nguyên nhân biến động diện tích rừng ngập mặn tại huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng và đề xuất đƣợc các giải pháp quản lý, bảo vệ rừng ngập mặn hiệu quả Luan van 3 3. Nội dung nghiên cứu 3. Nghiên cứu thực trạng, biến động diện tích của rừng ngập mặn huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng giai đoạn 2000 – 2015 Điều tra khảo sát tại vị trí nghiên cứu. Thu thập tài liệu tại huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng và Trung Tâm nghiên cứu Hệ sinh thái rừng ngập mặn về: - Diện tích rừng ngập mặn tại huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng ở thời điểm hiện tại và trong giai đoạn 2000 đến 2015.
- Diện tích các khu vực rừng ngập mặn đƣợc trồng mới hoặc bị phá bỏ. - Báo cáo quy hoạch sử dụng đất huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng - Thành phần các loài cây rừng ngập mặn tại khu vực nghiên cứu. Lập Bản đồ thể hiện thực trạng và biến động diện tích của rừng ngập mặn huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng giai đoạn 2000 – 2015 3. Ảnh hƣởng của các hoạt động sinh kế tới rừng ngập mặn tại huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng Thu thập tài liệu tại huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng liên quan đến kinh tế - xã hội huyện Tiên Lãng, thành phố Hà Nội - Báo cáo kinh tế - xã hội huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng và các xã triển khai thực hiện điều tra xã hội học - Báo cáo diện tích nuôi trồng thủy sản, nông sản, lâm sản của huyện Tiên Lãng giai đoạn từ năm 2000 đến 2015.
Xây dựng 02 mẫu phiếu điều tra, tiến hành điều tra xã hội học với 02 đối tƣợng (Nhà quản lý cấp huyện và cấp xã (03 xã) với tổng số phiếu là 40; Điều tra trên đối tƣợng là các hộ gia đình thuộc 03 xã với tổng số phiếu là 120). Kết quả điều tra xác định: - Các hoạt động sinh kế của ngƣời dân sinh sống tại khu vực rừng ngập mặn, mức thu nhập bình quân đầu ngƣời qua các năm. - Mức độ hiểu biết, quan tâm của ngƣời dân đối với việc bảo vệ rừng ngập mặn tại địa phƣơng. Luan van 4 - Các khó khăn, bất cập mà ngƣời dân gặp phải trong quá trình khai thác – bảo vệ rừng ngập mặn.
Ảnh hƣởng của điều kiện khí tƣợng, thủy văn đến rừng ngập mặn - Thu thập số liệu về Khí tƣợng, Thủy văn tại Trạm khí tƣợng Thủy văn của huyện giai đoạn 2000 - 2015. - Thống kê các trận bão trong giai đoạn 2000 - 2015 - Ảnh hƣởng của nhiệt độ, lƣợng mƣa, các trận bão đến RNM 3. Hiện trạng quản lý lý rừng ngập mặn tại huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng. - Hiện trạng quản lý, phƣơng pháp quản lý của cơ quan quản lý Nhà nƣớc đối với rừng ngập mặn huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng.
Cơ cấu sử dụng đất tại huyện Tiên Lãng giai đoạn năm 2000 đến 2015. - Các Văn bản do UBND thành phố Hải Phòng, Sở Tài nguyên Môi trƣờng Hải Phòng, UBND huyện Tiên Lãng, phòng Tài nguyên và Môi trƣờng huyện Tiên Lãng đã ban hành trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn. - Các thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý, bảo vệ rừng ngập mặn. Nguyên nhân và đề xuất biện pháp quản lý rừng ngập mặn - Xác định nguyên nhân biến động diện tích rừng ngập mặn giai đoạn 2000 – 2015.
- Đề xuất biện pháp quản lý nhằm giải quyết những khó khăn vƣớng mắc mà ngƣời dân và cơ quan quản lý Nhà nƣớc gặp phải trong quá trình quản lý rừng ngập mặn. Luan van 5 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về rừng ngập mặn Rừng ngập mặn là quần xã đƣợc hợp thành từ thực vật ngập mặn ảnh hƣởng bởi nƣớc triều ven biển nhiệt đới hoặc bán nhiệt đới. Nằm trong mối tƣơng tác giữ đất liền và biển, rừng ngập mặn là sinh cảnh quan trọng và quý giá về khả năng thích nghi.
Phổ biến trong rừng ngập mặn là cây chịu mặn, hải sản, chim nƣớc, chim di cƣ, khỉ, lợn rừng, kỳ đà, trăn, chồn. Rừng ngập mặn bao gồm nhiều loại cây sống trong các vùng nƣớc mặn ven biển trong vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, nơi những thực vật khác rất khó sinh trƣởng. Những khu vực này lộ ra khi thủy triều thấp và ngập trong nƣớc mặn khi triều lên. Với các đặc tính của mình, cây ngập mặn vẫn có thể sống và sinh trƣởng tốt trong những điều kiện khắc nghiệt đó.
Rừng ngập mặn là một hệ sinh thái có năng suất sinh học cao, đặc trƣng ở vùng biển nhiệt đới và cận nhiệt đới. Rừng không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn đóng vai trò to lớn trong việc điều hòa khí hậu, lƣu giữ và phân hủy các chất ô nhiễm làm sạch môi trƣờng biển, chống gió bão, hạn chế xói lở, giữ phù sa, tạo điệu kiện mở rộng đất liền lấn ra biển.Ngoài ra, rừng ngập mặn còn có khả năng tích lũy cacbon trong cây, trong đất, góp phần làm giảm khí nhà kính, ứng phó với biến đổi khí hậu (Nguyễn Thị Hồng Hạnh, 2009)[7], (Nguyễn Thị Hồng Hạnh và cs, 2016)[9]. Trong RNM, các cây ngập mặn (CNM) sống ở vùng chuyển tiếp giữa môi trƣờng biển và đất liền. Tác động của các nhân tố sinh thái ảnh hƣởng đến sự tồn tại và phân bố của chúng.
Tuy nhiên, đến nay chƣa có ý kiến tống nhất về vai trò, mức độ tác động của từng nhân tố. Một khó khăn lớn thƣờng gặp là các loài CNM có biên độ thích nghi rất rộng với điều kiện khí hậu, đất, nƣớc, độ mặn. Do đó, khi đƣa vào một khu phân bố cụ thể nào đó để nhận định về tác động của môi trƣờng, có thể không áp dụng đƣợc ở vùng khác hoặc không thể suy ra tính chất chung của thảm thực vật này (Phan Nguyên Hồng, 1991)[14]. Phân bố rừng ngập mặn trên thế giới Trên thế giới, RNM phân bố chủ yếu ở vùng ven biển nhiệt đới và cận nhiệt đới hai bán cầu, trong khoảng 32º Bắc và 38º Nam, dọc bờ biển Châu Phi, Châu Đại Dƣơng, Châu Á và Châu Mỹ.
Năm 2010 các nhà khoa học cho biết sau khi phân tích dữ liệu từ Hệ thống vệ tinh chụp ảnh Trái đất (Landsat) của NASA, họ ƣớc tính RNM còn tồn tại chiếm 12,3% diện tích bề mặt Trái đất (tƣơng đƣơng khoảng 137.760 km²) và phân bố trên 123 nƣớc trên thế giới. Các rừng ngặp mặn phân bố trong phạm vi rộng ở các vùng biển ấm.