CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU VÀ VUNG NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về hạn hán. Han hắn là hiện tượng xảy ra hàng năm tại Việt Nam, thường xuất hiện từ thẳng 12 tới thing 4 năm sau. Thiệt hại do hạn hắn thường đứng sau bão và lũ.
Thiệt hại do hạn hin gây ra nghiêm trong nhất là vé sinh kế và kinh tế. Trong những năm gin đây hạn hán thường bắt dẫu sớm hơn và kết thúc muộn hơn (Dân, 2008-2010). Khái niệm và phân loại hạn hón Hạn hán đang ngày cảng nhận được sự quan tâm của các nhà khoa học với nhiều khải niệm khác nhau được đưa ra tuy nhiên hầu hết đều dựa vào các diễn biến chủ yếu của khí hậu như nhiệt độ, lượng mưa, lượng bốc hơi. “Theo quan điểm khí tượng, hạn bản là hiện tượng lượng mưa thu hụt nghiêm trọng kéo dài, làm giảm him lượng âm trong không khí và him lượng nước trong đất, làm cạn kigt dòng chảy sông suối, họ thấp mục nước ao hỗ, mực nước tong các ting chứa nước đưới đốt, gây ảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng của cây trồng, làm môi trường suy thoái gây đối nghéo, dịch bệnh.
Nếu sắp xếp heo thứ tự loại hình thiên tai gây thit haw ti sản và sinh mạng rên toàn cầu thi hạn bán đứng thứ 4 sa 1 at, động đất và bão. Còn ở Việt Nam, hạn hán được đánh giá là thiên tai gây thiệt hại nặngné đứng thứ 3 sau lũ, bão và có xu hướng xảy ra gay git, khó kiếm soát hơn do biển đổi khí hậu. “Theo Té chúc Khí tượng Thể giới (WMO-World Meteorological Organization), hạn hin được phân ra bến loại: hạn khí tượng (Meteorological Drought), hạn nông nghiệp (Agricultural Drought), hạn thuỷ văn (Hydrological Drought) và hạn kinh tế xã hội Socioeconomic Drought). Ba loại bạn đầu tiên liên quan dén phương pháp lượng hóa hạn hán như một hiện tượng vật lý.
Loại cuỗi cùng liên quan đến nhu cầu và khả năng cung cấp nướ ‘ing như ảnh hưởng của sự thiểu hụt nước đến các hệ thống kinh tế xã hội. Han khí tượng dược định nghĩa dựa trên mức độ khô hạn so với trung bình. trong một khoảng thời gian xác định, xảy ra khi thiếu hụt nước trong cán cần lượng mưa, lượng bóc hơi, nhất li trong trường hợp liên tục mắt mưa. Ở đây lượng mưa tiêu biểu cho phần thú và lượng bốc hơi tiêu bigu cho phan chỉ của cán cân nước.
Do lượng, bốc hơi đồng biển với cường độ bức xạ, nhiệt độ, tốc độ gió và nghịch biển với độ ẩm. viên hạn bản gia tăng khi nắng nhiễu, nhiệt độ cao, gi mạnh, thời tiết khô ro Han nông nghiệp là hiện tượng thiểu hụt mưa tới mắt cân bằng giữa hàm. lượng nước thực ế trong đất và như cầu nước của cây rằng trong thời gian n it định Hạn nông nghiệp thực chất là hạn sinh lý được xác định bởi điều kiện nước thích nghỉ hoặc không thích nghỉ của cây trồng, hệ canh tác nông nghiệp, thảm thực vật tự. Ngoài lượng mưa ra, hạn nông nghiệp liên quan với nhiễu diễu kiện tr nhiên (địa hình, loại đất.) và điều kiện xã hội (tưới, chế độ canh tác.
Hạn nông nghiệp. xuất hiện sau hạn khi tượng và trước hạn thủy văn. Han thấy văn liên quan đến sự thiểu hụt nguồn nước mặt. Dòng chây sông suối, mye nước các hồ, hồ chứa thấp hơn trung bình nhiều năm rõ rệt và mực nước.
rong cá ingchứa nước dưới đất hạ thấp. Ngoài lượng mưa ra, hạn thuỷ văn chịu ảnh hưởng của nhiễu yêu tổ khác: đồng chảy mặt, nước ngằm ting nông, nước ngim ting sân. Thường có độ rễ về thời gian giữa sự hiếu hụt mura hoặc nước ở các dòng chảy khiến cho các giá tr đo đạc thủy văn không phải là chỉ số hạn sớm nhất. Các nhân tổ khắc như thay đổi trong sử dụng đất, các công tình thủy lợi.
đều anh hưởng đến các đặc trưng thủy văn của lưu vực ngay cả khi không có sự xuất hiện của hạn Khí tượng (flisdal eta, 2000) Han kinh tế xã hội c6 thể định nghĩa là sự thiểu hụt trong cung cắp nước cho nu cầu của các hoạt động kinh tế xã hội, phân ánh môi quan hệ kinh tẾ giữa cung và cẩu mà hàng hóa là tài nguyên nước. Hạn kinh tế xã hội phụ thuộc vào lượng mưa. nhưng có thé xảy ra ngay cả khỉ không có hạn khí tượng thủy văn do nh cầu nước của các ngành kinh tế xã hội tăng cao (Hương and Hoàng, 2013). Nguyên nhân của tỉnh.
trạng này li do sự thất bại trong quy hoạch và quản lý nước, cũng như do we tinh nh cầu sử dụng và dự toán tải nguyên nước tự nhiên (Hisdal et al. “Thay đồi ác đặc rung khí hậu “Thiếu hụt lượng mưa "Nhiệ độ cao, gi lớn độ imar | (lượng, cường độ, thời , mgd thấp, H gan ắng Hiền ï mây E I | Ễ Thâm thấu gảm dng chây mặt hâm | | Tangayblovauoát | | = thấu su và bồ sang ngu nước ngÌm Twi nước “hiểu hụ nước ong đất “Thực vật, cây trồng thigu nước, sin H lượng và sinh khối giảm § š “Giảm dong chy vi so, hồnguẫn nước giám đt gấp mức sắn ho» i : F———————— H $ Téedingdéninhté | Tedéngdinsahsi || Táeđộngđểnmimwmg || £ Hình 1.2: Mỗi quan hệ giữa các loại hạn hán./Aeue drought unledu/whatis/concepr. him Ba loại hạn khí tượng, nông nghiệp và thủy văn có mối quan hệ với nhau, diễn ra theo tình tự thời gian (hình 1. Hạn khí tượng xảy ra đầu tiên do các yẾu Khí hậu bao gm lượng mưa rit it hoặc không có, đồng thồi nhiệt độ, gd.
lim gia tăng bbe thoát hoi nước. Hạn khí tượng lâm giảm lượng nước trong suy kiệt độ am đất thực vật bị ức chế sinh trướng và phát trién, làm giảm năng suất ảnh hưởng hoạt 7 động sản xuất nông nghiệp gây ra hạn nông nghiệp. Sự suy độ ẩm đất đồng thời gây suy giảm lưu lượng và hạ thấp mục nước ngằm. Sự thiểu hụt cả nước mặt và nước ngầm sau một khoảng thời gian sẽ dẫn đến hạn thủy văn.2, Đặc trưng của hạn hán và nguyên nhân gây ra hạn hán “Theo Wilhite (Wilhie, 2000), bạn hin là một phần tự nhiên của khí hậu và có những đặc trừng hoàn toàn khác với các thảm họa tự nhiên khác như động đất, núi lửa, sóng thần.
ở các điểm sau Hạn hán có sự khởi đầu chậm, là hiện tượng từ từ, dẫn đến khó có thể xác định được sự bắt đầu và kết thúc một sự kiện hạn. —_ Thời gian hạn dao động từ vài tháng đến vài năm, vùng trung tâm và ving xung quanh bị ảnh hưởng bởi han hán có thể thay đổi theo thời gian. một chi tiêu hoặc một chỉ số hạn đơn lẻ nào có thể xác định chính xác sự bắt đầu và mức độ khắc nghiệt của hạn cũng như các tắc động tiềm năng cia nó —_ Phạm vi không gian của hạn hán thường lớn hơn nhỉ u so với các thảm hoa khác, do đó các ảnh hướng của hạn thường trai dai trên nhiều vùng địa lý lớn. ~ Cie tác động của hạn nhìn chung không theo cấu trúc và khó định lượng.
Các tác động tích lũy lại và mức độ ảnh hưởng của hạn sẽ mở rộng khi các sự kiện hạn tgp tục kéo di tr mùa này sang mùa khác hoặc sang năm khác Khi so sinh các đợt hạn hin, thông thường 3 đặc trưng được sử dụng l cường độ, thời gian và sự trải rộng theo không gian của hạn hán (Singh, 2006). hắn được định nghĩa là mie độ thiểu hụt lượng mưa hay mức độ ảnh hưởng hạn hắn kết hợp với sự thiểu hụt đó. Nó thường được xác định bởi sự chệch khỏi mức độ trung. bình của các chỉ số khí hậu và liên quan mật thiết với thời gian xác định ảnh hướng của hạn Thời gian hạn hắn chỉ khoảng thời gian một đợt hạn hin kéo dài, hông thường nổ kéo dài it nhất là hai đến ba tháng để chắc chin là hạn hin, sau &6 có thể kéo đài hàng thing hàng năm.
Sự trải rộng theo không gian của hạn hin được xác định theo ign tích bị ảnh hưởng bởi hạn Nguyên nhân gây ra hạn hin có nhiễu, tập trung chủ yếu ở 2 nguyên nhân sau: — Nguyên nhân khách quan: Do khí hậu thời tiết bắt thường gây nên lượng mưa + Mưa ri it, lượng mưa không. đáng kể trong thời gian dài hầu như quanh năm, dây là tinh trang phổ biến trên các ving khô hạn và bin khô hạn. Lượng mưa trong khoảng thời gian dai đáng kẻ thấp hơn rõ rệt mức trung bình nhiều năm. Tinh trang này có thể xảy ra trên hẳu khắp các ving, ké cả vũng mưa nhiều.
+ Mưa không it lắm, nhưng trong một thời gian nhất định trước đó không mưa. hoặc mưa chỉ đáp ng nhu cầu tối thiêu của sản xuất và mỗi trường xung quanh Diy là tình trạng phố in rên các vũng khí hậu gió mùa, có sự khc bit 1 rật về mưa giữa mùa mưa và mùa khô ~ Nguyên nhân chỉ quan: + Tinh trang phá rừng bừa bãi làm mắt nguồn nước ngằm din đến cạn kiệt nguồn. nước; việc trồng cây không phủ hợp, ving it nước cũng trồng cây cần nhiễu nước (như lúa) làm cho việc sử dụng nước quá nhiều, dẫn đến việc cạn kiệt nguồn nước + Công tác quy hoạch sử dụng nude, bé trí công trình không phủ hợp, kim cho nhiễu công trình không phát huy được tác dụng. Vùng cin nhiều nước lại bổ.
trí công trình nhỏ, còn ving thiếu nước (nguồn nước tự nhiên) lại bổ trí xây dựng công trình lớn; ++ Chấtlượngthiế kế thí công công nh chưa được hiện đại hôn và không phủ hợp; 4+ Không đủ nguồn nước và thiểu những biện pháp cần thiết để đáp ứng như cầu sử dung ngày cảng gia ting do sự phất tiễn kinh tổ-xã hội ở các khu vực, cấc vùng chưa có quy hoạch hợp lý hoặc quy hoạch phát triển không phủ hợp với mức độ phát triển nguồn nước, không hài hoà với tự nhiên, môi trường vb tổn tại lâu may. Tình trạng hạn hán ở Việt Nam Hạn hán là hiện tượng xay ra hàng năm tại Việt Nam, thường xuất hiện từ tháng 12 tới thẳng 4 năm sau, Hạn hin tác động lo lớn đến mọi linh vực mỗi trường, nh (2, xã hội. Các ác động đến nông nghiệp bao gm giảm năng suất cây trồng, giảm diện tích gieo trồng, giảm sản lượng cây trồng, chủ yếu là sản lượng cây lương thực,làm tăng chi phí sản xuất nông nghiệp, giảm thu nhập của lao động nông nghiệp, ting giá thành và giá cả các lương thực, giảm tổng giá trị sản phẩm chăn nuôi, vận hành các công trình thuỷ lợi thuỷ điện gặp khó khăn.