Biến Đổi Lượng Mưa và Thích Ứng Của Người Nông Dân Tỉnh An Giang Trong Bối Cảnh Biến Đổi Khí Hậu

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu biến đổi lượng mưa và thích ứng của người nông dân thông qua các biện pháp quản lý nước mưa vùng, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Trường đại học

Đại học Quốc Gia Hà Nội

Chuyên ngành

Biến đổi khí hậu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

95
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1.1. Biến đổi khí hậu tại Việt Nam

1.1.2. Tác động của biến đổi khí hậu đối với Việt Nam

1.1.3. Mối liên hệ giữa biến đổi khí hậu và biến đổi lượng mưa

1.1.4. Biến đổi khí hậu, nguồn nước và sản xuất nông nghiệp

1.1.5. Thu và quản lý nước mưa

1.1.6. Vai trò thu và quản lý nước mưa trong sản xuất nông nghiệp dựa vào nước mưa

1.1.7. Những thách thức về sản xuất nông nghiệp dựa vào nước mưa trong bối cảnh biến đổi khí hậu

1.1.8. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh An Giang

1.1.8.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Tri Tôn
1.1.8.2. Đặc điểm xã Núi Tô

1.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.2.1. Phương pháp tiếp cận

1.2.2. Địa điểm nghiên cứu

1.2.3. Phương pháp nghiên cứu

1.2.3.1. Thu thập số liệu thứ cấp
1.2.3.2. Thu thập số liệu sơ cấp
1.2.3.3. Phân tích dữ liệu
1.2.3.3.1. Phân tích các đặc trưng tổng lượng mưa và số ngày mưa
1.2.3.3.2. Phân tích ngày bắt đầu và kết thúc mùa mưa
1.2.3.3.3. Phân tích xu thế biến đổi lượng mưa
1.2.3.3.4. Phân tích xu thế biến đổi của hạn hán

2. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

2.1. Phân tích các đặc điểm lượng mưa năm và mùa

2.2. Phân tích các đặc điểm lượng mưa tháng

2.3. Đặc điểm ngày bắt đầu và kết thúc mùa mưa

2.4. Phân tích xu thế biến đổi lượng mưa

2.4.1. Xu thế biến đổi lượng mưa và số ngày mưa năm

2.4.2. Xu thế biến đổi lượng mưa và số ngày mưa mùa khô và mùa mưa

2.4.3. Xu thế biến đổi lượng mưa tháng

2.4.4. Xu thế biến đổi ngày bắt đầu và kết thúc mùa mưa

2.4.5. Xu thế biến đổi hạn hán

2.5. Hệ thống canh tác và sử dụng đất

2.6. Những tác động của biến đổi lượng mưa và hạn hán

2.7. Hoạt động thích ứng với biến đổi lượng mưa và hạn hán thông qua quản lý nước mưa

2.7.1. Kỹ thuật làm đất canh tác tăng khả năng hấp thụ nước của cây trồng

2.7.2. Thiết kế đồng ruộng và sử dụng hồ chứa

2.7.3. Đa dạng và thay đổi giống cây trồng

2.7.4. Các chương trình hỗ trợ thích ứng của địa phương

2.7.5. Những trở ngại trong thích ứng của nông hộ và cộng đồng

2.7.6. Những thách thức trong thích ứng với biến đổi khí hậu vùng sản xuất nông nghiệp dựa vào nước mưa

3. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Biến Đổi Lượng Mưa Tại An Giang

Biến đổi khí hậu đang ảnh hưởng sâu sắc đến lượng mưa tại tỉnh An Giang. Nghiên cứu cho thấy rằng lượng mưa có xu hướng biến đổi theo thời gian, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và sinh kế của người dân. Theo số liệu từ các trạm quan trắc, lượng mưa trung bình hàng năm đã có sự thay đổi đáng kể trong giai đoạn 1986-2015. Sự biến đổi này không chỉ ảnh hưởng đến lượng nước tưới tiêu mà còn tác động đến các hoạt động nông nghiệp khác.

1.1. Xu Hướng Biến Đổi Lượng Mưa Tại An Giang

Trong giai đoạn 1986-2015, lượng mưa tại An Giang đã có những biến động rõ rệt. Số liệu cho thấy rằng lượng mưa mùa mưa (tháng 5-10) có xu hướng giảm, trong khi lượng mưa mùa khô (tháng 11-4) lại có sự gia tăng. Điều này gây ra những thách thức lớn cho nông dân trong việc quản lý nước tưới cho cây trồng.

1.2. Tác Động Của Biến Đổi Lượng Mưa Đến Nông Nghiệp

Sự biến đổi lượng mưa đã dẫn đến những tác động tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp tại An Giang. Nông dân phải đối mặt với tình trạng thiếu nước trong mùa khô và ngập úng trong mùa mưa. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến năng suất cây trồng mà còn đến thu nhập và sinh kế của họ.

II. Thách Thức Trong Sản Xuất Nông Nghiệp Do Biến Đổi Khí Hậu

Biến đổi khí hậu đã tạo ra nhiều thách thức cho sản xuất nông nghiệp tại An Giang. Những hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán, lũ lụt và bão ngày càng trở nên phổ biến, gây khó khăn cho nông dân trong việc duy trì sản xuất. Các thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến năng suất mà còn đến an ninh lương thực của khu vực.

2.1. Hạn Hán Và Tác Động Đến Nông Nghiệp

Hạn hán là một trong những thách thức lớn nhất mà nông dân An Giang phải đối mặt. Theo nghiên cứu, hạn hán đã làm giảm đáng kể lượng nước tưới cho cây trồng, dẫn đến năng suất giảm và thiệt hại kinh tế cho nông dân.

2.2. Lũ Lụt Và Ảnh Hưởng Đến Sản Xuất

Lũ lụt cũng là một vấn đề nghiêm trọng, đặc biệt trong mùa mưa. Nhiều diện tích đất canh tác bị ngập úng, làm hư hại mùa màng và gây thiệt hại lớn cho nông dân. Việc quản lý nước mưa trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.

III. Phương Pháp Thích Ứng Của Nông Dân An Giang

Để đối phó với biến đổi khí hậu, nông dân An Giang đã áp dụng nhiều phương pháp thích ứng khác nhau. Những biện pháp này không chỉ giúp cải thiện năng suất mà còn tăng cường khả năng phục hồi của cộng đồng trước các tác động của biến đổi khí hậu.

3.1. Quản Lý Nước Mưa Hiệu Quả

Quản lý nước mưa là một trong những chiến lược quan trọng mà nông dân An Giang áp dụng. Việc thu gom và lưu trữ nước mưa giúp nông dân có nguồn nước ổn định cho sản xuất, đặc biệt trong mùa khô.

3.2. Đa Dạng Hóa Cây Trồng

Để giảm thiểu rủi ro từ biến đổi khí hậu, nông dân đã bắt đầu đa dạng hóa cây trồng. Việc trồng nhiều loại cây khác nhau không chỉ giúp tăng thu nhập mà còn giảm thiểu tác động của thời tiết cực đoan.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Thích Ứng Của Nông Dân

Nghiên cứu cho thấy rằng các biện pháp thích ứng của nông dân An Giang đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Năng suất cây trồng đã được cải thiện, và khả năng phục hồi của cộng đồng trước các tác động của biến đổi khí hậu cũng được nâng cao.

4.1. Tăng Cường Năng Suất Cây Trồng

Các biện pháp quản lý nước mưa và đa dạng hóa cây trồng đã giúp tăng cường năng suất cây trồng. Nông dân đã có thể duy trì sản xuất ngay cả trong những điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

4.2. Cải Thiện Sinh Kế Cộng Đồng

Việc áp dụng các biện pháp thích ứng không chỉ giúp nông dân cải thiện năng suất mà còn nâng cao sinh kế của cộng đồng. Nhiều hộ gia đình đã thoát nghèo nhờ vào việc áp dụng các phương pháp canh tác mới.

V. Kết Luận Về Biến Đổi Lượng Mưa Và Thích Ứng Của Nông Dân

Biến đổi lượng mưa và biến đổi khí hậu đang tạo ra nhiều thách thức cho nông dân An Giang. Tuy nhiên, thông qua các biện pháp thích ứng hiệu quả, nông dân đã có thể cải thiện năng suất và sinh kế của mình. Nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý nước mưa và đa dạng hóa cây trồng trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

5.1. Tương Lai Của Nông Nghiệp An Giang

Tương lai của nông nghiệp An Giang phụ thuộc vào khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu. Việc tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các biện pháp thích ứng sẽ là chìa khóa để đảm bảo an ninh lương thực và phát triển bền vững cho khu vực.

5.2. Khuyến Nghị Chính Sách

Cần có các chính sách hỗ trợ nông dân trong việc quản lý nước mưa và phát triển các phương pháp canh tác bền vững. Chính phủ và các tổ chức cần hợp tác để cung cấp kiến thức và nguồn lực cho nông dân trong việc thích ứng với biến đổi khí hậu.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ biến đổi lượng mưa và thích ứng của người nông dân thông qua các biện pháp quản lý nước mưa vùng đồi núi tỉnh an giang trong bối cảnh biến đổi khí hậu luận văn ths biến đổi khí hậu

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu bao gồm bối cảnh và lý do chọn đề tài. Qua đó, các câu hỏi nghiên cứu đƣợc đặt ra và từ đó xây dựng mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của đề tài. Chƣơng 1 (Tổng quan tài liệu) cung cấp tài liệu về những vấn đề có liên quan, cụ thể là tác động của BĐKH, mối liên hệ giữa BĐKH và biến đổi lƣợng mƣa, vai trò của thu, quản lý nƣớc mƣa trong sản xuất nông nghiệp dựa vào nƣớc mƣa và thích ứng với biến đổi khí hâụ. Những thách thức trong sản xuất nông nghiệp dựa vào nƣớc vùng khô hạn trong điều kiện BĐKH.

Chƣơng 2 (Phƣơng pháp) xác định khái niệm, phƣơng pháp tiếp cận, và phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 3 (Kết quả và thảo luận) trình bày kết quả nghiên cứu và thảo luận sâu về các xu thế biến đổi các đặc trƣơng lƣợng mƣa, những ảnh hƣởng của biến đổi đó đến hoạt động trồng trọt. Các hoạt động thích ứng của ngƣời nông dân và cộng đồng đối với những ảnh hƣởng của sự thiếu hụt lƣợng mƣa đến hoạt động trồng trọt. Những khó khăn và thách thức đối với hoạt động trồng trọt trong điều kiện BĐKH.

Kết luận và khuyến nghị bao gồm tóm tắt các thông tin chính của báo cáo và đƣa ra một số khuyến nghị nhằm tăng cƣờng các hoạt động thích ứng trong tƣơng lai. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Biến đổi khí hậu tại Việt Nam Việt Nam là một trong số những quốc gia dễ bị tổn thƣơng nhất trƣớc các tác động của BĐKH trên toàn cầu (Dasgupta và cs.

Trong 50 năm qua, nhiệt độ trung bình hàng năm của Việt Nam đã tăng khoảng 0,5 0C, xu thế chung của nhiệt độ là tăng hầu hết các khu vực. Lƣợng mƣa mùa khô (tháng 11- 4) tăng nhẹ hoặc không thay đổi đáng kể ở các vùng khí hậu phía Bắc và tăng mạnh mẽ ở các vùng khí hậu phía Nam. Lƣợng mƣa mùa mƣa (tháng 5 – 10) giảm từ 5 đến hơn 10 % trên đa phần diện tích phía Bắc nƣớc ta và tăng khoảng 5 – 20 % ở các vùng khí hậu phía Nam. Về xoáy thuận nhiệt đới, trung bình hàng năm có khoảng 12 cơn bão và áp thấp nhiệt đới hoạt động trên Biển Đông.

Số cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hƣởng đến Việt Nam vào khoảng 7 cơn mỗi năm và trong đó có 5 cơn đổ bộ hoặc ảnh hƣởng trực tiếp đến đất liền. Hạn hán, bao gồm hạn tháng và hạn mùa có xu thế tăng lên nhƣng với mức độ không đồng đều giữa các vùng và giữa các trạm trong từng vùng khí hậu, trong khi đó xu thế biến đổi trung bình của mực nƣớc biển dọc theo bờ biển Việt Nam là khoảng 2,8 mm/năm (Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, 2016). Các hiện tƣợng El-Nino, La-Nina đã gây ra những tác động ngày càng bất lợi cho Việt Nam. BĐKH đã dẫn đến xuất hiện các hiện tƣợng thời tiết và khí hậu cực đoan nhƣ bão, lũ lụt, mƣa lớn, nắng nóng, hạn hán thƣờng xuyên và trở nên khắc nghiệt hơn ở Việt Nam (IMHEN và UNDP, 2015).

Theo kịch bản BĐKH, nƣớc biển dâng cho Việt Nam, kịch bản RCP 4.5, vào đầu thế kỷ, nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc có mức tăng phổ biến từ 0,6 ÷ 0,8 0C. Vào giữa thế kỷ, mức tăng từ 1,3 ÷ 1,7 0C. Trong đó, khu vực Bắc Bộ (Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ) có mức tăng từ 1,6 ÷ 1,7 0C; khu vực Bắc Trung Bộ từ 1,5 ÷ 1,6 0C; khu vực phía Nam (Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ) từ 1,3 ÷ 1,4 0C. Đến cuối thế kỷ, ở phía Bắc nhiệt độ tăng chủ yếu từ 1,9 ÷ 2,4 0C và ở phía Nam từ 1,7 ÷ 1,9 0C.

Theo kịch bản RCP 8.5, vào đầu thế kỷ, nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc có mức tăng phổ biến từ 0,8 ÷ 1,1 0C. Vào giữa thế kỷ, mức tăng phổ biến từ 1,8 ÷ 2,3 0C. Trong đó, khu vực phía Bắc tăng phổ biến từ 2,0 ÷ 2,3 0C và ở phía Nam từ 1,8 ÷ 1,9 0C. Đến cuối thế kỷ, nhiệt độ ở phía Bắc tăng từ 3,3 ÷ 4,0 0C và ở phía Nam từ 3,0 ÷ 3,5 0C.

6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Lƣợng mƣa năm, theo kịch bản RCP 4.5, vào đầu thế kỷ, lƣợng mƣa năm có xu thế tăng ở hầu hết cả nƣớc, phổ biến từ 5 ÷ 10 %. Vào giữa thế kỷ, mức tăng phổ biến từ 5 ÷ 15 %. Một số tỉnh ven biển đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ có thể tăng trên 20 %. Đến cuối thế kỷ, mức biến đổi lƣợng mƣa năm có phân bố tƣơng tự nhƣ giữa thế kỷ, tuy nhiên vùng có mức tăng trên 20 % mở rộng hơn.

Theo kịch bản RCP 8.5, vào đầu thế kỷ, lƣợng mƣa năm có xu thế tăng ở hầu hết cả nƣớc, phổ biến từ 3 ÷ 10 %. Vào giữa thế kỷ, xu thế tăng tƣơng tự nhƣ kịch bản RCP 4. Đáng chú ý là vào cuối thế kỷ mức tăng nhiều nhất có thể trên 20 % ở hầu hết diện tích Bắc Bộ, Trung Trung Bộ, một phần diện tích Nam Bộ và Tây Nguyên (Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, 2016). Theo kịch bản nƣớc biển dâng khu vực ven biển và hải đảo Việt Nam cho thấy rằng, trong khoảng đầu thế kỷ 21, xu thế tăng của mực nƣớc biển dâng theo cả 4 kịch bản RCP không có sự khác biệt nhiều.

Đến năm 2030, mực nƣớc biển dâng trung bình cho toàn dải ven biển Việt Nam theo RCP 2.6 là 13 cm (8 cm ÷ 18 cm), theo RCP 4.5 là 13 cm (8 cm ÷ 18 cm), theo RCP 6.0 là 13 cm (8 cm ÷ 18 cm) và theo RCP 8. Trong khoảng giữa thế kỷ 21, đã bắt đầu có sự khác biệt về xu thế tăng của mực nƣớc biển. Đến năm 2050, mực nƣớc biển dâng trung bình cho toàn dải ven biển Việt Nam theo kịch bản RCP 2.6 là 21 cm (13 cm ÷ 32 cm), theo RCP 4.5 là 22 cm (14 cm ÷ 32 cm), theo RCP 6.0 là 22 cm (14 cm ÷ 32 cm) và theo RCP 8. Đến cuối thế kỷ 21, sự khác biệt về xu thế tăng của mực nƣớc biển theo các kịch bản là rất rõ rệt.

Đến năm 2100, mực nƣớc biển dâng trung bình cho toàn dải ven biển Việt Nam theo kịch bản RCP2.6 là 44 cm (27 cm ÷ 66 cm), theo RCP 4.5 là 53 cm (32 cm ÷ 76 cm), theo RCP 6.0 là 56 cm (37 cm ÷ 81 cm) và theo RCP 8. Theo Nguyễn Văn Thắng và cs. (2015), sự gia tăng của các hiện tƣợng khí hậu khắc nghiệt, cực đoan chính là thách thức lớn nhất với Việt Nam trong ứng phó với BĐKH. Kịch bản biến đổi một số hiện tƣợng cực đoan tại Việt Nam, theo kịch bản RCP 8.5, vào cuối thế kỷ bão và áp thấp nhiệt đới hoạt động và ảnh hƣởng đến Việt Nam có khả năng giảm về tần suất.

Với kịch bản RCP 4.5, mô hình PRECIS cho kết quả dự tính số lƣợng bão và áp thấp nhiệt đới có xu thế ít biến đổi. Nếu phân chia cấp độ, số lƣợng bão yếu và trung bình có xu thế giảm trong khi số lƣợng bão mạnh đến rất mạnh lại có xu thế tăng rõ rệt (Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, 2016). 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Về hiện tƣợng rét đậm, rét hại, theo kịch bản RCP 4.5, vào giữa thế kỷ, số ngày rét đậm (số ngày có nhiệt độ thấp nhất Tn ≤ 15 °C), số ngày rét hại (số ngày có nhiệt độ thấp nhất Tn ≤ 13 °C) có xu thế giảm ở hầu hết các tỉnh miền Bắc, phổ biến 5÷10 ngày so với thời kỳ cơ sở, giảm nhiều nhất trên 15 ngày ở vùng Tây Bắc và Đông Bắc, ít nhất dƣới 5 ngày ở Bắc Trung Bộ. Đến cuối thế kỷ, số ngày rét đậm, rét hại có xu thế giảm phổ biến từ 10 -20 ngày, giảm nhiều nhất ở một số trạm thuộc Tây Bắc, Đông Bắc (trên 20 ngày), ít nhất dƣới 10 ngày ở một số trạm thuộc Bắc Trung Bộ (Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, 2016).

Hiện tƣợng nắng nóng, theo kịch bản RCP4.5, vào giữa thế kỷ số ngày nắng nóng (số ngày nhiệt độ cao nhất Tx ≥ 35 0C) có xu thế tăng trên phần lớn cả nƣớc, phổ biến 25÷35 ngày so với thời kỳ cơ sở, tăng nhiều nhất (đến 40 ngày) ở Nam Trung Bộ, ít nhất (dƣới 20 ngày) ở Tây Nguyên và Nam Bộ. Đến cuối thế kỷ, số ngày nắng nóng tăng nhiều nhất (trên 50 ngày) ở Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, tăng ít nhất ở phần lớn Tây Nguyên và Nam Bộ (Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, 2016). Các đợt hạn nặng đã xuất hiện nhiều hơn ở nhiều nơi trên lãnh thổ nƣớc ta, trong đó tần suất hạn cao chủ yếu tập trung xảy ra vào các tháng thuộc vụ Đông Xuân (từ tháng 1 đến tháng 4) và vụ hè thu (từ tháng 5 đến tháng 8). Hiện tƣợng mƣa lớn diện rộng có xu thế tăng mạnh.

Số ngày mƣa lớn có xu thế giảm trên các vùng khí hậu phía Bắc và tăng nhẹ ở Nam Bộ; tăng khá mạnh ở Trung Nam Bộ và Tây Nguyên. Lũ lụt ở nƣớc ta xuất hiện ngày một thƣờng xuyên hơn, bất bình thƣờng hơn, và gây tác động ngày càng rộng lớn hơn (Nguyễn Văn Thắng và cs. Tác động của biến đổi khí hậu đối với Việt Nam Theo Trần Thọ Đạt và Vũ Thị Hoài Thu (2012) trong những năm qua, dƣới tác động của BĐKH, tần suất và cƣờng độ của thiên tai ngày càng gia tăng ở Việt Nam, gây ra nhiều tổn thất to lớn về ngƣời, tài sản, các cơ sở hạ tầng về kinh tế, văn hóa, xã hội và các tác động xấu về môi trƣờng. Từ năm 1953 đến năm 2010, gần 25.000 ngƣời đã thiệt mạng trong các đợt thiên tai và 77 triệu ngƣời bị ảnh hƣởng.

Tổng thiệt hại ƣớc tính vào khoảng hơn 7 tỷ USD. Trong các thiên tai, Việt Nam chịu thiệt hại nhiều nhất bởi xoáy thuận nhiệt đới, lũ lụt, hạn hán và trƣợt lở đất đá. Theo Nicholls và cs. (2007) có hơn 80 cơn bão đã vào Việt Nam từ năm 1953 đến 2010 và đã làm 19.000 ngƣời thiệt mạng và khoảng 45 triệu ngƣời bị ảnh hƣởng.

Các vùng ven biển, đặc biệt 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com là ở phía Bắc, bị ảnh hƣởng nhiều nhất. Lũ lụt cũng đƣợc xem là loại thiên tai nguy hiểm thứ hai gây ra các thiệt hại về ngƣời, tài sản và sinh kế. Trong những thập kỷ qua, khoảng 5.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ