Tổng quan nghiên cứu

Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại tỉnh Hưng Yên đã tạo nên những bước chuyển mình mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội. Là địa bàn thuộc tam giác kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nằm kế cận thủ đô Hà Nội, Hưng Yên đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế 7,1% vào năm 2013, với mức thu nhập bình quân đầu người đạt 30,5 triệu đồng/năm và giá trị sản xuất công nghiệp đạt gần 70.000 tỷ đồng. Những thành tựu kinh tế nổi bật này là tiền đề vật chất quan trọng nâng cao chất lượng sống, đồng thời đặt thiết chế gia đình – tế bào cơ bản của xã hội – trước những biến đổi sâu sắc về cấu trúc, quy mô và các chức năng nền tảng.

Tuy nhiên, mặt trái của cơ chế thị trường cũng tạo ra nhiều thách thức đối với độ bền vững của gia đình. Sự du nhập của lối sống thực dụng, đề cao chủ nghĩa cá nhân và áp lực mưu sinh đã làm gia tăng nguy cơ rạn nứt hôn nhân. Toàn quốc từng ghi nhận hơn 51.929 vụ ly hôn mỗi năm và xu hướng này ngày càng gia tăng tại các vùng đô thị hóa. Đứng trước bối cảnh đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học (mã số 602285) của tác giả Trần Thị Mây, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Văn Oánh, tập trung phân tích thực trạng biến đổi của gia đình tại Hưng Yên giai đoạn 2000 - 2015. Mục tiêu của công trình là làm rõ quy luật vận động, chỉ ra những chuyển biến tích cực và mặt trái tiêu cực trong hôn nhân, quan hệ gia đình và các chức năng xã hội. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện chính sách an sinh, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ gia đình văn hóa toàn tỉnh đạt trên 88%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu lấy thế giới quan và phương pháp luận mácxít làm kim chỉ nam lý thuyết nền tảng. Cơ sở trực tiếp là quan điểm duy vật lịch sử về sản xuất và tái sản xuất ra đời sống trực tiếp trong tác phẩm Hệ tư tưởng Đức xuất bản năm 1845 và Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước xuất bản năm 1884 của C. Mác và Ph. Ăngghen. Theo lý thuyết này, sự phát triển của xã hội chịu sự quy định đồng thời của sản xuất tư liệu sinh hoạt và sản xuất ra bản thân con người. Trình độ phát triển của gia đình phụ thuộc chặt chẽ vào phương thức sản xuất và phân công lao động xã hội.

Bên cạnh đó, luận văn tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh về hạt nhân gia đình và đường lối xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc theo Cương lĩnh năm 2011 cùng các Nghị quyết Đại hội X, XI của Đảng Cộng sản Việt Nam. Khung phân tích làm sáng tỏ 4 khái niệm trung tâm gồm: thiết chế gia đình, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, gia đình hạt nhân và các chức năng gia đình cơ bản.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ dữ liệu thứ cấp và số liệu khảo sát sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo thống kê kinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2004 - 2013, số liệu điều tra gia đình Việt Nam của Tổng cục Thống kê và thống kê án hôn nhân của Tòa án nhân dân.

Đối với dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát thực địa với cỡ mẫu 350 hộ gia đình đã kết hôn tại cả khu vực đô thị hóa nhanh như huyện Văn Giang, Mỹ Hào và vùng thuần nông như huyện Phù Cừ, Tiên Lữ. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản được sử dụng nhằm đảm bảo tính đại diện khách quan và kiểm soát sai số chọn mẫu ở mức dưới 5%.

Nghiên cứu kết hợp phương pháp phân tích định lượng (thống kê mô tả, phân tích tỷ lệ phần trăm) với phương pháp phân tích định tính (so sánh lịch sử, tổng hợp quy nạp). Lý do lựa chọn kết hợp là nhằm lượng hóa chính xác các biến động thực tế như cơ cấu tuổi kết hôn, tỷ lệ phân công việc gia đình, đồng thời luận giải sâu sắc bản chất xã hội học của các biến đổi gia đình. Quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành liên tục từ năm 2013 đến năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mô hình hôn nhân có bước chuyển biến sâu sắc về tuổi kết hôn và quyền tự chủ cá nhân. Tuổi kết hôn trung bình lần đầu tăng dần qua các thời kỳ: trước năm 1975, nam giới kết hôn ở mức 22,7 tuổi và nữ giới là 20 tuổi; đến giai đoạn 2000 - 2006, độ tuổi này tăng lên 25,6 tuổi ở nam và 22,3 tuổi ở nữ. Tỷ lệ con cái tự quyết định hôn nhân có hỏi ý kiến cha mẹ tăng mạnh từ 57,7% trước năm 1975 lên 75,4% giai đoạn 2000 - 2006, trong khi tỷ lệ cha mẹ áp đặt hoàn toàn giảm từ 14,0% xuống còn 5,2%. Khoảng 90% các cuộc hôn nhân được thực hiện qua thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.

Thứ hai, quan hệ vợ chồng chuyển biến mạnh mẽ theo hướng bình đẳng giới. Trong quản lý tài chính sinh hoạt thường nhật, người vợ là người quyết định chính chiếm 80,2%, trong khi người chồng chỉ chiếm 7,8% và cả hai cùng quyết định là 6,1%. Đối với các công việc quan trọng như mua bán hoặc sửa chữa nhà ở, tỷ lệ cả hai vợ chồng cùng bàn bạc đạt 31,5%, bên cạnh 46,5% do người chồng quyết định. Về việc sử dụng vốn vay kinh doanh, tỷ lệ đồng thuận của cả hai vợ chồng chiếm ưu thế cao nhất với 41,9%.

Thứ ba, sự tái cấu trúc các chức năng gia đình diễn ra toàn diện. Chức năng sinh sản chuyển dịch sang mô hình gia đình quy mô nhỏ, số con trung bình giảm từ 2,23 con/phụ nữ năm 2004 xuống còn 1,99 con/phụ nữ năm 2011. Tuy nhiên, tâm lý muốn có con trai nối dõi tông đường vẫn chiếm 85,7% ý kiến chung (88,3% ở thành thị và 85,0% ở nông thôn). Về chức năng kinh tế, kinh tế hộ trở thành đơn vị tự chủ năng động; đồng thời 88,5% người dân nhấn mạnh tầm quan trọng của giáo dục lòng hiếu thảo, với tỷ lệ ở các gia đình khá giả đạt tới 92,6% so với 82,1% ở hộ đủ ăn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những biến đổi trên xuất phát từ sự mở rộng của nền kinh tế thị trường tại Hưng Yên, nơi giá trị sản xuất thương mại - dịch vụ đạt gần 14.000 tỷ đồng, tăng 12,23% vào năm 2013. Khi phụ nữ tham gia sâu rộng vào lực lượng lao động xã hội và tạo nguồn thu nhập trực tiếp, vị thế của họ trong gia đình được nâng cao rõ rệt.

Mặc dù vậy, sự thâm nhập của lối sống thực dụng cũng làm phát sinh nhiều hệ lụy. Tỷ lệ ly hôn toàn quốc do mâu thuẫn lối sống chiếm 27,7%, do ngoại tình chiếm 25,9% và do nguyên nhân kinh tế chiếm 13%, phản ánh áp lực lớn đối với độ bền vững hôn nhân. Các kết quả nghiên cứu này có thể được biểu diễn trực quan qua bảng so sánh tỷ lệ quyết định công việc gia đình giữa hai giới và biểu đồ cột mô tả sự thay đổi mô hình quyết định kết hôn qua 4 thời kỳ. Việc trực quan hóa số liệu giúp làm sáng tỏ xu hướng dân chủ hóa và sự phân hóa chức năng trong gia đình hiện đại.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước đối với kinh tế thị trường nhằm phát triển kinh tế hộ gia đình. Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên và Sở Kế hoạch và Đầu tư cần mở rộng các gói tín dụng ưu đãi, hỗ trợ đào tạo nghề và chuyển giao kỹ thuật sản xuất. Mục tiêu cụ thể là nâng mức tăng trưởng thu nhập bình quân của hộ gia đình từ 8% đến 10% mỗi năm và giải quyết việc làm mới cho hơn 15.000 lao động địa phương hàng năm trong giai đoạn 2016 - 2020.

Thứ hai, đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hôn nhân và bình đẳng giới. Sở Tư pháp phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ và Đoàn Thanh niên tỉnh Hưng Yên tổ chức các lớp tập huấn Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Bình đẳng giới và Luật Phòng, chống bạo lực gia đình. Chỉ tiêu đặt ra là 100% các xã, phường tổ chức phổ biến định kỳ hàng quý, phấn đấu giảm tỷ lệ bạo lực gia đình xuống dưới 1% mỗi năm trong giai đoạn 2016 - 2022.

Thứ ba, nâng cao chất lượng phong trào xây dựng gia đình văn hóa gắn với tiêu chí nông thôn mới. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hưng Yên cần đổi mới tiêu chuẩn đánh giá, tôn vinh các giá trị hiếu nghĩa truyền thống kết hợp với nếp sống văn minh. Mục tiêu là duy trì trên 88% hộ gia đình đạt chuẩn Gia đình văn hóa và 100% thôn làng giữ vững danh hiệu văn hóa trong giai đoạn 2016 - 2025.

Thứ tư, xây dựng hệ thống an sinh xã hội và dịch vụ tư vấn tâm lý cơ sở. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với chính quyền 10 huyện, thành phố thiết lập các trung tâm tư vấn tiền hôn nhân và hỗ trợ người cao tuổi khó khăn. Chỉ tiêu thực hiện là đảm bảo 100% người già cô đơn không nơi nương tựa được chăm sóc, bảo trợ xã hội đầy đủ trong giai đoạn 2016 - 2018.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Nhóm thứ nhất là các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý nhà nước tại tỉnh Hưng Yên và vùng đồng bằng sông Hồng. Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu thực chứng giúp đánh giá tác động của đô thị hóa đến đời sống dân cư. Trường hợp ứng dụng cụ thể là vận dụng kết quả vào việc xây dựng đề án bảo tồn nếp sống gia đình truyền thống và quy hoạch an sinh xã hội địa phương giai đoạn 2016 - 2025.

Nhóm thứ hai là giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Xã hội học. Luận văn cung cấp khung phân tích mácxít chuẩn mực kết hợp dữ liệu điều tra thực địa mẫu 350 hộ gia đình. Trường hợp ứng dụng tiêu biểu là sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các bài giảng về thiết chế gia đình và phương pháp nghiên cứu xã hội học thực nghiệm.

Nhóm thứ ba là cán bộ các tổ chức đoàn thể như Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên các cấp. Báo cáo thực trạng về tỷ lệ thanh niên kết hôn muộn (25,6 tuổi ở nam) và sự bình đẳng giới là cơ sở để thiết kế các phong trào cơ sở. Trường hợp ứng dụng là tổ chức các chương trình truyền thông tiền hôn nhân và bình đẳng giới cho hơn 100.000 đoàn viên, hội viên.

Nhóm thứ tư là các cặp vợ chồng trẻ và độc giả quan tâm đến việc gìn giữ hạnh phúc gia đình. Nghiên cứu giúp nhận diện các nguyên nhân gây xung đột và rạn nứt trong đời sống hiện đại. Trường hợp ứng dụng thực tiễn là trang bị kiến thức để các thành viên tự điều chỉnh lối sống, xây dựng gia đình no ấm, hòa thuận.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận vấn đề biến đổi gia đình dựa trên cơ sở lý luận nào? Luận văn dựa trên lý luận duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin về hai loại hình sản xuất trực tiếp và tư tưởng Hồ Chí Minh về hạt nhân xã hội. Công trình xem xét sự biến đổi của gia đình như một tất yếu khách quan gắn liền với quá trình chuyển dịch phương thức sản xuất từ nông nghiệp sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Xu hướng kết hôn của thanh niên Hưng Yên thay đổi như thế nào dưới tác động của kinh tế thị trường? Thanh niên có xu hướng kết hôn muộn hơn để ưu tiên phát triển học vấn và kinh tế. Tuổi kết hôn trung bình lần đầu tăng từ 22,7 tuổi ở nam và 20 tuổi ở nữ trước năm 1975 lên 25,6 tuổi ở nam và 22,3 tuổi ở nữ giai đoạn 2000 - 2006, đồng thời 75,4% các cuộc hôn nhân do bản thân tự quyết định có hỏi ý kiến cha mẹ.

Vai trò của người phụ nữ trong kinh tế gia đình tại Hưng Yên biến đổi ra sao? Người phụ nữ khẳng định vị thế bình đẳng rõ rệt nhờ trực tiếp tạo ra thu nhập trong các ngành công nghiệp và dịch vụ. Khảo sát thực tế cho thấy người vợ nắm quyền quyết định chính trong chi tiêu hàng ngày chiếm 80,2% và tham gia cùng chồng quyết định sử dụng vốn vay kinh doanh lớn chiếm 41,9%.

Vì sao định kiến mong muốn có con trai vẫn còn tồn tại phổ biến ở địa phương? Khảo sát chỉ ra 85,7% người dân vẫn mong muốn có con trai chủ yếu nhằm mục đích nối dõi tông đường và nương tựa khi về già (chiếm 54,2%). Mặc dù số con trung bình giảm còn 1,99 con năm 2011, ảnh hưởng sâu đậm của tư tưởng phụ hệ truyền thống vẫn cần thời gian và chính sách an sinh toàn diện để xóa bỏ.

Các giải pháp nào là trọng tâm để hạn chế mặt trái của kinh tế thị trường đối với gia đình? Hệ thống giải pháp tập trung vào 4 nhóm: tăng cường quản lý nhà nước nâng cao thu nhập kinh tế hộ, đẩy mạnh giáo dục Luật Hôn nhân và Gia đình, phát triển phong trào gia đình văn hóa đạt trên 88% hộ dân, và mở rộng mạng lưới trợ giúp xã hội nhằm hạn chế bạo lực gia đình và ly hôn.

Kết luận

Tổng kết lại, công trình nghiên cứu đã làm sáng tỏ bức tranh toàn diện về sự biến đổi của gia đình trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại tỉnh Hưng Yên qua 5 điểm nhấn cốt lõi:

  • Biến đổi gia đình là quy luật tất yếu phản ánh sự thích ứng với quá trình công nghiệp hóa và tăng trưởng kinh tế địa phương đạt mức 7,1%.
  • Dân chủ hóa và bình đẳng giới đạt bước tiến vượt bậc, thể hiện qua quyền tự quyết hôn nhân đạt 75,4% và vai trò quản lý tài chính của phụ nữ đạt 80,2%.
  • Quy mô gia đình chuyển dịch sang mô hình hạt nhân ít con với mức sinh trung bình giảm xuống còn 1,99 con/phụ nữ.
  • Mặt trái của kinh tế thị trường làm phát sinh nguy cơ phai nhạt đạo đức truyền thống và gia tăng ly hôn khi mâu thuẫn lối sống chiếm tới 27,7%.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hướng tới mục tiêu duy trì trên 88% gia đình văn hóa trong thời kỳ mới.

Về kế hoạch hành động giai đoạn 2016 - 2025, các cơ quan ban ngành cần nhanh chóng lồng ghép các giải pháp vào chương trình phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Kính mời các nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý và bạn đọc tham khảo toàn văn luận văn để cùng chung tay giữ gìn, bồi đắp những giá trị tốt đẹp của gia đình Việt Nam.