Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ: "Những biến đổi của đội ngũ công nhân công nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh (2000-2015)"
- Tác giả: Đỗ Cao Phúc
- Chuyên ngành: Lịch sử Việt Nam (Mã số: 62 22 03 13)
- Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Văn Đạt
- Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (Năm bảo vệ: 2022)
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Giai cấp công nhân Việt Nam là lực lượng xã hội gắn liền với quá trình phát triển sản xuất công nghiệp và công cuộc đổi mới đất nước. Tại Thành phố Hồ Chí Minh – trung tâm công nghiệp và đầu mối kinh tế trọng điểm phía Nam với hệ thống 42 cảng sông, biển và cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất – việc thành lập, mở rộng các khu chế xuất (KCX) và khu công nghiệp (KCN) từ năm 1991 đến năm 2015 đã tạo nên một thị trường lao động quy mô lớn, thu hút mạnh mẽ lực lượng lao động nhập cư và tại chỗ.
Từ năm 2000 đến năm 2015, tiến trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH), tác động của cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu (2008–2009) cùng sự tham gia sâu vào chuỗi cung ứng quốc tế đã dẫn đến những biến đổi sâu sắc trong đội ngũ công nhân công nghiệp. Về mặt khoảng trống nghiên cứu, các công trình lịch sử trước đây chủ yếu tập trung vào giai đoạn trước năm 2000 (như các giai đoạn 1975–1985, 1986–1995 hoặc 1986–2000). Giai đoạn 2000–2015 vẫn thiếu vắng một công trình chuyên khảo lịch sử tổng thể, phục dựng toàn diện và có hệ thống các biến đổi về số lượng, cơ cấu, chất lượng, đời sống và hoạt động công đoàn của công nhân công nghiệp làm việc trong các KCX, KCN trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Làm rõ những biến đổi của đội ngũ công nhân công nghiệp đang làm việc tại các KCX, KCN ở Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2000–2015; làm sáng tỏ tác động của những biến đổi này đối với sự phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, chính trị và quốc phòng an ninh của Thành phố; đồng thời nâng cao nhận thức về vị trí của công nhân công nghiệp trong thời kỳ mới.
Nhiệm vụ nghiên cứu: Luận án xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Thứ nhất, tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan trực tiếp đến đề tài, tiếp thu chọn lọc thành quả của các công trình trước đó và xác định những nội dung cần tiếp tục làm rõ.
- Thứ hai, phân tích bối cảnh lịch sử, điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tác động đến những biến đổi của công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2000–2015.
- Thứ ba, dựa trên các nguồn tư liệu và số liệu thống kê, phục dựng khách quan, khoa học những biến đổi về số lượng, cơ cấu, trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật, đời sống vật chất và tinh thần, cùng hoạt động công đoàn của công nhân công nghiệp.
- Thứ tư, rút ra các đặc điểm nổi bật của những biến đổi và luận giải tác động của sự biến đổi này trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa - xã hội, chính trị, quốc phòng an ninh trong sự phát triển bền vững của Thành phố Hồ Chí Minh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những biến đổi của đội ngũ công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2000 đến năm 2015. Luận án giới hạn đối tượng khảo sát là những người lao động làm công hưởng lương trong các loại hình doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thuộc khu vực nhà nước, ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (không bao gồm chủ doanh nghiệp, chuyên gia và lao động người nước ngoài) tại các KCX, KCN trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 nội dung then chốt: (1) Số lượng và cơ cấu đội ngũ; (2) Trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật; (3) Đời sống vật chất và tinh thần; (4) Hoạt động của tổ chức Công đoàn.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2000–2015. Mốc năm 2000 gắn liền với Đại hội Đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ VII (12/2000) mở đầu giai đoạn định hướng phát triển công nghiệp mới; mốc năm 2015 đánh dấu kết thúc nhiệm kỳ Đại hội Đại biểu Đảng bộ Thành phố lần thứ IX, tạo quãng thời gian 15 năm đủ để đánh giá toàn diện tiến trình lịch sử.
- Phạm vi không gian: Các khu chế xuất và khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và điểm luận một khối lượng tư liệu lớn, chia thành 4 nhóm công trình chính:
1. Nhóm công trình nghiên cứu lý luận kinh điển và quốc tế về giai cấp công nhân
- Các tác phẩm kinh điển: Bộ C. Ăngghen toàn tập (50 tập) và Lênin toàn tập cung cấp nền tảng lý luận về sự hình thành giai cấp công nhân gắn với đại công nghiệp cơ khí, quy luật vận động của quan hệ sản xuất và sứ mệnh lịch sử.
- Công trình quốc tế: Bộ sách Phong trào công nhân quốc tế - những vấn đề lịch sử và lý luận (8 tập, 2004–2011) của các nhà khoa học Liên Xô; bài viết của Maicen Nhepsi (2005) khẳng định vị trí chính trị của giai cấp công nhân; Trushkov (2007) bàn về triển vọng thế kỷ XXI; Kh. Belenski (2009) nghiên cứu hệ tư tưởng của công nhân Nga; Ivanova S.V và cộng sự (2014) khảo sát đào tạo nghề cho thanh niên ở các nước tư bản phát triển; Liễu Khả Bạch, Vương Mai và Diêm Xuân Chi (2008) phân tích đặc điểm giai cấp công nhân trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.
2. Nhóm công trình nghiên cứu về giai cấp công nhân Việt Nam
- Văn kiện và chuyên khảo lịch sử nền tảng: Hồ Chí Minh toàn tập (2000); hai công trình của Trần Văn Giàu (1985) về sự hình thành và phát triển của giai cấp công nhân Việt Nam từ năm 1945 trở về trước.
- Lý luận và thực trạng chung: Bùi Đình Bôn (1997, 2008) về đặc điểm, nhiệm vụ xây dựng giai cấp công nhân thời kỳ CNH-HĐH; Văn Tạo (2006), Quang Cận (2007), Trần Đình Huỳnh (2011) luận giải về quá trình "trí thức hóa công nhân"; Đỗ Ngọc Ninh và Nguyễn Văn Giang (2008), Nguyễn Văn Nam (2014), Nguyễn Trọng Chuẩn (2013), Mạch Quang Thắng (2014) bàn về bản chất giai cấp của Đảng và nghiên cứu lý luận công nhân; Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (2010) với chuyên khảo Bác Hồ với giai cấp công nhân và tổ chức công đoàn.
3. Nhóm công trình nghiên cứu về sự biến đổi của công nhân công nghiệp Việt Nam
- Biến động cơ cấu và chất lượng: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (2001), Nguyễn Trọng Chuẩn (2009) chỉ ra các xu hướng phân hóa, biến động cơ cấu; Bùi Kim Hậu (2012) phân tích quá trình trí thức hóa công nhân; Đặng Quang Định (2010) làm rõ quan hệ lợi ích kinh tế giữa công nhân, nông dân và trí thức; Nguyễn Thị Thanh Hương (2014) khảo sát vai trò của công nhân trí thức; Phạm Quang Trung, Cao Văn Biền, Trần Đức Cường (2001) cung cấp số liệu điều tra thực trạng kinh tế - xã hội giai cấp công nhân giai đoạn 1997–2000 tại nhiều tỉnh, thành phố; Nguyễn Viết Vượng (2010), Đặng Ngọc Tùng (2011), Nguyễn Thị Hường (2012), Nguyễn Mạnh Thắng (2014) phân tích các vấn đề cấp bách về việc làm, thu nhập và tổ chức công đoàn.
- Đời sống văn hóa và thiết chế xã hội: Trần Văn Chử (2007), Nguyễn Văn Nhật (2010), Vũ Quang Thọ (2015) nghiên cứu đời sống văn hóa, tinh thần và lối sống công nhân KCN, KCX; Dương Xuân Ngọc (2004, 2008), Dương Văn Sao (2005, 2009a, 2009b, 2014), Trần Thị Như Quỳnh (2009), Đan Tâm (2008, 2010a, 2010b) nghiên cứu hoạt động công đoàn, hiện tượng đình công và ý thức chính trị; Huỳnh Thị Gấm (2013) khảo sát công tác xây dựng tổ chức Đảng trong doanh nghiệp FDI tại miền Đông Nam Bộ; Nguyễn Trần Quế (2004), Bùi Thị Thanh Hà (2003) nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu ngành và công nhân trong các doanh nghiệp liên doanh.
4. Nhóm công trình về công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
- Nghiên cứu theo tiến trình lịch sử: Luận án tiến sĩ của Đào Quang Trung (1996) nghiên cứu giai đoạn 1975–1995; luận án tiến sĩ của Trần Văn Thận (2004) khảo sát giai đoạn 1986–2000 (qua thực tiễn Quận 3); Nguyễn Đệ (2012) điểm lại các chặng đường lịch sử của công nhân Thành phố; Đặng Ngọc Tùng (2000) và các ấn phẩm của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (2007a, 2007b) nhận diện các đặc điểm riêng biệt của công nhân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nghiên cứu chuyên đề và xã hội học: Nguyễn Khánh Vân (2002), Nguyễn Đăng Thành (2007) phân tích thực trạng và xu hướng biến đổi; Trần Thị Như Quỳnh (2005, 2011) làm rõ thực trạng công nhân trí thức; Nguyễn Thị Cành (2001), Lê Anh Dũng (2005), Nguyễn An Ninh (2007) khảo sát thị trường lao động, cung - cầu việc làm và cơ cấu thành phần; Tần Xuân Bảo và Vũ Thị Mai Oanh (2009), Nguyễn Thị Phượng (2010) đánh giá quá trình phát triển KCN, KCX; Phan Công Khanh (2005), Phạm Đình Nghiệm (2006) khảo sát đời sống tinh thần; Nguyễn Thị Hồng Diễm (2004) nghiên cứu vấn đề nhà ở cho công nhân nhập cư; Phạm Thị Xuân Hương (2009) phân tích quan hệ lợi ích trong doanh nghiệp FDI.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các công trình trước đã tiếp cận nhiều khía cạnh riêng lẻ hoặc nghiên cứu ở các giai đoạn lịch sử trước, song chưa có công trình nào nghiên cứu lịch sử chuyên sâu, hệ thống hóa toàn diện các biến đổi của công nhân công nghiệp tại các KCX, KCN Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2000 đến năm 2015. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách phân kỳ lịch sử (2000–2007 và 2008–2015), khảo sát đồng bộ 4 phương diện biến đổi và chỉ ra các tác động xã hội thực tế trên địa bàn Thành phố.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Cơ sở lý luận nền tảng: Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về giai cấp công nhân. Luận án vận dụng định nghĩa giai cấp công nhân trong Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa X (Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28/01/2008) làm cơ sở xác định nội hàm nghiên cứu.
- Khái niệm công nhân công nghiệp: Được xác định là những người lao động trực tiếp hoặc gián tiếp vận hành sản xuất trong 11 nhóm ngành nghề công nghiệp tại các KCX, KCN do Ban Quản lý các Khu chế xuất và Khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (HEPZA) quản lý, gồm: cơ khí, điện tử, hóa nhựa, dệt may, dịch vụ công nghiệp, thực phẩm, vật liệu xây dựng, bao bì, da giày, gia dụng, trang sức.
- Khái niệm biến đổi: Được tiếp cận từ góc độ triết học và ngôn ngữ học (dẫn theo Từ điển Triết học 1975 và Từ điển tiếng Việt 2006), chỉ quá trình vận động, chuyển hóa, bổ sung hoặc bớt đi các đặc trưng, biểu hiện về số lượng, cơ cấu, trình độ chuyên môn, điều kiện sống và tổ chức của đội ngũ công nhân so với thời kỳ trước.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các phương pháp thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam và các phương pháp liên ngành:
- Phương pháp lịch sử và phương pháp logic: Phương pháp lịch sử giúp tái hiện khách quan tiến trình vận động cụ thể của đội ngũ công nhân qua hai giai đoạn (2000–2007 và 2008–2015); phương pháp logic được sử dụng để phân tích, khái quát hóa, tìm ra bản chất, quy luật vận động và các đặc điểm cốt lõi của những biến đổi.
- Phương pháp lịch đại kết hợp đồng đại: Xem xét sự kiện theo trình tự thời gian gắn với từng thời kỳ phát triển kinh tế của Thành phố, đồng thời so sánh đối chiếu giữa các khu vực kinh tế (nhà nước, tư nhân, FDI) và các nhóm ngành nghề trong cùng một thời điểm.
- Kỹ thuật thu thập và xử lý tư liệu: Sử dụng kết hợp phân tích định tính và định lượng, phương pháp thống kê, so sánh lịch sử, điền dã và khảo sát xã hội học thực tế tại các doanh nghiệp trong KCX, KCN trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Nguồn tư liệu nghiên cứu
- Văn kiện của Đảng và Nhà nước: Các nghị quyết, chỉ thị của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị về giai cấp công nhân và phát triển kinh tế công nghiệp.
- Tài liệu lưu trữ và thống kê của địa phương: Báo cáo chính trị của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh; nghị quyết, báo cáo tổng kết của Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân Thành phố; Niên giám thống kê của Cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh (2000–2015); các báo cáo chuyên đề và số liệu quản lý lao động từ HEPZA.
- Tài liệu khảo sát thực địa và truyền thông: Dữ liệu điều tra từ các phiếu khảo sát công nhân của tác giả; thông tin từ các cổng thông tin điện tử của Chính phủ, các sở, ban, ngành, báo chí và các công trình khoa học đã xuất bản.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về giai cấp công nhân và điểm luận các nhóm công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế. Tác giả phân tích các luồng quan điểm về giai cấp công nhân trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và kinh tế tri thức; tổng hợp các kết quả nghiên cứu đi trước về công nhân Việt Nam và công nhân Thành phố Hồ Chí Minh; khẳng định các giá trị tư liệu kế thừa và làm rõ những vấn đề đặt ra mà luận án cần tiếp tục giải quyết cho giai đoạn 2000–2015.
Chương 2: Những biến đổi của công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn tiến hành công nghiệp hóa - hiện đại hóa (2000 – 2007)
Chương 2 phục dựng bối cảnh và diễn trình biến đổi trong giai đoạn Thành phố triển khai Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ VII:
- Tình hình trước năm 2000 và bối cảnh lịch sử: Khái quát lại quá trình chuyển đổi từ mô hình kinh tế tập trung bao cấp sau năm 1975 sang thời kỳ Đổi mới (1986), sự hình thành các cơ sở sản xuất công nghiệp tiêu biểu (VISO, Bia Sài Gòn, Dệt Thành Công, Phong Phú, Caric, Sinco...) và sự ra đời của các KCX, KCN đầu tiên.
- Biến đổi về số lượng và cơ cấu: Đội ngũ công nhân công nghiệp trong các KCX, KCN tăng nhanh về số lượng; cơ cấu dịch chuyển mạnh từ khu vực doanh nghiệp nhà nước sang doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (DNFDI) và doanh nghiệp tư nhân (DNTN); tỷ lệ lao động nữ chiếm tỷ trọng cao trong các ngành thâm dụng lao động như dệt may, da giày.
- Biến đổi về trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật: Tỷ lệ công nhân tốt nghiệp trung học phổ thông tăng dần; tuy nhiên, tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật chính quy còn thấp, các kênh tuyển dụng chủ yếu là tự do hoặc qua giới thiệu nội bộ.
- Biến đổi về đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức Công đoàn: Thu nhập bình quân của công nhân từng bước cải thiện nhưng chịu áp lực lớn từ chi phí sinh hoạt đô thị; vấn đề nhà trọ, điều kiện sinh hoạt văn hóa còn nhiều hạn chế; tổ chức Công đoàn cơ sở từng bước được thành lập tại các doanh nghiệp ngoài nhà nước và DNFDI để đại diện quyền lợi người lao động.
Chương 3: Những biến đổi của công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế (2008 – 2015)
Chương 3 làm rõ những biến đổi trong bối cảnh Thành phố thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ VIII, lần thứ IX và chịu tác động của khủng hoảng tài chính toàn cầu:
- Bối cảnh và chủ trương của Thành phố: Triển khai Nghị quyết số 20-NQ/TW của Trung ương và Chương trình hành động của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh năm 2008 về xây dựng giai cấp công nhân thời kỳ hội nhập quốc tế sâu rộng.
- Biến đổi số lượng, cơ cấu và cung - cầu lao động: Số lượng công nhân trong KCX, KCN tiếp tục duy trì ở mức cao; xuất hiện rõ nét sự chuyển dịch cơ cấu công nhân sang các ngành kỹ thuật, tự động hóa và công nghệ cao; cơ cấu cung - cầu lao động bộc lộ khoảng cách giữa nhu cầu tuyển dụng lao động có tay nghề của doanh nghiệp và nguồn cung thực tế.
- Biến đổi về tiền lương, thu nhập và thiết chế phục vụ: Lương bình quân và thu nhập theo ngành nghề giai đoạn 2012–2015 có sự gia tăng; Thành phố cùng HEPZA và các doanh nghiệp đẩy mạnh các chương trình xây dựng nhà lưu trú cho công nhân, siêu thị tiện ích, nhà trẻ phục vụ con em công nhân tại các KCN, KCX.
- Biến đổi trong hoạt động công đoàn: Đổi mới phương thức tập hợp đoàn viên, ký kết thỏa ước lao động tập thể, tham gia giải quyết tranh chấp lao động và các cuộc ngừng việc tập thể, đình công tự phát.
Chương 4: Một số nhận xét về những biến đổi của đội ngũ công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (2000 - 2015)
Chương 4 đúc kết các đặc trưng lịch sử và đánh giá tác động toàn diện của sự biến đổi:
- Các đặc điểm biến đổi chủ yếu:
- Sự phát triển nhanh về số lượng gắn liền với chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu thành phần kinh tế (khu vực FDI và tư nhân chiếm ưu thế tuyệt đối);
- Trình độ học vấn được nâng cao nhưng trình độ tay nghề, chuyên môn kỹ thuật cao vẫn chưa đáp ứng kịp yêu cầu CNH-HĐH;
- Thành phần xuất thân chủ yếu là nông dân và lao động nhập cư từ các tỉnh, mang theo tâm lý tiểu nông chuyển đổi sang tác phong công nghiệp;
- Đời sống vật chất, tinh thần được cải thiện từng bước nhưng vẫn đối mặt với khó khăn về tích lũy và an cư; nhận thức chính trị có sự chuyển biến nhưng còn phân hóa;
- Tính năng động, sáng tạo và khả năng thích ứng cao với công nghệ mới, đi đôi với sự thay đổi trong phương thức tự bảo vệ quyền lợi thông qua các quan hệ lao động và phản kháng tự phát.
- Tác động của biến đổi đối với đời sống xã hội Thành phố:
- Lĩnh vực kinh tế: Là lực lượng chủ lực tạo ra giá trị sản xuất công nghiệp, đóng góp lớn vào ngân sách và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp - dịch vụ.
- Lĩnh vực văn hóa - xã hội: Thúc đẩy quá trình đô thị hóa nhanh tại các quận, huyện vùng ven; làm thay đổi cơ cấu dân cư, đặt ra các bài toán về an sinh xã hội, giáo dục, y tế và hạ tầng dân sinh.
- Lĩnh vực chính trị, an ninh: Tác động trực tiếp đến việc giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, xây dựng cơ sở Đảng và củng cố khối liên minh công nhân - nông dân - trí thức trên địa bàn.
| Nhóm chỉ tiêu / Số liệu thống kê tiêu biểu trong luận án | Giai đoạn 2000 – 2007 (Chương 2) | Giai đoạn 2008 – 2015 (Chương 3) |
| :--- | :--- | :--- |
| **Quy mô và cơ cấu lao động KCX, KCN** | - Số lượng công nhân tăng nhanh (Bảng 2.1)
- Tỷ lệ lao động nữ chiếm đa số ở ngành dệt may, da giày (Bảng 2.2)
- Chuyển dịch mạnh sang DNFDI và DNTN (Biểu đồ 2.2) | - Quy mô công nhân ổn định ở mức cao (Bảng 3.1)
- Phân hóa theo loại hình doanh nghiệp: DNFDI chiếm tỷ trọng áp đảo (Bảng 3.2)
- Tỷ lệ công nhân theo 3 khu vực kinh tế (Biểu đồ 3.3) |
| **Trình độ học vấn và Chuyên môn kỹ thuật** | - Tỷ lệ tốt nghiệp THCS, THPT chiếm đa số (Bảng 2.3)
- Tuyển dụng chủ yếu qua kênh tự do, người quen (Bảng 2.5)
- Trình độ lao động chưa qua đào tạo cao (Biểu đồ 2.4) | - Tỷ lệ học vấn THPT tăng rõ rệt (Bảng 3.3)
- Cơ cấu trình độ CMKT có chứng chỉ, sơ cấp, trung cấp (Bảng 3.4)
- Mất cân đối cung - cầu lao động kỹ thuật (Bảng 3.5, Bảng 3.7) |
| **Tiền lương, thu nhập và Phúc lợi** | - Thu nhập bình quân phân hóa theo loại hình doanh nghiệp (Bảng 2.6, năm 2006)
- Mức lương theo trình độ lao động (Bảng 2.7, năm 2006) | - Lương bình quân tăng dần theo các năm 2006–2015 (Bảng 3.8)
- Thu nhập phân hóa theo ngành nghề 2012–2015 (Bảng 3.9) |
| **Thiết chế phục vụ đời sống và Nhà ở** | - Khảo sát đời sống tinh thần còn nghèo nàn, thiếu sân chơi (Bảng 2.8, năm 2006)
- Chủ yếu thuê trọ tự do bên ngoài khu công nghiệp | - Thống kê xây dựng nhà lưu trú công nhân 2010–2015 (Bảng 3.10)
- Thống kê hệ thống siêu thị, điểm bán hàng bình ổn tại KCX, KCN 2010–2015 (Bảng 3.11) |
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt khoa học
- Luận án đã hệ thống hóa, cập nhật và bổ sung khối lượng tư liệu, số liệu thống kê lịch sử khách quan về quá trình biến đổi của đội ngũ công nhân công nghiệp tại các KCX, KCN Thành phố Hồ Chí Minh xuyên suốt 15 năm (2000–2015).
- Phục dựng bức tranh lịch sử cụ thể qua hai giai đoạn phát triển: giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa (2000–2007) và giai đoạn hội nhập quốc tế sâu rộng gắn với tác động suy thoái kinh tế (2008–2015).
- Làm rõ 5 đặc điểm nổi bật và đánh giá khách quan tác động của những biến đổi này đối với sự phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, chính trị, an ninh của Thành phố Hồ Chí Minh dưới góc nhìn của chuyên ngành Lịch sử Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở lịch sử thực tiễn cho các cơ quan lãnh đạo, cơ quan quản lý nhà nước (Thành ủy, UBND Thành phố Hồ Chí Minh, Ban Quản lý HEPZA, Liên đoàn Lao động Thành phố) trong việc hoạch định chính sách lao động, việc làm, tiền lương, đào tạo nghề và xây dựng thiết chế xã hội cho công nhân.
- Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo phục vụ nghiên cứu, biên soạn giáo trình và giảng dạy các bộ môn khoa học xã hội, lịch sử kinh tế, lịch sử Đảng và xã hội học lao động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi và đối tượng: Luận án tập trung khảo sát đội ngũ công nhân làm công hưởng lương trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp tại các khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung do HEPZA quản lý trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Luận án không nghiên cứu đối tượng công nhân tiểu thủ công nghiệp cá thể, công nhân xây dựng tự do ngoài khu công nghiệp, cũng như không bao gồm đội ngũ chuyên gia kỹ thuật cao và lao động người nước ngoài.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Các công trình tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2015 – thời điểm Thành phố Hồ Chí Minh triển khai đề án đô thị thông minh và chịu sự tác động sâu sắc của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; hoặc mở rộng so sánh sự biến đổi của công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh với các trung tâm công nghiệp lân cận trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam như Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp tiếp cận lịch sử kết hợp logic trong việc xử lý các vấn đề lịch sử xã hội đương đại; cung cấp hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết về cơ cấu lao động, học vấn, tiền lương và đời sống công nhân giai đoạn 2000–2015.
- Đối với nhà quản lý và cán bộ công đoàn: Cung cấp dữ liệu thực tiễn về những bất cập trong đào tạo nghề, quan hệ lao động, nhu cầu nhà lưu trú và thiết chế văn hóa, giúp ích cho công tác xây dựng chính sách an sinh xã hội, giải quyết tranh chấp lao động và củng cố tổ chức Công đoàn cơ sở tại các khu chế xuất, khu công nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công nhân công nghiệp trong luận án được xác định theo những tiêu chí và ngành nghề nào?
Công nhân công nghiệp trong luận án là những người lao động làm công ăn lương trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia sản xuất trong 11 nhóm ngành nghề công nghiệp tại các KCX, KCN theo danh mục thống kê của Ban Quản lý HEPZA, gồm: cơ khí, điện tử, hóa nhựa, dệt may, dịch vụ công nghiệp, thực phẩm, vật liệu xây dựng, bao bì, da giày, gia dụng và sản xuất trang sức.
2. Luận án phân chia tiến trình biến đổi (2000–2015) thành những giai đoạn nào và dựa trên căn cứ lịch sử nào?
Luận án phân chia thành 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 2000–2007: Khởi đầu từ Đại hội Đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ VII (12/2000), gắn với giai đoạn đẩy mạnh tiến trình CNH-HĐH trước khi Việt Nam gia nhập WTO và trước cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu.
- Giai đoạn 2008–2015: Gắn với việc triển khai Nghị quyết số 20-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương (2008), các Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ VIII và IX, bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng và ứng phó với suy thoái kinh tế.
3. Bốn phương diện biến đổi then chốt của đội ngũ công nhân công nghiệp được luận án khảo sát là gì?
Bốn phương diện gồm:
- Biến đổi về số lượng và cơ cấu thành phần kinh tế (nhà nước, tư nhân, FDI);
- Biến đổi về trình độ học vấn và trình độ chuyên môn kỹ thuật;
- Biến đổi về đời sống vật chất (việc làm, thu nhập, nhà ở) và đời sống văn hóa tinh thần;
- Biến đổi trong hoạt động và phương thức vận hành của tổ chức Công đoàn cơ sở.
4. Vấn đề thiết chế phục vụ đời sống vật chất và tinh thần của công nhân giai đoạn 2010–2015 được phản ánh qua các tiêu chí nào?
Luận án thống kê và phân tích số liệu thực tế về hai thiết chế quan trọng: tình hình triển khai xây dựng các khu nhà lưu trú công nhân nhằm giải quyết nhu cầu chỗ ở an toàn, hợp vệ sinh (Bảng 3.10) và việc hình thành hệ thống siêu thị tiện ích, điểm bán hàng bình ổn giá phục vụ trực tiếp cho người lao động tại các KCX, KCN (Bảng 3.11).
5. Biến đổi của đội ngũ công nhân công nghiệp tác động đến các lĩnh vực nào của Thành phố Hồ Chí Minh?
Biến đổi của đội ngũ này tác động trực tiếp và toàn diện đến 3 lĩnh vực:
- Kinh tế: Tạo ra phần lớn giá trị gia tăng công nghiệp và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế;
- Văn hóa - xã hội: Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, gia tăng áp lực hạ tầng dân sinh, dịch vụ an sinh và làm chuyển biến lối sống đô thị;
- Chính trị, an ninh: Tác động đến sự ổn định quan hệ lao động, an ninh trật tự xã hội và việc xây dựng lực lượng chính trị cơ sở tại các địa bàn công nghiệp trọng điểm.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Đỗ Cao Phúc là công trình khoa học chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, phục dựng bức tranh biến đổi toàn diện của đội ngũ công nhân công nghiệp tại các khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2000–2015. Thông qua phương pháp lịch sử và logic kết hợp nguồn số liệu thống kê thực chứng, luận án đã làm rõ sự phát triển nhanh về quy mô, chuyển dịch cơ cấu sang khu vực FDI, những chuyển biến về trình độ, đời sống và hoạt động công đoàn. Công trình đúc kết các đặc điểm cốt lõi và đánh giá sâu sắc tác động đa chiều của đội ngũ công nhân đối với sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh trật tự của Thành phố Hồ Chí Minh trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH và hội nhập quốc tế.