Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ triết học "Vấn đề mâu thuẫn dân tộc trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở vùng Tây Nam Bộ" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Đặng Phú Thâu, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Ngọc Đỉnh tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (Hà Nội, 2014). Công trình thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, mã số 62 22 03 02.
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
***
ĐẶNG PHÚ THÂU
VẤN ĐỀ MÂU THUẪN DÂN TỘC TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA,
HIỆN ĐẠI HÓA Ở VÙNG TÂY NAM BỘ
Chuyên ngành: CNDVBC & CNDVLS
Mã số: 62 22 03 02
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh quốc tế trong những thập kỷ gần đây chứng kiến mâu thuẫn và xung đột sắc tộc, tôn giáo, lãnh thổ diễn ra phức tạp tại nhiều khu vực (châu Phi, các nước thuộc Liên Xô trước đây, xung đột Ả Rập - Israel quanh vấn đề Palestine). Mâu thuẫn sắc tộc có thể bùng phát từ các yếu tố văn hóa, tôn giáo hoặc truyền thông (như vụ tranh biếm họa năm 2005 tại Đan Mạch hoặc các phát ngôn tôn giáo năm 2006).
Tại Việt Nam, Tây Nam Bộ là địa bàn chiến lược giữ vị trí cực Nam Tổ quốc, có biên giới trên bộ giáp Campuchia và lãnh hải tiếp giáp các quốc gia Đông Nam Á/Nam Á. Địa bàn này có đặc thù đa tộc người (Kinh, Khmer, Hoa, Chăm...) và đa tôn giáo (Phật giáo Bắc tông, Phật giáo Nam tông, Phật giáo Hòa Hảo, Công giáo, Tin lành, Hồi giáo, Cao Đài). Trong đó, cộng đồng Khmer chiếm tỷ lệ cao nhất trong các dân tộc thiểu số tại vùng (với 1.691.000 người, chiếm 6,93% dân số theo số liệu điều tra biến động dân số ngày 01/4/2011; dân số người Chăm khoảng 14.000 người).
| Chỉ số / Đặc điểm | Dữ liệu được ghi nhận trong văn bản |
|---|---|
| Dân số toàn vùng | Khoảng 17.167.000 người |
| Dân số dân tộc Khmer | 1.691.000 người (chiếm 6,93% dân số toàn vùng) |
| Dân số dân tộc Chăm | Khoảng 14.000 người |
| Số hộ nghèo người Khmer (tháng 02/2011) | 72.084 hộ (chiếm 18,39% tổng số hộ nghèo toàn vùng) |
| Số hộ nghèo người Chăm (tháng 02/2011) | 251 hộ (chiếm 0,77% tổng số hộ nghèo toàn vùng) |
| Quy mô dân số nghèo toàn vùng | Khoảng 4.000.000 người |
| Tín đồ Khmer theo Công giáo | 2.850 người |
| Tín đồ Khmer theo Tin lành | 2.740 người |
Dưới tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) và kinh tế thị trường, Tây Nam Bộ bộc lộ những thách thức lớn: tình trạng nghèo đói dai dẳng, nguy cơ tái nghèo cao khi có thiên tai hoặc biến động kinh tế; tình trạng thiếu đất sản xuất, thiếu vốn, trình độ dân trí và tay nghề lao động giản đơn chưa đáp ứng chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Khoảng cách phát triển và mức sống giữa các tộc người có xu hướng gia tăng. Các thế lực chống đối lợi dụng các vấn đề dân tộc, tôn giáo để kích động chia rẽ, tạo nguy cơ bùng phát điểm nóng chính trị - xã hội.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề dưới góc độ kinh tế học, dân tộc học hoặc chính trị học ứng dụng đơn lẻ; chưa có công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện về mâu thuẫn dân tộc và giải quyết mâu thuẫn dân tộc ở Tây Nam Bộ dưới lăng kính triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để làm rõ bản chất, quy luật vận động và phương thức giải quyết bền vững.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Thông qua phân tích thực tiễn mâu thuẫn dân tộc ở vùng Tây Nam Bộ, luận án làm rõ tính chất, nguyên nhân, đồng thời đề xuất các yêu cầu, nhiệm vụ cảnh báo và phương thức giải quyết mâu thuẫn dân tộc hoặc các yếu tố có khả năng tạo ra mâu thuẫn dân tộc trong quá trình CNH, HĐH.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
- Tổng hợp tình hình nghiên cứu lý luận về xung đột và mâu thuẫn xã hội nói chung, ở Việt Nam và Tây Nam Bộ nói riêng trong thời kỳ đổi mới;
- Làm rõ khái niệm mâu thuẫn dân tộc, phân tích đặc điểm, nguyên nhân của mâu thuẫn dân tộc ở vùng Tây Nam Bộ trong quá trình CNH, HĐH;
- Khái quát các yêu cầu, nhiệm vụ và phương thức giải quyết vấn đề mâu thuẫn dân tộc ở vùng Tây Nam Bộ trong quá trình CNH, HĐH.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề mâu thuẫn dân tộc mang tính điển hình, chủ yếu giữa dân tộc Kinh và dân tộc Khmer ở vùng Tây Nam Bộ trong quá trình CNH, HĐH (xem xét trên các mặt diện mạo, quy mô, tính chất, nguyên nhân và mức độ).
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Vùng Tây Nam Bộ (trọng tâm là địa bàn cư trú của đồng bào Khmer).
- Thời gian: Giai đoạn đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước tính từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng (năm 1996) đến thời điểm bảo vệ luận án (năm 2014).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả Đặng Phú Thâu phân loại các công trình nghiên cứu đi trước thành 3 nhóm vấn đề chính:
1. Nhóm nghiên cứu lý luận về mâu thuẫn, xung đột xã hội và CNH, HĐH
- Tác giả quốc tế: Tiền đề lý thuyết xung đột từ Nicolo Machiavelli, Thomas Hobbes, Charles Darwin; nền tảng lý luận từ Karl Marx, Max Weber, Georg Simmel; các nhà xã hội học hiện đại gồm Lewis Coser với tác phẩm Các chức năng của xung đột xã hội (phân tích xung đột là sự đấu tranh vì giá trị, quyền lực, nguồn lợi), Ralph Gustav Dahrendorf với Mô hình xung đột xã hội (nhấn mạnh quản lý và giải tỏa xung đột để duy trì tính thích ứng xã hội), Kenneth Boulding (Lý luận chung về xung đột), Burton John và Dukes Frank (Conflict: Resolution and Prevention, 1990), Mitchell Christopher R. và Banks Michael (Handbook of Conflict Resolution: the Analytical Problem - Solving Approach, 1998), Manes Pierre (nghiên cứu xung đột sắc tộc giữa người da trắng và da đen tại Mỹ, 2005).
- Tác giả trong nước: PGS. Nguyễn Tấn Hùng (1995) với bài viết trên Tạp chí Triết học về phân biệt hai cấp độ mâu thuẫn bản chất và mâu thuẫn hiện tượng; Phạm Thị Vinh (chủ biên, 2007) với sách chuyên khảo Một số vấn đề về xung đột sắc tộc và tôn giáo ở Đông Nam Á; PGS. Phan Xuân Sơn (chủ biên, 2010) với chuyên đề Xung đột xã hội, quản lý và giải tỏa xung đột xã hội trong tập bài giảng Chính trị học; PGS.TS. Nguyễn Ngọc Hà (2010) với nghiên cứu về Mâu thuẫn giữa người với người: Một số nội dung cơ bản.
- Tác động của CNH, HĐH: PGS.TS. Vũ Văn Phúc (2011) bàn về CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn; GS.VS. Đào Thế Tuấn (2009) với bài viết Bảy nỗi khổ của người nông dân chỉ ra bất cập phân phối lợi ích và đền bù đất đai; Nguyễn Hữu Khiển (2008) nghiên cứu về CNH, đô thị hóa gắn với an ninh lương thực.
2. Nhóm nghiên cứu thực trạng kinh tế - xã hội và mâu thuẫn dân tộc tại Việt Nam
- Thực trạng đói nghèo và an sinh: Nguyễn Thị Hằng (chủ biên, 1997) về xóa đói giảm nghèo nông thôn; GS.TSKH. Lê Du Phong (chủ biên, 2007) về thu nhập, đời sống người bị thu hồi đất cho khu công nghiệp, đô thị; Nguyễn Văn Hồi (2012) về chính sách an sinh xã hội vùng đặc biệt khó khăn.
- Điểm nóng chính trị - xã hội và mâu thuẫn dân tộc: GS.TS. Lê Hữu Nghĩa (1998) nghiên cứu xử lý điểm nóng; GS.TS. Hoàng Chí Bảo (2002) với giáo trình Xử lý tình huống chính trị; GS.TS. Lưu Văn Sùng (2001, 2010) về xử lý điểm nóng vùng dân tộc thiểu số miền núi; TS. Nguyễn Văn Cư (2004) về ổn định chính trị - xã hội; PGS.TS. Nguyễn Văn Vĩnh (chủ biên, 2005) về bảo đảm ổn định và phát triển; GS.TS. Nguyễn Tấn Hùng (2005, 2006) về giải quyết mâu thuẫn giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội; GS.TS. Phạm Ngọc Quang (2001, 2006) về mâu thuẫn cơ bản, mâu thuẫn chủ yếu trong thời kỳ quá độ; TS. Nguyễn Hoài Văn (2005) về quan hệ dân tộc và phát triển.
- Nhân tố tâm lý, cán bộ và văn hóa chính trị: GS.TS. Vũ Dũng (2009) với tác phẩm Tâm lý học dân tộc (chỉ ra rào cản hạn chế tri giác giữa các dân tộc ở Tây Nam Bộ); Đặng Cảnh Khanh (2006) về nhân lực trẻ dân tộc thiểu số; Nguyễn Cúc, Lê Phương Thảo, Doãn Hùng (2005) về xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số; Trịnh Quang Cảnh (2005) về trí thức dân tộc thiểu số; GS. Nguyễn Đức Bình (2005), GS. Tô Huy Rứa (2005), GS. Nguyễn Văn Huyên (2005) nghiên cứu về văn hóa Đảng và văn hóa chính trị.
3. Nhóm nghiên cứu giải pháp phát triển và giải quyết vấn đề dân tộc ở Tây Nam Bộ
- Kinh tế - xã hội Tây Nam Bộ: TS. Phạm Bảo Dương (2008) về giảm nghèo vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL); Phạm Hùng Nghị (2005) về CNH nông nghiệp nông thôn ĐBSCL; TS. Huỳnh Thị Gấm (2007) với sách chuyên khảo Những biến đổi kinh tế - xã hội ở nông thôn đồng bằng sông Cửu Long từ năm 1975 đến năm 1995; TS. Nguyễn Văn Cường (2009, 2013) về tiềm năng phát triển và tăng thu ngân sách vùng ĐBSCL đến 2020.
- Đời sống đồng bào Khmer: Dự án Phân tích hiện trạng nghèo đói ở ĐBSCL (MDPA, 2004) do Tổ chức Tầm nhìn Thế giới và Công ty Adam Ford thực hiện; Ngô Văn Lệ và Nguyễn Văn Tiệp (đồng chủ biên, 2003) về người Khmer Sóc Trăng; TS. Bùi Văn Trịnh (2007), ThS. Nguyễn Quốc Nghi (2010) về sinh kế đồng bào Khmer và Chăm; Huy Vũ (2012) trên Tạp chí Cộng sản.
- Phương thức giải quyết: Nguyễn Hoài Văn (Vùng Tây Nam Bộ trước yêu cầu đổi mới về phương thức giải quyết vấn đề dân tộc); Võ Văn Sem và Trần Nam Tiến (2011) về các vấn đề cấp bách của đồng bào Khmer; Doãn Hùng (chủ biên, 2010) về quản lý phát triển xã hội; Võ Thanh Hùng (2012) về thực hiện chính sách dân tộc và tôn giáo tại Sóc Trăng.
Vị trí và đóng góp của luận án
Tác giả kế thừa các tư liệu thực chứng và khung phân tích từ các công trình đi trước, đồng thời khắc phục hạn chế của các nghiên cứu đơn ngành bằng cách xây dựng cách tiếp cận Triết học - Chính trị học chỉnh thể. Luận án đặt trọng tâm vào việc giải quyết mâu thuẫn Kinh - Khmer dưới góc độ mâu thuẫn không đối kháng, nhận diện căn nguyên từ sự phân hóa lợi ích kinh tế, đất đai và bất cập trong thực thi chính sách công.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và hệ thống khái niệm
Luận án sử dụng thế giới quan và phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ
- Quy luật mâu thuẫn (V.I. Lenin) - Học thuyết hình thái KT-XH
- Thống nhất & đấu tranh giữa các mặt đối lập - Mối quan hệ LLSX - QHSX
- Khái niệm mâu thuẫn biện chứng - Lý luận về Dân tộc & Giai cấp
- Khái niệm Mâu thuẫn và Mâu thuẫn biện chứng: Luận án tiếp cận định nghĩa từ V.I. Lênin, Từ điển Triết học (Nxb Tiến bộ Mát-xcơ-va), Từ điển Bách khoa Triết học, công trình của Viackerev, I. Pantin, Ngô Thành Dương và Giáo trình quốc gia Triết học Mác - Lênin: Mâu thuẫn biện chứng là mối quan hệ tác động lẫn nhau giữa các mặt, các khuynh hướng đối lập, vừa bài trừ phủ định nhau, vừa thâm nhập làm tiền đề cho nhau, là nguồn gốc của sự tự vận động và phát triển. Luận án phân loại mâu thuẫn thành: bên trong - bên ngoài, cơ bản - không cơ bản, chủ yếu - thứ yếu, đối kháng - không đối kháng.
- Khái niệm Dân tộc: Phân biệt hai nghĩa cơ bản:
- Quốc gia dân tộc (Nation): Cộng đồng chính trị - xã hội gắn với nhà nước và lãnh thổ thống nhất.
- Cộng đồng tộc người (Ethnic/Ethnie): Khái niệm được luận án sử dụng xuyên suốt, chỉ 54 thành phần dân tộc tại Việt Nam (dẫn chiếu quan điểm của GS. Phan Huy Lê, Trần Bình, GS.TS. Vũ Dũng và Từ điển Bách khoa Việt Nam). Xác định dựa trên 5 tiêu chí quốc tế và 4 tiêu chí của dân tộc học Xô Viết (ngôn ngữ, lãnh thổ, kinh tế tộc người, đặc trưng văn hóa, ý thức tự giác tộc người).
- Khái niệm Mâu thuẫn xã hội: Trạng thái tương tác giữa các chủ thể (cá nhân, giai cấp, nhóm người, tộc người) nảy sinh từ sự đối lập hoặc xung đột về nhu cầu, giá trị, vị thế và lợi ích. Luận án nhấn mạnh đặc trưng của mâu thuẫn xã hội là mối quan hệ chủ thể - khách thể (dẫn luận theo G. Stracx và PGS.TS. Phan Xuân Sơn).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu liên ngành khoa học xã hội:
- Phương pháp thống nhất logic và lịch sử: Khảo sát diễn tiến quan hệ dân tộc vùng Tây Nam Bộ gắn với tiến trình lịch sử và từng giai đoạn đổi mới, CNH, HĐH.
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Khái quát các hiện tượng xã hội cụ thể thành các phạm trù triết học về mâu thuẫn và động lực phát triển.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Xử lý các hệ thống lý luận, văn kiện của Đảng, chính sách của Nhà nước và các báo cáo ngành.
- Phương pháp khảo sát, thống kê xã hội học: Kế thừa và phân tích thứ cấp các bảng dữ liệu điều tra thống kê về kinh tế - xã hội, hộ nghèo, việc làm, cơ sở tôn giáo tại 9 tỉnh thành Tây Nam Bộ.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Văn kiện các Đại hội Đảng toàn quốc (từ Đại hội VIII đến thời điểm nghiên cứu).
- Báo cáo thống kê của Vụ Tôn giáo - Dân tộc thuộc Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ.
- Số liệu điều tra biến động dân số năm 2011, Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản.
- Dữ liệu từ Dự án Phân tích hiện trạng nghèo đói ĐBSCL (MDPA) và các đề tài nghiên cứu cấp bộ, cấp cơ sở.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề mâu thuẫn dân tộc ở vùng Tây Nam Bộ hiện nay
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước thành 3 nhóm nội dung chính: lý luận chung về xung đột và mâu thuẫn; thực trạng mâu thuẫn xã hội và điểm nóng chính trị vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại Việt Nam; các công trình về phát triển kinh tế - xã hội và giải pháp chính sách cho vùng Tây Nam Bộ. Tác giả chỉ ra rằng các công trình đi trước đã cung cấp nhiều luận cứ thực tiễn giá trị nhưng còn thiếu sự bao quát dưới giác độ triết học duy vật lịch sử đối với mâu thuẫn dân tộc tại Tây Nam Bộ thời kỳ CNH, HĐH.
Chương 2: Mâu thuẫn dân tộc trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa - Một số vấn đề lý luận
Chương 2 làm rõ hệ thống cơ sở lý luận của luận án:
- Phân tích phạm trù mâu thuẫn, mâu thuẫn biện chứng, tính phổ biến và các hình thức biểu hiện của mâu thuẫn trong đời sống xã hội.
- Làm rõ khái niệm dân tộc theo nghĩa tộc người (Ethnic) trong tương quan với quốc gia dân tộc (Nation), xem xét 5 tiêu chí xác định tộc người và quy luật vận động của quan hệ dân tộc dưới chủ nghĩa xã hội.
- Phân tích mối quan hệ giữa CNH, HĐH và mâu thuẫn dân tộc: Quá trình CNH, HĐH thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất, đô thị hóa, nhưng đồng thời tạo ra áp lực chuyển đổi cơ cấu việc làm, thu hồi đất đai, phân hóa giàu nghèo và làm nảy sinh những mâu thuẫn lợi ích cục bộ giữa các cộng đồng cư dân.
TÁC ĐỘNG CỦA CNH, HĐH ĐẾN QUAN HỆ DÂN TỘC
MẶT TÍCH CỰC MẶT TIÊU CỰC / HẠN CHẾ
- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hạ tầng - Gia tăng phân hóa giàu nghèo
- Mở rộng giao lưu văn hóa, nâng cao dân trí - Thiếu hụt việc làm, mất đất sản xuất
- Cải thiện điều kiện sống, giảm nghèo - Nguy cơ nảy sinh mâu thuẫn lợi ích cục bộ
Chương 3: Thực trạng mâu thuẫn dân tộc trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở vùng Tây Nam Bộ
Chương 3 tập trung phân tích các nét đặc thù về tự nhiên, lịch sử, văn hóa, cơ cấu cư dân tại Tây Nam Bộ và thực trạng mâu thuẫn giữa các tộc người (trọng tâm là Kinh - Khmer). Tác giả khai thác hệ thống 10 bảng số liệu thống kê phản ánh thực trạng phân hóa kinh tế, hạ tầng, cơ cấu dân số và tôn giáo:
| STT Bảng | Tên bảng số liệu trong luận án | Trang |
|---|---|---|
| Bảng 3.1 | Tỷ lệ hộ nghèo phân theo thành thị, nông thôn và phân theo vùng qua các năm (%) | 89 |
| Bảng 3.2 | Tỷ lệ hộ nghèo của các tỉnh trong vùng qua các năm (%) | 89 |
| Bảng 3.3 | Tỷ lệ trẻ em nghèo ở đồng bằng sông Cửu Long chia theo lĩnh vực qua các năm (%) | 90 |
| Bảng 3.4 | Thu nhập bình quân nhân khẩu 1 tháng theo nhóm thu nhập chủ hộ năm 2010 (Đơn vị tính: 1000VNĐ) | 90 |
| Bảng 3.5 | Tỷ lệ đường ô tô và đường thủy tới xã và thôn/ấp, tiếp cận các phương tiện giao thông ở đồng bằng sông Cửu Long qua các năm (%) | 90 |
| Bảng 3.6 | Dân số chung và dân số dân tộc Khmer tại 9 tỉnh, thành vùng Tây Nam Bộ năm 2011 | 93 |
| Bảng 3.7 | Số xã đặc biệt khó khăn ở 9 tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long năm 2007 | 93 |
| Bảng 3.8 | Số liệu hộ nghèo dân tộc thiểu số năm 2011 | 94 |
| Bảng 3.9 | Bảng tổng hợp về Chùa và Phật tử ở 9 tỉnh, thành vùng đồng bằng sông Cửu Long | 94 |
| Bảng 3.10 | Số hộ nghèo dân tộc thiểu số và hộ nghèo dân tộc Chăm tỉnh An Giang năm 2011 | 95 |
Chương này rút ra các kết luận thực tiễn:
- Mâu thuẫn dân tộc tại Tây Nam Bộ không mang tính chất đối kháng giai cấp hay đối kháng ý thức hệ một mất một còn, mà chủ yếu là mâu thuẫn không đối kháng trong nội bộ nhân dân, biểu hiện ở quy mô nhỏ lẻ, cục bộ.
- Cội nguồn của mâu thuẫn bắt nguồn từ sự phân hóa về địa vị kinh tế, lợi ích vật chất, sự chênh lệch mức sống, tình trạng thiếu đất ở, đất sản xuất, thiếu vốn, rào cản ngôn ngữ, trình độ văn hóa và tâm lý mặc cảm, tự ti dân tộc.
- Sự phức tạp gia tăng khi mâu thuẫn kinh tế đan xen với các yếu tố tôn giáo (sự chuyển dịch tôn giáo từ Phật giáo Nam tông sang Tin lành, Công giáo) và sự tác động kích động từ các thế lực thù địch bên ngoài.
Chương 4: Giải pháp giải quyết vấn đề mâu thuẫn dân tộc trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở vùng Tây Nam Bộ
Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện gồm 3 nhóm nội dung chính:
- Giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội đối với đồng bào Khmer: Tập trung hỗ trợ đất sản xuất, giải quyết việc làm phi nông nghiệp, đào tạo nghề, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, hỗ trợ vốn vay ưu đãi và đầu tư kết cấu hạ tầng nông thôn.
- Khắc phục bất cập về cơ chế, chính sách: Hoàn thiện các chính sách an sinh xã hội, chính sách dân tộc, văn hóa, giáo dục đặc thù; đảm bảo sự bình đẳng thực chất về cơ hội tiếp cận nguồn lực phát triển cho đồng bào thiểu số.
- Đổi mới phương thức hoạt động của hệ thống chính trị và nâng cao năng lực cán bộ: Xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở người dân tộc thiểu số; nâng cao nhận thức, văn hóa lãnh đạo và tri giác dân tộc của cán bộ các cấp; đổi mới công tác dân vận, tăng cường đối thoại, thường xuyên theo dõi, dự báo để phát hiện và ngăn chặn sớm nguy cơ hình thành điểm nóng chính trị - xã hội.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học
- Về lý luận: Luận án vận dụng quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để làm rõ cấu trúc, bản chất và quy luật vận động của mâu thuẫn dân tộc ở một vùng đất có đặc thù lịch sử - văn hóa đa dạng như Tây Nam Bộ. Luận án khẳng định mâu thuẫn dân tộc ở đây về bản chất là mâu thuẫn không mang tính chất đối kháng, diễn ra ở quy mô nhỏ lẻ, cục bộ.
- Về thực tiễn:
- Xác định nguyên nhân có tính tổng hợp, cốt lõi của mâu thuẫn dân tộc trong quá trình CNH, HĐH là sự xung đột và đối lập giữa các quan hệ lợi ích (lợi ích kinh tế, đất đai, cơ hội việc làm, thụ hưởng thành quả văn hóa - xã hội).
- Làm rõ bức tranh tác động hai mặt của CNH, HĐH đến đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số (đặc biệt là dân tộc Khmer).
- Đề xuất hệ thống phương thức, giải pháp đổi mới chính sách kinh tế - xã hội, điều chỉnh cơ chế quản lý và nâng cao năng lực của hệ thống chính trị cơ sở tại Tây Nam Bộ.
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
- Đóng góp tư liệu khoa học phục vụ nghiên cứu và giảng dạy các chuyên đề Triết học Mác - Lênin (CNDVBC và CNDVLS), Dân tộc học và Chính trị học.
- Cung cấp luận cứ khoa học cho các cơ quan Đảng, chính quyền, Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ và các cấp ủy địa phương trong công tác hoạch định chính sách dân tộc, tôn giáo và xử lý tình huống chính trị - xã hội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu tập trung vào quan hệ mâu thuẫn giữa hai tộc người điển hình là Kinh và Khmer trong giai đoạn từ Đại hội VIII đến năm 2014; chưa đi sâu nghiên cứu toàn diện mâu thuẫn giữa các cộng đồng tộc người thiểu số khác trong vùng (như Hoa, Chăm) hoặc các tương tác dân tộc xuyên biên giới ở quy mô chi tiết hơn.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo (được tác giả nêu trong luận án):
- Tiếp tục nhận diện sâu sắc hơn tính chất, quy mô và nguyên nhân phát sinh các dạng mâu thuẫn dân tộc mới trong các giai đoạn phát triển tiếp theo của đất nước.
- Nghiên cứu cơ chế cảnh báo sớm và xây dựng các mô hình giải tỏa xung đột xã hội thích ứng với bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng và xây dựng nông thôn mới.
- Đánh giá sâu hơn về sự biến động tôn giáo và tác động của nó tới quan hệ tộc người tại vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Tham khảo phương pháp tiếp cận triết học đối với một vấn đề xã hội - chính trị cụ thể; sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các môn học Chủ nghĩa duy vật lịch sử, Xã hội học nông thôn, Dân tộc học và Chính trị học.
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý và người làm chính sách: Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ, Vụ Tôn giáo - Dân tộc, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và Ủy ban nhân dân các tỉnh vùng Tây Nam Bộ có thể ứng dụng các đề xuất trong việc xây dựng chính sách giảm nghèo, quy hoạch đất đai và đào tạo đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số.
- Cán bộ công tác dân tộc và lực lượng vũ trang địa phương: Tham khảo các phân tích về tâm lý học dân tộc, tri giác dân tộc và phương pháp phòng ngừa, ngăn chặn điểm nóng chính trị - xã hội ở cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định bản chất của mâu thuẫn dân tộc ở vùng Tây Nam Bộ thời kỳ CNH, HĐH là gì?
Luận án xác định mâu thuẫn dân tộc ở Tây Nam Bộ trong thời kỳ CNH, HĐH là mâu thuẫn không mang tính chất đối kháng, diễn ra với quy mô nhỏ lẻ, cục bộ trong nội bộ nhân dân.
2. Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến mâu thuẫn dân tộc theo phân tích của tác giả là gì?
Nguyên nhân tổng hợp và gốc rễ của mâu thuẫn dân tộc ở Tây Nam Bộ là sự phân hóa và đối lập về mặt lợi ích (chủ yếu là lợi ích kinh tế: thiếu đất sản xuất, thiếu vốn, chênh lệch mức sống, trình độ học vấn và tay nghề thấp, nguy cơ tái nghèo cao) kết hợp với các bất cập trong quản lý và tâm lý tự ti dân tộc.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu trọng tâm của luận án là gì?
Luận án tập trung nghiên cứu vấn đề mâu thuẫn dân tộc điển hình giữa dân tộc Kinh và dân tộc Khmer tại vùng Tây Nam Bộ, trong khung thời gian từ Đại hội VIII của Đảng (năm 1996) đến năm 2014.
4. Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu nào?
Tác giả sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp thống nhất logic - lịch sử, phương pháp trừu tượng hóa khoa học, phương pháp phân tích - tổng hợp và phương pháp khảo sát, điều tra thống kê xã hội học.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp lớn nào ở Chương 4?
Luận án đề xuất 3 nhóm giải pháp chính: giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội cho đồng bào Khmer (đất đai, việc làm, giảm nghèo); khắc phục bất cập về cơ chế, chính sách dân tộc; đổi mới phương thức hoạt động của hệ thống chính trị và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ cơ sở.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đặng Phú Thâu là công trình nghiên cứu hệ thống về vấn đề mâu thuẫn dân tộc ở Tây Nam Bộ dưới góc độ triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Công trình đã làm rõ bản chất mâu thuẫn không đối kháng và chỉ ra cội nguồn kinh tế - lợi ích của các căng thẳng tộc người trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Hệ thống giải pháp được đề xuất hướng tới mục tiêu kết hợp chặt chẽ giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc và giữ vững ổn định chính trị - xã hội tại địa bàn chiến lược Tây Nam Bộ.