CHƯƠNG I: NHỮNG VÁN ĐÈ LÝ LUẬN PHÁP LUẬT VẺ BẢO VỆ THÔNG TIN CÁ NHÂN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG 1. Khái quát lý luận về bảo vệ thông tin cá nhân của người tiêu dùng 1. Khái niệm và đặc diem thông tin cá nhân của người tiêu dùng ỉ. Khái tiiệm thông tin cá nhãn cùa người tiên dùng Theo Từ điên tiếng Việt3, thông tin cá nhân là “những thông tm liên quan đến đời sống riêng tư cùa một người”.
Định nghĩa này bao hàm phạm vi rộng các thông tin hr tên tuôi, địa chi đến các thông tin nliạy cảm hơn như tình trạng sức khỏe, tôn giáo, quan điêm chính trị. Theo Từ điên Luật học4, thông tin cá nliân là “thông tin gắn liền với việc xác địnli danli tínli nliân thân cùa cá nliân bao gồm tên tuôi, địa chi, số chứng minh nhân dân, số điện thoại, địa chi thir điện từ và thông tin kliác theo quy định cùa pháp luật”. TTCN bao gồm các dữ liệu giúp xác định chính xác danh tính của một cá nliân, bao gồm các thông tin nliư: họ tên, ngày sinh, nghề nghiệp, chức danh, địa chi liên lạc, địa chi email, số điện thoại, số chứng minh nhân dân, số hộ chiếu. Ngoài ra, thông tin cá nliân còn chứa các dữ liệu nhạy cảm như 110 sơ y tế, 110 sơ thuế, số thẻ bảo hiểm xã hội, số thẻ tín dụng và các thông tin cá nhân bí mật kliác.
Các nguyên tắc cơ bản về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong thương mại điện tử (APEC Privacy Framework), của Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bìnli Dương xác định: “Thông tin cá nhân là bất kỳ thông tin nào, bao gồm cả dữ liệu, về một thê nliân hoặc hr nhiên nliân đã được xác địnli hoặc có thê xác định”5. Theo hướng dần về quyền riêng hr và chuyên giao dữ liệu cá nhân giữa các quốc gia năm 1980 của Tô chức Hợp tác và Phát triên Kinh tế (OECD) và Công ước bảo vệ dữ liệu cá nhân liên quan đến xữ lý hr động dữ liệu cá nhân năm 1981 của Hội đồng châu Âu: “Dữ liệu cá nhân là bất kỳ thông tin nào liên quan đen hoặc cho phép xác 3 Tù điền Tiếng Việt, Viện Ngôn ngũ (1998), NXB Đà Nằng. (20-05-2024-10h-AM) 4 Từ điền Luật học. Bộ Tư pháp - Viện Klioa học pháp lý (2006), NXB Tư pháp.org/docs/default-source/Publications/201 7/8;1APEC-Privacy-Framework- %282015%29/217_ECSG_2015-APEC-Privacy-Framework.pdf (APEC Privacy Framework (2015)) (20-05- 2024-10h-AM) 9 định một cá nhân nhất định”6.
Nhiều văn bản pháp lý của các tô chức quốc tế và các quốc gia cũng đã đira ra các thuật ngũ' tương đồng, phô biến nhất là thuật ngữ: “dữ liệu cá nhân” được sử dụng ờ châu Âu, và thuật ngữ: “thông tin nhận dạng cá nhàn” được sữ dụng ờ Mỹ. Theo Quy định bảo vệ dữ liệu chung 2016 (The General Data Protection Regulation - GDPR) cùa Liên minh Châu Ầu, dữ liệu cá nhân được định nghĩa tương tự như OECD, rằng: “Bất kỳ thông tin nào liên quan đến cá nhân đê xác định hoặc nhận dạng cá nliân đó”7. Theo “khoản 1 điều 3 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (2023)”, “người mua, sử dụng sàn phâm, hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, gia đinh, cơ quan, tô chức và không vì mục đích thương mại”. Thông tin liên quan đến NTD bao gồm TTCN, thông tin về quá trình mua sam và sử dụng sàn phẩm, hàng hóa, dịch vụ, cùng các thông tin khác liên quan đến giao dịch giữa NTD và tô chức hoặc cá nhân kinh doanh.
Theo Điều 2 của Nghị định số 13/2023/NĐ-CP, có thể hiểu thông tin cá nhân bao gồm thông tin nhận dạng cá nhân như họ tên, ngày tháng năm sinh, địa chi, số điện thoại, thông tin tài klioàn ngân hàng, mã số thuế, tình trạng sire khòe và hồ sơ tài chính. Qua các quy định trên có thê thấy, định nghĩa ve TTCN ờ các văn bản này có sự khác nhau nhất định. Tuy vậy, ờ đây có một diêm chung là TTCN là bất kỳ những yếu tố nào gan liền một cá nhân được xác định nhằm mục đích nhận dạng hay xác định cá nhân cụ thê, từ đó, có thê rút ra khái niệm: “Thông tin cá nhân của người tiêu dùng ìà bất kỳ’ thông tin nào dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự gắn liền với một cá nhân cụ thê, cho phép nhận dạng, xác định trực tiếp hoặc gián tiếp cá nhân đó trong vai trò người mua, sừ dụng sân phâm, hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng ”. 6 https://eur-lex.eu/eli/reg/2016/679/oj (Điều 4(1) General Data Protection Regulation (GDPR) của Liên minh Châu Âu (EU)).
(20-05-2024-10h-AM) 7 https://gdpr-iufo.eu/ Chapter 1 Article 4. Đặc điêm thông tin cá nhân của người tiên dùng Thông tin cá nhân của người tiêu dùng có các đặc diêm sau: (i) Có tính nhạy câm: Thông tin cá nhân có thê bao gồm những dữ liệu nliạy cãm như tình trạng sức khòe, tín ngưỡng, quan diêm chính trị và tình hình tài chính. Tính nliạy cảm của TTCN NTD là một yếu tố quan trọng cần được xem xét khi bảo vệ loại dĩr liệu này. Thông thi nhạy cảm thường chứa các dữ liệu có thê tác động tạrc tiếp đến quyền riêng tư, danh dự, uy tín và sự an toàn của mỗi cá nhân, chăng hạn như thông tin tài chính (thông tin thẻ tín dụng, tình trạng nợ, số tài khoăn ngân hàng), thông thi sức kliòe (110 sơ bệnli án, tìnli trạng sức kliòe, các bệnh lý mà NTD mac phải), TTCN nliạy cảm (số căn cước công dân, vị trí, địa chi nhà riêng, số điện thoại, email cá nhân) và thông tin liên quan đến quan diêm cá nhân (quan diêm chínli trị, tôn giáo, sờ thích cá nhân).
Tính nliạy cảm của TTCN xuất phát tìĩ kliả năng sử dụng thông tin này đê gây hại hoặc gây phiền phức cho cá nhân. Klii thông tin nhạy cảm bị lộ lọt hoặc bị sử dụng trái phép, cá nhân có thê phải đối mặt với nhiều rủi ro như rủi ro tài chínli (tài khoản ngàn hàng bị xâm nhập, thẻ tín dụng bị gian lận), rủi ro về danli dự và uy tín (TTCN nliạy căm bị tiết lộ hoặc sử dụng sai mục đích, gây tôn hại đến danli dự, uy tín và sự nghiệp cùa cá nliân), rủi ro về an toàn cá nhân (lộ lọt địa chi nlià riêng, số điện tlioại dẫn đen các hànli vi quấy rối, đe dọa hoặc hành hung cá nhân) và rủi ro về quyền riêng tư (thông tin liên quan đến quan diêm chính trị, tôn giáo, sờ thích cá nliân bị kliai thác trái phép). Tínli nhạy cảm cũa TTCN đòi hòi cần có các biện pháp bảo vệ đặc biệt nliam đảm bảo rằng, thông tin này kliông bị xâm phạm và sử dụng trái phép. Đê bào vệ tính nhạy cảm của TTCN, cần xem xét các yếu tổ như kliung pháp lý mạnh mẽ (quy định chi tiết, cụ thê và nghiêm ngặt tínli toàn vẹn thông tin nhạy cảm, chế tài xừ phạt nghiêm kliắc đối với những hành vi vi phạm), biện pháp kỹ thuật tiên tiên (mã hóa, xác thực hai yếu tố, giám sát an ninh mạng), NTD phải có ý thức tự bảo vệ TTCN (thường xuyên phô biến, tuyên truyền cho NTD về tầm quan trọng của TTCN, Cần cân thận đánh giá rủi ro khi chia sẻ thông tin nhạy cảm, tuân thủ các khuyến cáo về đặt mật kliâu của nlià cung cấp dịch vụ), và các cá nhân, tô chức kinh doanh cần phải (thiết lập cơ chế bảo mật thông tin, nâng cao kiến thức nhân viên về 11 bảo mật thông tin, thường xuyên kiểm tra, theo dõi hiệu quả đê khắc phục và cải tiến các biện pháp được áp dụng).
Việc bảo vệ tính nhạy cảm cùa TTCN không chì đảm bảo quyền lợi của NTD mà còn xây dựng lòng tin và uy tín cho các tô chức và doanh nghiệp. (ij) Cỏ tình riêng tư: Bảo vệ tính riêng hr của TTCN là yếu tố quan trọng đê đàm bào quyền lợi và sự an toàn của NTD. TTCN liên quan tạrc tiếp đến đời hr cùa mỗi cá nhân, bao gồm các dữ liệu như tên, tuổi, địa chỉ, số điện thoại, địa chi email và các thông tin khác như tình trạng sức kliòe, quan diêm chính trị, tôn giáo và thông tin tài chính. Đê bào vệ tính riêng hr của TTCN, cần ngăn chặn các hành vi vi phạm quyền riêng hr, bao gồm việc thu thập, lưu trữ và sừ dụng TTCN mà không có sự đồng ý của chù thê.
Klii tính riêng hr bị xâm phạm, cá nhân có thê phải đối mặt với nhiều nài ro như bị quấy rối, đe dọa, hoặc lạm dụng TTCN cho các mục đích phi pháp. Bảo vệ tính riêng hr cùa TTCN đòi hòi rằng các dữ liệu này không đrrợc tiết lộ, sử dụng hoặc xâm phạm trái phép. Đê đảm bào quyền riêng hr và an toàn cho NTD, cần có các biện pháp pháp lý, kỹ thuật và tô chức thích hợp. Ngoài ra, các nhà cung cấp dịch vụ và sản phâm cần xây dựng chính sách bảo mật thông tin minh bạch, nâng cao nhận thức về bào mật thông tin cho nhân viên, và thường xuyên kiêm tra việc thực hiện các biện pháp bảo mật.
NTD cần được trang bị kiến thức và nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ TTCN, biết cách hr bão vệ dữ liệu cùa mình và đòi hòi các tô chức, cá nhân tuân thủ các quy định về bảo mật thông tin. Bão vệ quyền riêng hr cùa TTCN giúp NTD yên tâm hơn khi tiến hành các giao dịch thương mại, đồng thời góp phần xây dựng niềm tin và uy tín cho các doanh nghiệp, đảm bảo một môi trường kinh doanli an toàn và lâu dài. (tìi) Có tình xác thực: Tính xác thực của thông tin cá nhân người tiêu dùng là một yếu tố quan trọng, nham đảm bảo rằng dữ liệu được thu thập, lưu trữ và sừ dụng là chính xác và phân ánh đúng thực tế của cá nhân. Thông tin cá nhân có tính xác thực cao giúp bão vệ quyền lợi của người tiêu dùng và tạo điều kiện thuận lợi cho các tô chức, cá nhân trong quá trình cung cấp dịch vụ và sản phẩm.
Khi TTCN của NTD được xác thực chính xác, quyền lợi của họ sẽ được bão vệ tốt hơn, ngăn 12 chặn các hành vi gian lận và lừa đảo trong các giao dịch tài chínli. Trong dịch vụ y tế, điều này sẽ đàm bảo việc chăm sóc y te được thực hiện đúng cách và hiệu quả. Đối với các tô chức cung cấp dịch vụ, TTCN chính xác giúp họ hiêu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của khách hàng, tìĩ đó nâng cao chất lượng dịch vụ và trải nghiệm khách hàng.