CHƯƠNG 1: KHÁI QUAT VE BAO HỘ QUYEN TÁC GIA VA QUYEN LIEN QUAN CUA TO CHỨC PHAT SONG 111. Một số vấn dé ly luận về bảo hộ quyền tac giả và quyền liên quan của tỗ chức phát sóng LLL. Khái niệm và đặc điểm của phát sóng, 16 clue phát sóng, chương Trình phát sóng LILI Khải niệm và đặc điềm cũa “phát sóng Thuật ngữ “phat sóng" (broadcasting) ban diu được sử dung trong niông nghiệp và nông nghiệp. Nó có nghĩa là hành đông của canh tác trên dat hoặc gieo trên điện rồng, đặc biệt là bang tay.
Các kỹ sư người Mỹ sau đó tim thấy đây là từ thích hợp dé mô ta khải niệm truyền phát vô tuyển tới công công Giống như cách mà nông dân “phát” (broadcasting) hat gidng trên mốt cánh đông lớn, đài phát thanh sử dụng máy phat phat tin hiệu hoặc sóng vô tuyển điều chế (AM) khuếch đại dén một khu vực mỡ 2 Trong thuật ngữ pháp lý, tùy thuộc vào bôi cảnh pháp ly được sử dung, phat sóng là định nghĩa khác nhau. Trong luật viễn thông quốc té, phát thanh. truyền hình 1a một trong những dich vụ viễn thông thuộc thẩm quyền của Liên. minh viễn thông quốc tế (ITU).
ITU có trách nhiệm chuẩn hóa toan cầu địch. ‘vu viễn thông bao gồm cả địch vụ truyền hình. Nó liên quan đến sự khác biệt khía cạnh kỹ thuật của các van dé công nghệ thông tin vả truyền thông, ví dụ. như điều phối việc sử dung chung phổ vô tuyển, gin quỹ dao vé tinh vả thiết lập tiêu chuẩn trên toàn thé giới về hệ thống viễn thông.
Trong phan 1 3 của Đài phát thanh ITU quy định thuật ngữ viễn thông được định nghĩa là bat kỹ truyền tải, phát xa hoặc tiếp nhận các dẫu hiệu, tin hiệu, bai viết, hình ảnh và Gholamueza RAFIBI, The Possibility of granting new legel protection and IP rights to ‘broadcasting organizations against the unauthorized exploitation of their broadcasts, 2015, trang 17 âm thanh hoặc trí thông minh của bắt kỹ bản chất nào bằng dây, radio, quang hoặc hệ thông điện tử khác Theo mục 1.38 của Quy định nay quy định phát sóng như một dịch vụ viễn thông được định nghĩa là dich vụ liên lạc vô tuyển. mà việc truyền ti dự định được tiếp nhận trực tiếp bởi công ching Dịch vu nảy có thể bao gồm truyền âm thanh, truyền hình hoặc các loại truyền khác. Trong luật sở hữu trí tué quốc tế, đính nghĩa phát sóng bất nguồn tir Công ước Rome bảo hộ người biểu diễn, nha sản xuất bản ghi âm, tổ chức phát sóng (1961). Theo đó, tại đoạn f điều 3 công tước quy định "phát sóng" la Việc truyền bằng phương tiên võ tuyên những âm thanh hoặc những hình ảnh.
và âm thanh để công chúng thu. Định nghĩa nay chỉ bao gồm không dây mat đất và có thể cả truyền hình vé tính. Bat kỳ đường truyền có day thậm chi truyền hình cáp, truyền intemet, truyền hình trực tuyến được loại trừ khỏi định nghĩa này * Theo định nghĩa nay, đâu tiên, chủ thể được phát sóng phải là âm thanh, qua radio hoặc vô tuyến, thứ hai, các phương tiên truyền phải là không dây, vả thứ ba, viếc truyền tải được tiếp nhân bai công chúng, Định nghĩa thứ hai vẻ phat sóng trong béi cảnh luật sỡ hữu tri tuế được xây dựng từ Công ước Beme 1971. Đoạn 2 Biéu 2bis, đoạn 3 Điểu 3 và đoạn.
Guide to the Copyright and Related rights Treaties Administered by WIPO and Glossary of Copyright and Related Rights Terms (Vol. Geneva: World Intellectual Property Organization (WIPO), tang 270, ˆ WIPO, Guide to the Copyright and Related rights Treaties Administered by WIPO end Glossary of Copyright and Related Rights Temas, WIPO Publication No. công nghệ truyén thông ở những thập kỹ đâu tiên sau khi phát minh ra dat phát thanh va vô tuyển. Điều 2 Hiệp ước Wipo về cuộc biểu diễn, bản ghi âm (WPPT) định nghĩa: "phat sóng” la việc truyền bằng phương tiện võ tuyển các âm thanh, hoặc âm thanh và hình ảnh, hoặc sự tết hiện lại của nó cho việc tiép nhận của công chúng, việc truyền như vay qua vệ tinh cũng lả “phat sóng”, việc truyền ‘in hiệu được mã hóa là "phát sóng” khi ma các phương tiện giải mã được các chức phát sóng cung cấp hoặc đồng ý cung cấp đến công chúng”.
Dựa trên các quy định trên, Pháp luật vẻ SHTT Việt Nam đưa ra khái niềm vé phát sóng tại Khoản 11 điều4 luật SHTT 2005 sửa đổi bd sung năm 2009: “Phat sóng lé việc truyén âm thanh hoặc hình ảnh hoặc cả âm thanh v hình ảnh của tác phẩm, cuộc biểu điển, ban ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đến. công chúng bằng phương tiên vô tuyến hoặc hữu tuyến, bao gồm cả việc truyền qua về tinh ng chúng có thé tiếp nhân tại dia điểm và thời gian do chính ho lựa chon” Do đó, chúng ta có thể định nghĩa phát sóng như việc truyền không day các tín hiệu mang chương trình được tao ra bằng điền từ được tiếp nhân bởi công chúng bởi một tổ chức phát sóng trên bắt kỹ phương tiên hoặc nễn tăng nao và bắt kế phương tiện truyền tải nào Ê 1.112 Khải niệm tổ chute phát song Khi mới xuất hiền, phân lớn các hoạt đông phát sóng là được thực hiện. ii các cơ quan chính phủ hoặc các tổ chức công công được ủy thác truyền tải tin tức vả ấm nhạc đến công chúng. Nhiều năm sau khi bắt đâu công khai dich *Gholsnueza RAFIEI, The Possibility of granting new legal protection and IP rights to ‘broadcasting orgenizations against the unauthorized exploitation of their broadcasts, 2015, trang 23 0 ‘vu phát thanh truyền hình, lan lượt các tổ chức phát thanh công công rồi đến.
các tổ chức phát sóng thương mai ra đời. Các td chức phát sóng thé kỹ 21 nói chung thuộc một trong hai loại: (i) các tổ chức phát song công công hoặc truyền hình công cộng, va (ii) tổ chức phát sóng thương mại, hoặc truyền hình. Các tổ chức phát sóng công công thưởng được sở hữu và quản lý bởi các cơ quan công đẳng hoặc chính phũ, doanh thu của ho chủ yếu dén từ đóng góp của các cả nhân, tổ chức, chính phủ hoặc tập đoàn Trách nhiêm chỉnh của tổ chức phát sóng công công là cung cắp dịch vu công công chứ không phải theo đuổi lợi ích thương mai và tôi đa hóa lợi nhuận” Còn các tổ chức phat sóng yêu cầu người dùng phải trả tiến để xem quan tâm tới tôi đa hóa lợi nhuận thông qua các quảng cáo trả tiễn, thông qua phí thuê bao người ding phải t và gén đây hon, thông qua cung cấp dich vụ truyền thông mới, bao gồm cả dich vụ theo yêu cầu của khan giả Ÿ Pháp luật Việt Nam quy định định nghĩa tổ chức phát sóng tại khoản 4 diéu 16, khoản 3 điểu 44 Luật SHTT 2005 (sửa đổi, bd sung 2009): Tổ chức phát sóng lả tổ chức khởi xướng va thực hiện việc phát sóng, là chủ sở hữu đối với chương trình phát sóng của mink, trừ trường hợp có théa thuận khác với bên liên quan” Các tổ chức phát sóng phát song dựa trên năm nên tảng. Nên tang thứ nhất là truyền hình mặt đất, đây là nên tang đầu tiên được sử dung để phát sóng tới công chúng, được gọi la nén tảng phát sóng truyền thông thông qua.
đồ tín hiệu truyền trực tiếp được tiếp nhận bởi công chúng, Truyền thông vệ tính là nên ting thứ hai dé phat sóng, việc truyền tín hiệu phát từ vệ tính đến trái đất sẽ làm giảm không có nguy cơ bi chăn tin hiệu bởi các rao căn tự 7 Gholanueza RAFTEL, The Possibility of grenting new legal protection and IP rights to ‘broadcasting orgenizations against the unauthorized exploitation oftheir bioedcasts, 2015, trang 19 WIPO Document SCCRITIS, Protection ofbroadcasting organizations, Technical ‘background paper prepared by the WIPO Secretariat of Apnl 4, 2002, trang 3 ”= nhỉ , vi dụ như các tủa nha cao tẳng va núi, như trường hợp truyén trên mat đất, tín hiệu phát sóng vệ tinh thường được truyền với chất lượng dn định trừ khi những tín hiệu đó gặp phải bất thường thay đổi trong khí quyền. Thứ tư, cáp là một nền tang khác ma tổ chức phát sóng sử dung để truyền tin hiệu vô. tuyển và truyền hình vô tuyến của họ đến các khu vực không day phat sóng tín hiệu không có khả năng tiếp cân Intemet bây gid là một nén tăng hang đầu cho các tổ chức phat sóng Hiện nay, việc truyền phát trực tiếp tín hiệu phat sóng hoặc truyén tín hiệu phát trực tuyển qua Intemet hiện là hoạt đông thường xuyên của nhiều tổ chức phát sóng ở cả các nước phát triển và đang. phat triển - lả mang mở lớn nhất của thé giới và ngảy cảng lớn hơn mỗi giây mỗi ngày.
Mang không dây di động thời gian gin đây đã trở thành một nén tảng phát sóng khác, phát sóng qua di động là một môi trường phân phổi nội dung dua trên thiết bi di động với các chương trinh truyền hình được gửi tới thiết bi di động. Dưới góc độ pháp lý, can phải nói ring không có định nghĩa chức phát sóng trong bắt kỳ công cụ rang buộc quốc tế liên quan đền luật sở hữu trí tuệ. Công ước Rome không có định nghĩa vẻ tổ chức phat sóng va lam cho nó. tiểu từ khái niệm phát thanh truyền hình như một chức phat sóng tới công chúng ®Trong béi cảnh các thỏa thuân khu vực quốc tế, Cartagena Quyết định 351 (1993)!2 định nghĩa tổ chức phát sóng Diéu 3 như sau: “Tổ chức phát sóng có nghĩa là công ty phát thanh hoặc truyén hình truyền các chương trình tới công ching” Sự khác biệt lớn nhất giữa phat thanh và truyền hình ta ở chỗ: Phát thanh chỉ có thể tác động đến thính giác của con người thì truyền.
®Gholanueza RAFTEL, The Possibility of granting new legal protection and IP rights to ‘broadcasting orgenizations against the unauthorized explotation oftheir bioedcasts, 2015, sang 143 5 ANDEAN Decision No, 351 - Common Provisions on Copyright and Neighboring Rights, Gaceta Oficial del Acuerdo de Cartagena, 17 December 1993, X- No 145 (entered. into force 21 December 1993) [ANDEAN Decision No. 351] 1” tình Jai tác đông tới thu giác của con người Trong truyền hình công ching không còn phải tưởng tượng ra bối cảnh, địa điểm, thé chất của nhân vật vì được xem chương trình bang cả thính giác va thị giác trực tiếp. âm thanh, phat thanh có khả năng ảnh hưởng manh đến trí tưởng tượng va sự sảng tao nơi thính gã.
Truyền hình ké thừa ở Phát thanh việc sử dụng êm thanh (Tiếng động hiện trường, tiếng đông gia, âm nhạc va giọng nói của người dẫn chương trình.) 11 Khoản 3 điều 44 Luật SHTT 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009) quy định chung. “Tổ chức phát sóng lả chủ sở hữu đối với chương trình phát sóng của. rình, trừ trường hợp có théa thuận khác với bên liên quan”. Cụ thể hóa khoản.