Giáo trình LUẬT SO HỮU TRÍ TUỆ VIỆT NAM 47-2013/CXB/62-454/CAND TR¯ỜNG ẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI Giáo trình LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ VIỆT NAM (Tái bản lan thứ 3) NHÀ XUẤT BẢN CÔNG AN NHÂN DÂN HÀ NỘI - 2013 Chu bién PGS. PHUNG TRUNG TAP Tap thé tac gia PGS. PHUNG TRUNG TAP NmCRPA?D Chuong I THS. KIEU THI THANH TS.
PHAM VAN TUYET TS. TRAN THỊ HUE Chuong II THS. NGUYEN MINH OANH ITS. PHAM CONG LAC PGS.
BUI DANG HIEU Ch°¡ng III TS. VU THI HAI YEN THS. VU THI HONG YEN TS. LE DINH NGHI Ch°¡ng IV ———=© TS.
NGUYEN NHU QUYNH Ch°¡ng V LỜI GIỚI THIỆU Cing nh° các n°ớc thành viên của Tổ chức th°¡ng mại thế giới (WTO), Việt Nam ã ban hành Luật sở hữu trí tuệ và ạo luật này ã °ợc Quốc hội khoá XI, kì họp thứ ở thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực ngày 01/7/2006. Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam iều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh do có việc sáng tạo ra và sử dụng các sản phẩm trí tuệ nhằm thoả mãn nhu câu tỉnh than của con ng°ời và những sản phẩm trí tuệ °ợc áp dụng vào sản xuất, kinh doanh, luu thông hàng hoá, l°u thông các sản phẩm tri tuệ trên th°¡ng tr°ờng nội ịa và quốc tế; bảo vệ ng°ời tiêu dùng, chống cạnh tranh không lành mạnh; bảo vệ các quyên tài sản và các quyên nhân thân của các chủ thể sáng tạo, của chủ sở hữu, ng°ời có quyên sử dụng các sản phẩm frí tuệ và quyên °ợc bao vệ khi có hành vi xâm phạm hoặc cạnh tranh không lành mạnh liên quan ến quyên sở hữu tri tuệ. Trên thé giới hiện nay ké cả các n°ớc phát triển và các n°ớc dang phát triển déu có những tiến bộ trong việc ban hành luật sở hữu trí tuệ; thay ổi, bồ sung hệ thong pháp luật bảo hộ quyên so hữu trí tuệ, trong ó việc bảo hộ bản quyên, nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, tên th°¡ng mại, bi mật kinh doanh, chỉ dan dia lý. giống cây trồng và quyên chống cạnh tranh không lành mạnh luôn duoc các quốc gia quan tâm.
Vấn dé sở hữu trí tuệ không còn là van dé của một quốc gia mà nó ã trở thành van dé lớn của toàn cẩu. Những thay ổi công nghệ trên thế giới hiện nay một mặt mang lại 5 cho nhân loại những c¡ hội thay ổi v°ợt bậc và cn bản mọi mặt của ời sống kinh tế - xã hội, mặt khác cing °a ra những thách thức trong việc tạo ra công nghệ và triển khai công nghệ trên phạm vi toàn cẩu. Theo quy ịnh trong các iều °ớc quốc tế, việc bảo hộ quyên so hữu trí tuệ °ợc xác ịnh theo h°ớng áp dụng các tiêu chuẩn ang °ợc áp dụng ở các n°ớc ồng thời những quy ịnh của các n°ớc về sở hữu trí tuệ cing can phải phù hợp với những quy ịnh của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WPO). Việt Nam cing phải tuân theo những nguyên tắc c¡ bản của Tổ chức th°¡ng mại thế giới (WTO).
Dé áp ứng nhu cau nghiên cứu, giảng dạy và học tập của giảng viên, sinh viên, học viên và những ng°ời quan tâm, Bộ môn luật dân sự (Khoa luật dán sự) Tr°ờng ại học Luật Hà Nội ã biên soạn giáo trình luật sở hữu trí tuệ Việt Nam. Việc biên soạn giáo trình này dựa trên c¡ sở các quy ịnh của Luật sở hữu trí tuệ và các vn bản h°ớng dan thi hành dong thời cing dam bảo tinh phù hợp với ch°¡ng trình khung của Bộ giáo duc va ào tạo. Mặc dù tập thể tác giả ã rất có gắng nh°ng ây là giáo trình luật sở hữu trí tuệ lan dau tiên °ợc biên soạn ở Việt Nam cho nên khó tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong các ộc giả góp ÿ dé giáo trình luật sở hữu trí tuệ Việt Nam của Tr°ờng ại học Luật Hà Nội ngày một hoàn thiện h¡n. Xin tran trọng giới thiệu cùng bạn ọc.
TR¯ỜNG ẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI CH¯ NG I KHÁI NIỆM LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ I. DOI T¯ỢNG VÀ PH¯ NG PHÁP DIEU CHỈNH CUA LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ 1. ối t°ợng iều chỉnh của luật sở hữu trí tuệ Lao ộng sáng tạo là một trong các ặc tính của loài ng°ời. Trong quá trình lao ộng, con ng°ời ã không ngừng tìm cách cải tiễn công cụ lao ộng và tạo ra công cụ lao ộng mới ể giảm thiêu tối a sức lao ộng va chi phí tạo ra thành phẩm.
Cing từ lao ộng, con ng°ời tạo ra các sản phẩm tinh thần nhằm thoả mãn nhu cau về tinh thần của mình. Kết quả của lao ộng sáng tạo hình thành loại tài sản vô hình va chúng ngày càng có vi trí, vai trò quan trọng trong ời song vật chat và tinh than của con ng°ời. Cùng với việc con ng°ời tạo ra các sản phẩm trí tuệ, các quan hệ xã hội liên quan ến các sản phẩm trí tuệ cing hình thành một cách khách quan. Do ặc tính của các quan hệ xã hội về các sản phẩm sang tạo không chỉ bó hẹp trong phạm vi một quốc gia mà còn mang tính quốc tế nên việc iều chỉnh các quan hệ này bng các quy phạm pháp luật trở thành nhu cầu cấp thiết không chỉ trong mỗi quốc gia mà còn ở phạm vi quốc tế.
Với chủ tr°¡ng xây dựng nhà n°ớc pháp quyền xã hội chủ ngh)a, lấy mục tiêu vì con ng°ời làm trung tâm, ảng và Nhà n°ớc ã ban hành nhiều chính sách nhằm thúc day phát triển kinh tế, xã hội và hợp 7 tác với các n°ớc trong khu vực và trên thế giới. Những chính sách, pháp luật của n°ớc ta nhm khuyến khích mọi cá nhân, tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế và hình thức sở hữu tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho minh và cho xã hội. Luật sở hữu trí tuệ là c¡ sở pháp lí bảo vệ việc tạo ra các sản phẩm vn học, nghệ thuật, khoa học và những giải pháp k) thuật phục vụ cho chủ tr°¡ng công nghiệp hóa, hiện ại hóa ất n°ớc và hội nhập quốc tế. Tính ến thời iểm hiện nay, Việt Nam ã có hệ thống pháp luật t°¡ng ối ầy ủ bao gồm nhiều ngành luật, iều chỉnh các quan hệ xã hội a dạng, phức tạp, nhất là trong bối cảnh hội nhập khu vực và quốc tế nhằm nâng cao vị thế của Việt Nam trong quan hệ quốc tế.
H¡n nữa, Việt Nam ã là thành viên của Tổ chức th°¡ng mại thế giới (WTO) và tham gia nhiều iều °ớc quốc tế thuộc l)nh vực sở hữu trí tuệ, do vậy việc iều chỉnh quan hệ xã hội thuộc l)nh vực sở hữu trí tuệ là tat yếu mang tính thời ại. Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam iều chỉnh các quan hệ xã hội °ợc hình thành giữa các chủ thé trong việc tao ra, sử dụng và chuyên giao các sản pham sáng tạo trí tuệ, gồm các quan hệ về quyền tác giả, quyền liên quan ến quyên tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền ối với giống cây trồng. Nh° vậy, ối t°ợng iều chỉnh của luật sở hữu trí tuệ là các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể do việc sáng tạo, khai thác, sử dụng các sản phẩm trí tuệ. Phân loại ối t°ợng iều chỉnh của luật sở hữu trí tuệ * Cn cứ vào các quan hệ do luật luật sở hữu trí tuệ iều chỉnh có thé chia ối t°ợng iều chỉnh của Luật sở hữu trí tuệ thành các nhóm sau: Quan hệ về ối t°ợng quyền tác giả; quan hệ về ối t°ợng quyền liên quan ến quyên tác giả; quan hệ về ối t°ợng quyền sở hữu công 8 nghiệp và quan hệ về ối t°ợng giống cây trồng mới.
- Quan hệ về quyền tác giả Theo quy ịnh của pháp luật, mọi cá nhân ều có quyên sáng tao. Sáng tạo trong các l)nh vực vn học, nghệ thuật, khoa học °ợc hình thành trong xã hội vì nó là nhu cầu không thé thiếu °ợc của ời sống con ng°ời. Sáng tạo ra các tác phẩm vn học, nghệ thuật °ợc thực hiện theo ý chí chủ quan của chủ thể sáng tạo. Kết quả sáng tạo của cá nhân trong l)nh vực này °ợc thé hiện d°ới hình thức khách quan nhất ịnh là ối t°ợng của quyền tác giả.
Khi tác phẩm °ợc hình thành, các quan hệ phát sinh do việc khai thác, sử dụng tác phẩm °ợc luật pháp iều chỉnh. Mặt khác, khi tác phẩm °ợc công bố, phố biến thì tác phẩm không còn ộc quyền chiếm hữu, sử dung của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả mà mọi ng°ời ều có thé chiếm hữu, sử dụng tác phẩm ó. Chính vì vậy, các quan hệ xã hội về ối t°ợng của quyền tác giả cần phải °ợc iều chỉnh bằng pháp luật thì mới bảo ảm quyên lợi của ng°ời ã tạo ra tác phẩm, ồng thời bảo vệ °ợc quyền của những ng°ời khác và của toàn xã hội. Tuỳ theo các iều kiện và hoàn cảnh khác nhau mà luật pháp của các n°ớc có các quy ịnh khác nhau ể iều chỉnh quan hệ về quyền tác giả.
- Quan hệ về quyền liên quan Là các quan hệ xã hội phát sinh khi cá nhân, tổ chức sử dụng tác phẩm thông qua hình thức biểu diễn, ghi âm, ghi hình, phát sóng ch°¡ng trình. Có nhiều hình thức sử dụng tác phẩm khác nhau nh°ng việc sử dụng các tác phẩm thông qua biểu diễn nghệ thuật, ghi âm, ghi hình, ch°¡ng trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh °ợc mã hoá có vai trò, vị trí ặc biệt do tính th°¡ng mại của chúng. Do ó, việc iều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan ến l)nh vực này chiếm một vị trí quan trọng trong pháp luật về sở hữu trí tuệ. - Quan hệ về quyền sở hữu công nghiệp Tng nng suất lao ộng, giảm chi phí sản xuất tạo ra nhiều hàng hoá tốt, rẻ là một trong những mục tiêu của mọi nhà sản xuất.
Dé áp ứng °ợc yêu cầu ó thì các thiết bị, máy móc, công nghệ là những yêu tố không thể thiếu trong nền sản xuất hiện ại. Trong quá trình sản xuất, kinh doanh, con ng°ời không ngừng cải tiến công cu lao ộng, tạo ra các giải pháp k) thuật. nhằm tng nng suất lao ộng. Ngoài ra, những yếu tố tác ộng lên tâm lí của ng°ời tiêu dùng cing là những thành tố tạo nên sự thành công của nhà sản xuất nh°: uy tín, tên doanh nghiệp, kiểu dáng và những dau hiệu ặc biệt của hàng hoá.
Tat cả những thành t6 ó là ối t°ợng của quyền sở hữu trí tuệ và việc công nhận kết quả của hoạt ộng sáng tạo là ối t°ợng SỞ hữu công nghiệp phải °ợc pháp luật quy ịnh.