CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VE GIỚI HẠN QUYỀN SỞ HỮU CONG NGHIỆP DOI VỚI SÁNG CHE 1.11 Khải niệm, đặc điểm của sáng chế ‘Theo định nghia của Tổ chức SHTT thé giới (WIPO): “Sáng chế một độc quyền được cấp cho một giải pháp ia sản phẩm hoặc quy trình nói chung. cung cap cách thức mới để thực hiện mọt điều gì đó hoặc đưa ra một giải pháp công nghệ mới cho một vẫn dé? Theo khoản 12 Điều 4 Luật SHTT Việt Nam: “Sang chế là giải pháp kỹ thuật đưới đạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn để xác định bằng việc ứng dung các quy luật tự nhiên.” Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Sang chế Giải pháp kỹ thuật mới so với trình độ kỹ thuật trên thé giới, có tình đô sing tao, có khả năng áp dụng trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội. Sng chế 1a một trong những đối tương sử hữu công nghiệp được pháp luật bảo hô." Trong đó, giãi pháp kỹ thuật la cách thức kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật nhằm giải quyết một nhiệm. vụ (một vẫn để) sắc định ‘Theo pháp luật Việt Nam, sáng chế được thể hiện thông qua hai hình thức: sản phẩm hoặc quy trình/phương pháp.
Sáng chế là sản phẩm được thể hiện qua các dang sau: Dạng vật thể: Sản phẩm dưới dang vật thể được thể hiện bằng một tập hợp các chỉ tiết có chức năng giống nhau hoặc khác nhau, liên kết với nhau để thực hiện một chức năng nhất định. Vi dụ: thiết bị, may móc, dung cụ, linh kiến. Dang chất thể. Các sản phẩm dang chất được thể hiện bằng một tập.
hợp các phân từ có quan hệ qua lại với nhau, được nhận biết bồi các dấu right grated for an invention, whichi "Nguyễn vấn: “patent isan excuive s that a productor a process provides, n genera, onew way of ding something, or ofes anew technical solution to@ problem’, rip inlpateR/e/, ry cp ng 5/3/2081 13 hiêu, đặc điểm vẻ tỷ lê, trang thái của các phản tử tao thành và có một chức năng nhất định. Các sản phẩm dạng chất có thể là chất hóa học. hoặc hỗn hợp chất. Ví dụ: thực phẩm, được phẩm, chất liêu Dang vat liêu sinh học: Vật liêu sinh học là vật liêu có chứa các thông tin di truy: có khả năng tư tai tao hoặc được tái tao trung hệ thông sinh hoc đưới tác động của con người.
Vi du: gen, tế bảo, đông vat tiến đổi gen Sáng chế tổn tại đưới dạng quy trình hay phương pháp được thể hiện bang một tấp hop các thông tin, xác định cách thức tiến hành một quá. trình, một công việc cụ thể. Quy trình hay phương pháp nảy được thể hiện. ‘vai các đặc điểm vẻ trình tự, điều kiện, thành phan tham gia, phương tiện.
thực hiến các thao tác nhằm đạt được mục đích nhất định. Vi dụ: phương, pháp chẩn đoán, quy trình sản xuất, khai thác, kiểm tra. Các đặc điểm của sáng chế như sau: nhóm với khác với các đổi tương mang tính chỉ dẫn thương mại như nhãn hiệu, tên thương mại, chi dẫn địa lý. Có thé nói, sáng chế là đối tượng sở hữu trí tuệ chứa đựng ham lượng trí thức cao nhất trong số các đối tượng được bao hộ Quyên sở hữu công nghiệp đối với sáng chế được xác lập trên cơ sở đăng ký và quyết định của cơ quan quản lý nha nước vẻ quyển sé hữu công nghiệp cấp văn bằng bảo hộ cho người nộp đơn đăng ký các đối tương đó, không giống như quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu.
nỗi tiếng được xác lập trên cơ sở thực tiễn sử dụng rông rai nhãn hiệu đó hay quyển sở hữu công nghiệp đổi với tên thương mai được sác lập trên cơ sở thực tiễn sử dụng hợp pháp tên thương mai đó tương ứng với khu vực (lãnh thé) và lính vực kinh doanh mã không cân thực hiện thủ tục đăng, ký 4 Sáng chế chỉ được bảo hộ trong thời han sác định và không được gia hạn theo khoản 2 Điều 03 Luật SHTT và khoản 19 Điều 1 Thông tư 16/2016/TT-BKHCN. Vì đặc tính của sáng chế là tinh sáng tạo, nêu sự độc. quyển là "tuyệt đối" (quá dai, tập trung quyển lực vẻ nha phát mình) sẽ kim ham tién đô phát triển công nghệ nói chung và kinh tế nói riêng, đồng, thời không thể sét bằng sing chế như một loại hàng hóa vi khó có thể định. gid được "chất xám — trí tué con người 1.
Phân biệt sáng ché và một số thuật ngit © Sáng chế với phát minh, phát hiện Sáng chế có khả năng áp dụng trực tiếp vào sản xuất và đời sông, nó có ý nghĩa thương mại, trong thực tế người ta có thể mua, ban sáng chế (chuyển. nhượng quyển sở hữu sang ché) hoặc license sáng chế (chuyển quyển sử dụng sang chỗ, Phát minh: Phát minh khoa học được quy định trong Hiệp định Giơnevơ (năm 1978) là sự phát hiện ra những hiện tương, tính chất hoặc quy luật của thé giới vật chất ma trước do chưa được phát hiện và chưa có khả năng xác mình được Từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa: “Phat minh: Sự phát hiện một s vất, một hiện tượng hoặc một quy luật tén tại khách quan của tư nhiên mã con người chưa từng biết tới. Phát minh làm thay nông cao trình độ nhận thức của con người đối với tự nhiên và tạo cơ sở con người lợi dụng, chế ngự tự nhiên. Phat minh khoa học là yếu tổ quyết định đối với tiến bộ khoa học — kỹ thuật.
Phát minh thường gắn lién với những nghiền cứu cơ ‘ban trong khoa học lý thuyết và khoa học ứng dung Phat minh phản ánh các mối quan hệ hiện thực khách quan cơ bản và những tính chất của các hiện tượng trong thé giới hiện thực”. Một số vi dụ về phát minh như: Archimède phát minh định luật sức nâng của nước, Newton phát minh định luật van vật hấp dẫn, Nguyễn Văn Hiệu phát minh định luật t biến tiết điên của các qua trình sinh hạt 15 Phát mình có các tiêu chí sau: Chỉ có trong lĩnh vực khoa hoc tư nhiên, để tôn tại khách quan (không có tính mới), có khả năng áp dụng để gidi thích thé giới, nhưng chưa thể ap dụng trực tiếp vào sản xuất hoặc đời sống ma phải thông qua các giải pháp kỹ thuật, nó không co giá tri thương mai Phát hiện: La việc khám pha ra những vat thể, những quy luất xã hội đang tổn tại một cách khách quan. Ví dụ: Kock phát hiện vi trùng lao, Marie Curie phát hiện nguyên tổ phóng xa radium, Colombo phát hiển châu Mỹ, ‘Adam Smith phát hiến quy luật "bản tay vô hình” của kinh tế thi trường, Tương tự như phát minh, phát hiền cũng không có tính mới, nó chỉ khám phá ra các vật thể hoặc các quy luật xã hội, lảm thay đổi nhận thức, chưa thể áp dụng trực tiếp vào đời sống, nó không có giá trị thương mại. Bởi vậy người ta không mua, bán, chuyển quyền sử dụng các phát minh, phát hiện.
© Sang chế với giải pháp hữu ích: Điểm giống nhan. Thứ nhất, cả hai đều là những giải pháp kỹ thuật dưới dang sản phẩm hoặc quy trình. Đây cũng là tiêu chí đâu tiên để xc định một đổi tương có thể được bảo hộ sáng chế hay không, bởi lế nếu đối tượng chỉ là các dấu hiệu/hình dángJcách thức thể hiện. thì sé được bao hộ theo các cơ chế khác nhau của sở hữu trí tuệ như bảo hộ nhãn hiệu, quyền tac gia, kiểu dang vv.
Thứ hai, cả sáng chế lẫn giải pháp hữu ích déu phải có tính mới. Tính mới được thể hiện ở chỗ các đặc tính, mô tả vẻ sáng chế/giải pháp hữu ích. phải chưa được công khai trước công chúng hoặc chưa được sản xuất, lưu ‘hanh rộng ri. Điều nảy là cần thiết bởi nếu giải pháp đã được phd biến trong.
xã hội sẽ rất khó để zác định được người nộp don đăng ký có thực sự là người nghiên cứu và phát triển nên sáng chế! giải pháp hữu ích hay không Thứ ba, giải pháp hữu ích cũng phải có khả năng áp dụng công nghiệp, phải có khả năng thực hiện được việc chế tạo, sản suất hang loạt sản phẩm hoặc áp dụng lặp di lặp lại quy trình là nội dung của sảng chế và thu được kết 16 Điễm khác nhan "Thứ nhất, yêu cầu vẻ tính sáng tạo của giải pháp hữu ích thập hơn so với sáng chế. Trong khi để giải pháp kỹ thuật được cấp bằng độc quyền sáng chế ngoài tinh mới và khả năng áp dụng công nghiệp còn phải có trình đồ sáng tao thì giải pháp kỹ thuật chỉ cân có tính mới va khả năng áp dụng công nghiệp là có thể được cấp bằng độc quyền giãi pháp hữu ích. Thứ hai, thời gian bảo hô gii pháp hữu ích ngắn hơn so với thời gian ‘bao hộ sáng chế. Trong khi bằng độc quyển sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dai đến hết hai mươi năm kể từ ngày nộp đơn thi bang độc quyển giải pháp hữu ích chỉ có hiệu lực từ ngày cấp va kéo dai đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn.
Tair ba, đối tương được bảo hộ gât php hữu ích có thé hẹp hơn so với sing chế. Cả sing giải pháp hữu ích déu là các gidi pháp kỹ thuật được thể hiện đưới dạng sản phẩm hoặc quy trinh/phương pháp. Trên thực té, các quy trình sẽ không được bảo hộ dưới danh ngiĩa 1a giải pháp hữu ích, còn giãi pháp kỹ thuật được bão hồ dưới danh nghĩa sáng chế sé bao gồm cả sản phẩm. hoặc quy trình/phương pháp.
Điều kiện bảo hộ sáng chế: 113.1 Điển kiện đối với các sáng chế được bảo hộ Theo quy định Điều 58 Luật SHTT, sáng chế có é được bảo hộ dưới hình thức cấp bằng độc quyển sảng chế hoặc bằng độc quyển giải pháp hữu. Giải pháp kỹ thuật được bão hộ dưới hình thức cấp bằng độc quyển sáng chế néu đáp ứng được ba điểu kiện: có tính mới, có trinh đô sáng tao, có khả năng áp dụng công nghiệp. Đồi với giải pháp hữu ich, thay vi yêu cầu về tink độ sáng tạo, giải pháp hữu ích phải “không phải lả hiểu biết thông thường” vả. đáp ứng hai diéu kiện: có tính mới và có khả năng áp dụng công nghiệp.
+ Tính mới của sáng chế Tinh mới đòi hõi sảng chế phải có sự khác biết đáng kể so với những cái đã được bộc lô trước đó, điều này có nghĩa thông tin kỹ thuật bộc 16 trong 1 sang chế chưa được công bé công khai.