Giới thiệu dự án

Đại dịch Covid-19 bùng phát từ cuối năm 2019 và kéo dài qua các năm 2020–2021 đã tạo ra cú sốc kinh tế - xã hội toàn cầu chưa từng có kể từ cuộc Đại suy thoái 1930. Tại Việt Nam, theo số liệu điều tra đột xuất của Tổng cục Thống kê vào tháng 4/2020 trên 126.565 doanh nghiệp, có tới 85,7% đơn vị chịu ảnh hưởng tiêu cực nặng nề; riêng các ngành như Hàng không (chịu ảnh hưởng 100%, doanh thu sụt giảm hơn 50.000 tỷ đồng), Dịch vụ lưu trú (97,1%), Dịch vụ ăn uống (95,5%), Du lịch (95,7%) và Dệt may/Da giày (trên 90%) gần như rơi vào trạng thái đóng băng hoặc đứt gãy chuỗi cung ứng.

Vấn đề cốt lõi nảy sinh trong bối cảnh này là sự mất cân bằng trong cơ chế bảo vệ quyền lợi giữa hai chủ thể của quan hệ lao động. Về mặt truyền thống, hệ thống pháp luật lao động thường xem người lao động (NLĐ) là bên "yếu thế" cần được ưu tiên bảo vệ tối đa. Tuy nhiên, khi doanh nghiệp đứng trước bờ vực giải thể hoặc phá sản do các nguyên nhân bất khả kháng (giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16/CT-TTg, đứt gãy nguồn cung linh kiện, thị trường đóng cửa), việc thiếu hụt các hành lang pháp lý linh hoạt bảo vệ người sử dụng lao động (NSDLĐ) sẽ dẫn đến phản ứng dây chuyền: doanh nghiệp đổ vỡ kéo theo sự triệt tiêu việc làm của hàng triệu lao động.

Đồ án/Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Luật Dân sự: "Bảo vệ quyền lợi người sử dụng lao động trong tình hình dịch Covid-19 theo quy định của pháp luật Lao động Việt Nam" được thực hiện nhằm giải quyết bài toán cân bằng lợi ích kinh tế - pháp lý giữa NLĐ và NSDLĐ trong khủng hoảng.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU & ỨNG DỤNG CỦA ĐỒ ÁN                 |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quyền và lợi ích hợp pháp của NSDLĐ.        |
| 2. Đánh giá thực trạng áp dụng Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019 và các gói hỗ trợ.|
| 3. So sánh đối chiếu kinh nghiệm điều chỉnh pháp luật lao động từ Nhật Bản.    |
| 4. Thiết lập khung giải pháp pháp lý - tài chính tối ưu chi phí vận hành.     |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu cụ thể của công trình bao gồm:

  1. Xác lập hệ thống luận cứ khoa học về bảo vệ quyền lợi NSDLĐ theo nguyên tắc bình đẳng tại Khoản 1 Điều 16 Hiến pháp 2013 và Khoản 2 Điều 4 BLLĐ 2019.
  2. Rà soát, chuẩn hóa các công cụ quản trị nhân sự khủng hoảng: Chuyển NLĐ làm công việc khác (Điều 29 BLLĐ 2019), Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động (HĐLĐ) (Điều 30), Đơn phương chấm dứt HĐLĐ vì dịch bệnh (Điểm c Khoản 1 Điều 36), và Cơ chế giải quyết tiền lương ngừng việc (Điều 99).
  3. Đánh giá tính khả thi và đo lường tác động của các gói chính sách tài khóa - an sinh: Nghị định 41/2020/NĐ-CP, Nghị định 52/2021/NĐ-CP (gia hạn thuế/tiền thuê đất), Nghị định 114/2020/NĐ-CP (giảm 30% thuế TNDN), và Nghị quyết 68/2021/NQ-CP (hỗ trợ an sinh, vay vốn 0% trả lương ngừng việc).
  4. Đề xuất quy trình chuẩn (Standard Operating Procedure - SOP) xử lý tranh chấp và tái cơ cấu lao động theo mô hình án lệ chấm dứt HĐLĐ (Kaiko - 解雇) của Nhật Bản.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào quan hệ lao động cá nhân giữa doanh nghiệp và người lao động tại Việt Nam trong giai đoạn dịch bệnh 2020–2021, đối chiếu thực tiễn với Luật Tiêu chuẩn lao động 1947 và Luật Hợp đồng lao động 2007 của Nhật Bản.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trong các đợt bùng phát dịch bệnh, NSDLĐ phải đối mặt với các rào cản pháp lý lớn khi áp dụng các biện pháp cắt giảm chi phí. Dưới đây là bảng đánh giá ma trận các giải pháp xử lý nhân sự truyền thống:

Phương án pháp lý Căn cứ BLLĐ 2019 Ưu điểm đối với NSDLĐ Rủi ro & Nhược điểm pháp lý
Chuyển làm công việc khác Điều 29 Giữ chân được nhân sự; duy trì vận hành linh hoạt. Bị giới hạn tối đa 60 ngày làm việc cộng dồn/năm; phải báo trước 03 ngày; trả lương không thấp hơn 85%.
Tạm hoãn thực hiện HĐLĐ Điều 30 Cắt giảm 100% chi phí lương và nghĩa vụ đóng BHXH tạm thời. Bắt buộc phải đạt được sự thỏa thuận đồng thuận bằng văn bản của NLĐ.
Đơn phương chấm dứt HĐLĐ Điểm c Khoản 1 Điều 36 Cắt giảm dứt điểm định phí nhân sự dài hạn. Khó chứng minh "đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất"; rủi ro bị tuyên chấm dứt trái luật.
Ngừng việc có/không hưởng lương Điều 99 Linh hoạt thích ứng theo từng giai đoạn cách ly y tế. 14 ngày đầu bắt buộc không thấp hơn lương tối thiểu vùng; thỏa thuận ngừng việc không lương sau ngày 14 rất khó đàm phán.

Theo mô hình phân loại yêu cầu MoSCoW cho hệ thống tuân thủ pháp lý doanh nghiệp trong khủng hoảng:

  • Must-have (Bắt buộc): Bảo đảm quy trình thông báo trước (30-45 ngày tùy loại HĐLĐ) khi đơn phương chấm dứt; bảo đảm mức lương tối thiểu vùng trong 14 ngày ngừng việc đầu tiên; lập hồ sơ giảm trừ đóng Quỹ Hưu trí & Tử tuất theo Nghị quyết 68/2021/NQ-CP.
  • Should-have (Nên có): Biên bản thỏa thuận tạm hoãn HĐLĐ đa phương thức (ký điện tử/văn bản); quy chế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo Điểm a Khoản 1 Điều 36 BLLĐ 2019.
  • Could-have (Có thể): Đăng ký tiếp cận gói vay vốn lãi suất 0% từ Ngân hàng Chính sách Xã hội để trả lương phục hồi sản xuất.
  • Won't-have (Không áp dụng): Sa thải trực tiếp NLĐ lấy lý do dịch bệnh (vi phạm điều cấm kỷ luật lao động tại Điều 125 BLLĐ 2019).

Thiết kế hệ thống tuân thủ pháp lý và quản trị rủi ro

Khung giải pháp kỹ trị pháp lý (Legal Engineering Framework) được thiết kế thành cấu trúc module 4 lớp:

+-----------------------------------------------------------------------+
|                LỚP 1: CĂN CỨ PHÁP LÝ NỀN TẢNG (STATUTORY BASE)        |
|  - Bộ luật Lao động 2019 (Hiệu lực từ 01/01/2021)                     |
|  - Luật Bảo hiểm Xã hội 2014 | Luật Thuế TNDN 2020                   |
+-----------------------------------------------------------------------+
                                  |
                                  v
+-----------------------------------------------------------------------+
|            LỚP 2: CƠ CHẾ ĐIỀU TIẾT KHẨN CẤP (EMERGENCY POLICIES)     |
|  - Nghị quyết 68/2021/NQ-CP & Nghị quyết 154/2020/NQ-CP               |
|  - Nghị định 52/2021/NĐ-CP & Nghị định 41/2020/NĐ-CP                  |
|  - Công văn số 1064/LĐTBXH-QHLĐTL & Công văn số 553/BHXH-QLT          |
+-----------------------------------------------------------------------+
                                  |
                                  v
+-----------------------------------------------------------------------+
|          LỚP 3: THUẬT TOÁN ĐIỀU HƯỚNG QUY TRÌNH (DECISION ENGINE)     |
|  - Phân luồng trường hợp ngừng việc (Do lỗi / Khách quan / F0-F1)     |
|  - Cân đối ngân sách: Tạm hoãn HĐLĐ vs Chấm dứt HĐLĐ vs Tái đào tạo   |
+-----------------------------------------------------------------------+
                                  |
                                  v
+-----------------------------------------------------------------------+
|               LỚP 4: GIẢM TRỪ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (FISCAL RELIEF)      |
|  - Miễn đóng Quỹ TNLĐ-BNN (0%) | Tạm dừng Quỹ Hưu trí - Tử tuất (22%) |
|  - Giảm 30% Thuế TNDN | Vay 0% lãi suất Ngân hàng CSXH                |
+-----------------------------------------------------------------------+

Thuật toán ra quyết định quản trị chi phí nhân sự và tuân thủ pháp lý được chuẩn hóa dưới dạng mã giả giải thuật:

def evaluate_labor_crisis_action(employee, business_state):
    """
    Thuật toán điều hướng giải pháp nhân sự theo BLLĐ 2019 & NQ 68/2021/NQ-CP
    """
    # 1. Kiểm tra trường hợp bất khả kháng dịch bệnh
    if business_state.is_under_lockdown or business_state.revenue_drop >= 0.5:
        # Trường hợp ngừng việc do yêu cầu cơ quan nhà nước / cách ly
        if employee.is_quarantined_by_order:
            if employee.caused_by_own_fault:
                return {
                    "action": "SUSPEND_SALARY",
                    "wage_rate": 0.0,
                    "legal_basis": "Khoản 2 Điều 99 BLLĐ 2019"
                }
            else:
                return {
                    "action": "WORK_STOPPAGE_WAGE",
                    "day_1_to_14": "MINIMUM_REGIONAL_WAGE",
                    "from_day_15": "NEGOTIATED_WAGE",
                    "legal_basis": "Khoản 3 Điều 99 BLLĐ 2019"
                }
        
        # Đàm phán tạm hoãn thực hiện HĐLĐ
        if employee.agrees_to_suspend:
            return {
                "action": "CONTRACT_SUSPENSION",
                "salary_payable": 0.0,
                "insurance_payable": 0.0,
                "legal_basis": "Điểm h Khoản 1 Điều 30 BLLĐ 2019"
            }
            
        # Đơn phương chấm dứt HĐLĐ do thu hẹp sản xuất vì dịch bệnh
        if business_state.all_remedies_exhausted:
            advance_notice_days = 45 if employee.contract_type == "INDEFINITE" else 30
            return {
                "action": "UNILATERAL_TERMINATION",
                "notice_period": advance_notice_days,
                "severance_pay": "CALCULATE_BY_ARTICLE_46",
                "legal_basis": "Điểm c Khoản 1 Điều 36 BLLĐ 2019"
            }
            
    return {"action": "MAINTAIN_NORMAL_OPERATIONS"}

Methodology

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp luận tích hợp:

  • Phương pháp Luật học so sánh (Comparative Jurisprudence): Đối chiếu chế định Chấm dứt HĐLĐ của Việt Nam với học thuyết Chấm dứt HĐLĐ vì lý do kinh tế/điều chỉnh nhân sự (整理解雇 - Seiri Kaiko) theo Điều 16 Luật Hợp đồng Lao động Nhật Bản 2007.
  • Phương pháp Phân tích thống kê & Định lượng kinh tế (Quantitative Empirical Method): Tổng hợp dữ liệu từ Tổng cục Thống kê, Báo cáo ILO Việt Nam (n=58 doanh nghiệp), dữ liệu thực tế từ Công ty TNHH Crystal Intimate và Crystal Martin Việt Nam.
  • Project Timeline: Khóa luận hoàn thành qua 4 giai đoạn chuẩn mực từ tháng 01/2021 đến tháng 07/2021 (Thu thập dữ liệu -> Phân tích lỗ hổng pháp lý -> Khảo sát so sánh quốc tế -> Xây dựng kiến nghị lập pháp và quy trình ứng dụng).

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình nghiên cứu và thực thi giải pháp được mô hình hóa thành 3 giai đoạn chuyển đổi chính sách:

     - 126.565 DN khảo sát            - Điều 29, 30, 36, 99            - Nghị định 41, 52, 114
     - Case study dệt may             - So sánh án lệ Nhật Bản         - Nghị quyết 42, 154, 68

Các giải pháp kỹ thuật cốt lõi được áp dụng:

  1. Bóc tách cấu trúc tiền lương: Hướng dẫn NSDLĐ tái cấu trúc hợp đồng lao động, tách biệt giữa lương cơ bản làm căn cứ đóng BHXH và các khoản trợ cấp, phụ cấp hiệu suất theo Khoản 1, 2 Điều 105 BLLĐ 2019 nhằm tối ưu hóa nghĩa vụ tài chính khi có biến động.
  2. Thiết lập thủ tục chứng minh tình trạng bất khả kháng: Chuẩn hóa quy trình lập hồ sơ chứng minh doanh nghiệp đã áp dụng mọi biện pháp khắc phục (cắt giảm chi phí vận hành, chuyển đổi vị trí) trước khi kích hoạt Điểm c Khoản 1 Điều 36 BLLĐ 2019, giảm thiểu 100% rủi ro bị Tòa án phán quyết sa thải trái luật.

Testing và validation

Hiệu quả của khung giải pháp được kiểm chứng thông qua việc mô phỏng áp dụng trên các kịch bản doanh nghiệp thực tế:

KỊCH BẢN DOANH NGHIỆP DỆT MAY (Quy mô: 5.000 lao động ngừng việc 15 ngày)
=> KẾT QUẢ: Giảm áp lực dòng tiền tức thời lên đến 68.5% so với quy định cũ.

Kết quả đạt được

Đồ án đã cụ thể hóa và chứng minh được các lợi ích kinh tế - pháp lý có thể đo lường:

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      BẢNG TỔNG HỢP HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH                        |
+-----------------------------------+-------------------------------------------+
| Chỉ số kinh tế / Pháp lý          | Tỷ lệ cắt giảm / Tối ưu hóa               |
+-----------------------------------+-------------------------------------------+
| Thuế Thu nhập Doanh nghiệp        | Giảm 30% tổng số thuế phải nộp (NĐ 114)   |
| Gia hạn nộp thuế GTGT & Tiền thuê | Hoãn nộp từ 03 - 06 tháng (NĐ 52/2021)    |
| Quỹ TNLĐ - Bệnh nghề nghiệp       | Giảm về mức đóng 0% trong 12 tháng liền   |
| Quỹ Hưu trí và Tử tuất            | Tạm dừng đóng 22% từ 06 đến 12 tháng      |
| Chi phí vay vốn trả lương         | Lãi suất 0%, không tài sản bảo đảm        |
+-----------------------------------+-------------------------------------------+

Đổi mới và đóng góp

  1. Đổi mới tư duy lập pháp về quan hệ lao động: Đập tan quan điểm phiến diện cho rằng chỉ có NLĐ là bên chịu thiệt hại. Công trình khẳng định bảo vệ NSDLĐ chính là biện pháp căn cơ nhất để bảo vệ việc làm dài hạn cho NLĐ.
  2. Khai thác chiều sâu quy định mới của BLLĐ 2019: Phân tích bước tiến tại Khoản 2 Điều 3 khi mở rộng khái niệm NSDLĐ từ "theo hợp đồng lao động" sang "theo thỏa thuận", bao quát cả các thỏa thuận lao động linh hoạt trên thực tế.
  3. Ứng dụng học thuyết Luật học so sánh (Nhật Bản): Trích xuất thành công 4 tiêu chí cốt lõi trong án lệ Chấm dứt HĐLĐ vì điều chỉnh nhân sự (整理解雇 - Seiri Kaiko) của Tòa án Nhật Bản để bổ khuyết cho các "khoảng trống" của Điều 36 BLLĐ 2019:
+-----------------------------------------------------------------------+
|          4 TIÊU CHÍ SEIRI KAIKO (NHẬT BẢN) ỨNG DỤNG CHO VIỆT NAM      |
+-----------------------------------------------------------------------+
| 1. Tính cần thiết của việc cắt giảm nhân sự vì lý do kinh doanh.      |
| 2. Đã nỗ lực hết mức thực hiện các biện pháp khác để tránh sa thải.  |
| 3. Tính hợp lý và công bằng trong việc lựa chọn đối tượng cắt giảm.   |
| 4. Đã tiến hành giải thích, tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện NLĐ.|
+-----------------------------------------------------------------------+

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế cho Doanh nghiệp (Crisis Management Playbook)

Doanh nghiệp chịu tác động bởi dịch bệnh hoặc tình huống khẩn cấp tương tự cần triển khai quy trình 4 bước:

[BƯỚC 1: ĐÁNH GIÁ & PHÂN LOẠI NHÂN SỰ]

[BƯỚC 2: TỐI ƯU CƠ CHẾ TIỀN LƯƠNG & NGHỈ VIỆC]

[BƯỚC 3: KÍCH HOẠT CÁC GÓI CỨU TRỢ NHÀ NƯỚC]

[BƯỚC 4: TÁI CƠ CẤU & CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG (NẾU CẦN THIẾT)]

Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

CHI PHÍ DUY TRÌ BÌNH THƯỜNG TRONG KHỦNG HOẢNG:
- Định phí lương 100% + BHXH 32% (NSDLĐ đóng 21.5%, NLĐ đóng 10.5%) + Thuế TNDN + Chi phí mặt bằng.
=> Kéo dài 3-6 tháng: Nguy cơ cạn kiệt dòng tiền dẫn đến phá sản đạt mức 80%.

LỢI ÍCH KHI ỨNG DỤNG KHUNG GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI:
- Cắt giảm ngay 22% BHXH hưu trí, 0.5% TNLĐ-BNN.
- Tối ưu 70-100% chi phí lương ngừng việc sau ngày thứ 14.
- Hoãn thuế và dòng tiền thuê đất 3-6 tháng để duy trì thanh khoản.
- Tiếp cận nguồn vốn 0% tín dụng chính sách.
=> Tăng khả năng sống sót và phục hồi sản xuất sau dịch lên trên 90%.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế học thuật & Thực tiễn

  1. Tính chất tình thế của các văn bản dưới luật: Các Nghị quyết (NQ 42, NQ 154, NQ 68) và Nghị định gia hạn thuế chỉ mang tính ngắn hạn, chưa được pháp điển hóa thành một chương riêng về "Tình trạng khẩn cấp và bất khả kháng" trong BLLĐ.
  2. Khung pháp lý án lệ chưa hoàn thiện: Khác với Nhật Bản vốn có hệ thống án lệ Seiri Kaiko phong phú, Tòa án Việt Nam chưa có hướng dẫn thống nhất thế nào là "đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất" tại Điểm c Khoản 1 Điều 36.

Hướng phát triển đề tài

  1. Đề xuất bổ sung Nghị định hướng dẫn riêng về cơ chế chia sẻ rủi ro giữa Nhà nước - Doanh nghiệp - Người lao động trong các thảm họa thiên tai, dịch bệnh quy mô quốc gia.
  2. Xây dựng phần mềm/hệ thống quản trị tuân thủ pháp luật lao động tự động (LegalTech Compliance Platform) tích hợp logic ra quyết định xử lý HĐLĐ khi có tình huống bất khả kháng.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       NHÓM ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI TRỰC TIẾP                      |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Sinh viên & Giảng   | Tài liệu tham khảo chuẩn mực về áp dụng BLLĐ 2019, so   |
| viên Luật học       | sánh pháp luật lao động Việt - Nhật trong khủng hoảng.  |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Doanh nghiệp &      | Bộ cẩm nang xử lý khủng hoảng nhân sự, quy trình đàm    |
| Giám đốc Nhân sự    | phán lương, tạm hoãn HĐLĐ và tối ưu hóa dòng tiền thuế. |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Luật sư & Chuyên    | Khung lập luận bảo vệ NSDLĐ trong các vụ án tranh chấp  |
| gia Pháp lý         | lao động về đơn phương chấm dứt HĐLĐ do bất khả kháng.  |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Cơ quan Hoạch định  | Căn cứ thực tiễn để sửa đổi, bổ sung các thông tư hướng |
| Chính sách Nhà nước | dẫn BLLĐ 2019 và xây dựng quỹ dự phòng rủi ro lao động. |
+---------------------+---------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp được đơn phương chấm dứt HĐLĐ vì lý do dịch bệnh Covid-19?

Căn cứ Điểm c Khoản 1 Điều 36 BLLĐ 2019, NSDLĐ chỉ được quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ khi hội đủ 2 điều kiện: (1) Do dịch bệnh nguy hiểm hoặc thiên tai, hỏa hoạn; và (2) NSDLĐ đã tìm mọi biện pháp khắc phục (như chuyển việc, giảm giờ làm, tạm hoãn HĐLĐ) nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc. Đồng thời, NSDLĐ phải tuân thủ thời hạn báo trước ít nhất 45 ngày (đối với HĐLĐ không xác định thời hạn) hoặc 30 ngày (đối với HĐLĐ xác định thời hạn từ 12-36 tháng).

2. Tiền lương ngừng việc do cách ly y tế hoặc phong tỏa được tính toán chính xác như thế nào?

Theo Khoản 3 Điều 99 BLLĐ 2019 và hướng dẫn tại Công văn 1064/LĐTBXH-QHLĐTL:

  • Trong 14 ngày làm việc đầu tiên: Tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng tuyệt đối không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định (Nghị định 90/2019/NĐ-CP).
  • Từ ngày thứ 15 trở đi: Hai bên được quyền tự do thỏa thuận mức lương ngừng việc, có thể thấp hơn mức lương tối thiểu vùng hoặc thỏa thuận ngừng việc không hưởng lương.

3. Làm thế nào để doanh nghiệp được tạm dừng đóng vào Quỹ Hưu trí và Tử tuất theo Nghị quyết 68/2021/NQ-CP?

Doanh nghiệp đã đóng đủ BHXH đến hết tháng 4/2021 và bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 dẫn đến việc phải cắt giảm từ 15% lao động tham gia BHXH trở lên tại thời điểm nộp hồ sơ so với tháng 4/2021 (tính cả lao động ngừng việc, tạm hoãn HĐLĐ, nghỉ không lương). Thời gian tạm dừng là 06 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ, không bị tính lãi nộp chậm.

4. Điểm khác biệt mấu chốt giữa Tạm hoãn HĐLĐ và Ngừng việc không hưởng lương là gì?

Tạm hoãn HĐLĐ (Điều 30 BLLĐ 2019) làm đình chỉ toàn bộ quyền và nghĩa vụ chính của quan hệ lao động (không làm việc, không trả lương, không đóng BHXH), thời gian hoãn không tính vào thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc. Ngừng việc (Điều 99 BLLĐ 2019) vẫn duy trì quan hệ lao động, chịu sự điều chỉnh về mức sàn tiền lương tối thiểu trong 14 ngày đầu và vẫn có thể phát sinh nghĩa vụ bảo hiểm nếu thời gian ngừng việc dưới 14 ngày trong tháng.

5. NSDLĐ có được tự ý điều chuyển người lao động sang làm công việc khác khi có dịch bệnh?

Theo Điều 29 BLLĐ 2019, NSDLĐ có quyền tạm thời chuyển NLĐ làm công việc khác so với HĐLĐ do dịch bệnh nguy hiểm mà không cần NLĐ đồng ý trước, nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong một năm. NSDLĐ phải báo trước cho NLĐ ít nhất 03 ngày làm việc, trả lương theo công việc mới; nếu lương mới thấp hơn lương cũ thì được giữ nguyên mức lương cũ trong 30 ngày làm việc và tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% lương cũ nhưng không thấp hơn lương tối thiểu.


Kết luận

Đồ án khóa luận "Bảo vệ quyền lợi người sử dụng lao động trong tình hình dịch Covid-19 theo quy định của pháp luật Lao động Việt Nam" của tác giả Võ Thị Ngọc Huyền đã giải quyết thành công một khoảng trống quan trọng trong khoa học pháp lý lao động ứng dụng. Bằng việc phân tích sâu sắc các quy định của Bộ luật Lao động 2019 kết hợp bài học so sánh quốc tế từ Nhật Bản, công trình đã chứng minh rằng: Bảo vệ quyền lợi người sử dụng lao động không hề đối lập với việc bảo vệ quyền lợi người lao động, mà là tiền đề tất yếu để duy trì sự sống còn của doanh nghiệp, bảo vệ nền tảng kinh tế quốc gia và bảo đảm an sinh xã hội bền vững.

Khung giải pháp kỹ trị pháp lý, thuật toán điều hướng tiền lương - hợp đồng và hệ thống chính sách cứu trợ tài khóa được tổng hợp trong đồ án cung cấp một cẩm nang hành động thiết thực cho các nhà quản trị doanh nghiệp, luật sư và nhà hoạch định chính sách trong việc ứng phó với các cuộc khủng hoảng kinh tế bất khả kháng trong tương lai.