Luận văn về quyền của người lao động nữ theo pháp luật Việt Nam tại Công ty Cổ phần Hoàng Hà

Tài liệu nghiên cứu Luận văn tmu pháp luật về quyền của ngƣời lao động nữ theo pháp luật việt nam thực ti n thực hiện, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Thương mại

Chuyên ngành

Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận

2017

77
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TÓM LƯỢC

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết đề tài

0.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

0.3. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

0.4. Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Kết cấu của khóa luận

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG NỮ

1.1. Khái quát chung về quyền của lao động nữ

1.1.1. Khái niệm người lao động nữ và quyền của người lao động nữ

1.1.2. Vai trò của người lao động nữ

1.1.3. Phân loại quyền của người lao động nữ

1.1.4. Vai trò của pháp luật trong việc bảo vệ quyền của lao động nữ

1.1.5. Lịch sử hình thành và phát triển của pháp luật về bảo vệ quyền của lao động nữ

1.1.6. Quyền của phụ nữ trong các bản Hiến pháp

1.1.7. Quyền của người lao động nữ trong các văn bản pháp luật khác

1.1.8. Cơ sở ban hành và nội dung pháp luật về bảo vệ quyền của lao động nữ

1.1.8.1. Cơ sở ban hành
1.1.8.2. Nội dung pháp luật điều chỉnh về bảo vệ quyền của lao động nữ

1.1.9. Yêu cầu pháp luật về bảo vệ quyền của lao động nữ

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN CỦA LAO ĐỘNG NỮ VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG HÀ

2.1. Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng

2.1.1. Tổng quan tình hình thực hiện quyền của lao động nữ

2.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quyền của lao động nữ

2.2. Thực trạng quy định pháp luật về bảo vệ quyền của lao động nữ

2.2.1. Các quy định trong lĩnh vực việc làm, tuyển dụng lao động

2.2.2. Các quy định về hợp đồng lao động, tiền lương

2.2.3. Các quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

2.2.4. Vấn đề bảo hiểm xã hội

2.2.5. Vấn đề về an toàn lao động, bảo hộ lao động

2.3. Thực trạng thực hiện pháp luật về bảo vệ quyền của lao động nữ và thực tiễn thực hiện tại Công ty Cổ phần Hoàng Hà

2.3.1. Tình hình thực hiện pháp luật về bảo vệ quyền lao động nữ tại Việt Nam

2.3.2. Giới thiệu về công ty Cổ phần Hoàng Hà

2.3.3. Tình hình thực hiện pháp luật tại công ty

2.4. Đánh giá chung

2.4.1. Kết quả đạt được

2.4.2. Một số tồn tại, hạn chế trong pháp luật, thực hiện pháp luật về bảo vệ quyền phụ nữ ở Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG VỀ QUYỀN CỦA LAO ĐỘNG NỮ

3.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật về bảo vệ quyền của lao động nữ

3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy định pháp luật về bảo vệ quyền của lao động nữ

3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về bảo vệ quyền của lao động nữ

3.4. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về bảo vệ quyền lợi của người lao động nữ tại Công ty Cổ phần Hoàng Hà

Bảo vệ quyền lợi của người lao động nữ là một vấn đề quan trọng trong pháp luật lao động Việt Nam. Tại Công ty Cổ phần Hoàng Hà, việc thực hiện các quy định pháp luật về quyền lợi của lao động nữ đã được chú trọng. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết. Việc hiểu rõ về quyền lợi của người lao động nữ không chỉ giúp họ bảo vệ bản thân mà còn góp phần nâng cao hiệu quả làm việc trong doanh nghiệp.

1.1. Khái niệm và vai trò của người lao động nữ trong doanh nghiệp

Người lao động nữ đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp. Họ không chỉ là nguồn nhân lực chính mà còn mang lại nhiều giá trị cho tổ chức. Việc hiểu rõ khái niệm về quyền lợi của người lao động nữ giúp nâng cao nhận thức và bảo vệ quyền lợi cho họ.

1.2. Các quy định pháp luật liên quan đến quyền lợi của lao động nữ

Pháp luật lao động Việt Nam đã có nhiều quy định nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động nữ. Các quy định này bao gồm quyền làm việc, quyền được trả lương công bằng và quyền được bảo vệ sức khỏe. Tuy nhiên, việc thực hiện các quy định này vẫn gặp nhiều khó khăn.

II. Thách thức trong việc bảo vệ quyền lợi của người lao động nữ tại Công ty Cổ phần Hoàng Hà

Mặc dù có nhiều quy định pháp luật, nhưng việc thực hiện bảo vệ quyền lợi của người lao động nữ tại Công ty Cổ phần Hoàng Hà vẫn gặp nhiều thách thức. Những vấn đề như phân biệt đối xử, thiếu thông tin về quyền lợi và sự thiếu hụt trong việc thực thi pháp luật là những yếu tố cản trở.

2.1. Phân biệt đối xử trong môi trường làm việc

Phân biệt đối xử vẫn tồn tại trong môi trường làm việc, ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động nữ. Điều này không chỉ gây ra sự bất bình đẳng mà còn làm giảm động lực làm việc của họ.

2.2. Thiếu thông tin và kiến thức về quyền lợi

Nhiều người lao động nữ không nắm rõ quyền lợi của mình, dẫn đến việc không thể bảo vệ bản thân. Việc cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác là rất cần thiết để giúp họ hiểu rõ hơn về quyền lợi của mình.

III. Phương pháp bảo vệ quyền lợi của người lao động nữ tại Công ty Cổ phần Hoàng Hà

Để bảo vệ quyền lợi của người lao động nữ, Công ty Cổ phần Hoàng Hà cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Việc xây dựng chính sách rõ ràng và tổ chức các buổi đào tạo về quyền lợi là những bước đi cần thiết.

3.1. Xây dựng chính sách bảo vệ quyền lợi rõ ràng

Công ty cần xây dựng các chính sách bảo vệ quyền lợi của người lao động nữ một cách rõ ràng và minh bạch. Điều này sẽ giúp họ hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong môi trường làm việc.

3.2. Tổ chức đào tạo và nâng cao nhận thức

Việc tổ chức các buổi đào tạo về quyền lợi cho người lao động nữ là rất quan trọng. Điều này không chỉ giúp họ nắm rõ quyền lợi mà còn nâng cao nhận thức về việc bảo vệ bản thân trong môi trường làm việc.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Hoàng Hà

Nghiên cứu thực tiễn tại Công ty Cổ phần Hoàng Hà cho thấy rằng việc bảo vệ quyền lợi của người lao động nữ đã có những kết quả tích cực. Tuy nhiên, vẫn cần nhiều nỗ lực hơn nữa để cải thiện tình hình.

4.1. Kết quả đạt được trong việc bảo vệ quyền lợi

Công ty đã đạt được một số kết quả tích cực trong việc bảo vệ quyền lợi của người lao động nữ. Sự cải thiện trong môi trường làm việc và chính sách đã giúp họ cảm thấy an tâm hơn.

4.2. Những tồn tại và hạn chế cần khắc phục

Mặc dù có những kết quả tích cực, nhưng vẫn còn nhiều tồn tại và hạn chế trong việc thực hiện quyền lợi của người lao động nữ. Cần có các biện pháp khắc phục để đảm bảo quyền lợi của họ được thực thi đầy đủ.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho quyền lợi của người lao động nữ

Bảo vệ quyền lợi của người lao động nữ là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Công ty Cổ phần Hoàng Hà cần tiếp tục nỗ lực để cải thiện tình hình và đảm bảo quyền lợi cho họ trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của việc bảo vệ quyền lợi

Việc bảo vệ quyền lợi của người lao động nữ không chỉ là trách nhiệm của công ty mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội. Điều này góp phần tạo ra một môi trường làm việc công bằng và bình đẳng.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty cần có những định hướng phát triển rõ ràng để bảo vệ quyền lợi của người lao động nữ. Việc cải thiện chính sách và nâng cao nhận thức sẽ là những bước đi quan trọng trong tương lai.

14/07/2025
Luận văn tmu pháp luật về quyền của ngƣời lao động nữ theo pháp luật việt nam thực ti n thực hiện tại công ty cổ phần hoàng hà

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG NỮ 1. Khái quát chung về quyền của lao động nữ. Khái niệm người lao động nữ và quyền của người lao động nữ. Lao động là một trong những hoạt động chủ yếu của con người, nhờ có lao động mà con người đã dần dần thoát ra khỏi thế giới loài vật và hình thành xã hội loài người như hiện nay.

Người lao động là lực lượng về con người và được nghiên cứu dưới nhiều khía cạnh. “Người lao động” có thể được hiểu là người làm công ăn lương. Một người lao động đóng góp lao động và chuyên môn để tạo ra sản phẩm cho người sử dụng lao động và thường được thuê với hợp đồng làm việc để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể. Dưới góc độ pháp luật, căn cứ theo khoản 1 điều 3 Bộ luật Lao động 2012 quy định: “ Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.” Theo quy định trên thì không phải bất kỳ công dân nào cũng là người lao động trong quan hệ pháp luật về sử dụng lao động.

Muốn trở thành người lao động thì người đó phải đáp ứng đủ nhưng điều kiện nhất định do pháp luật quy định. Khái niệm về giới là cách để xã hội chia con người thành các phạm trù, các loại và chỉ định cho mỗi loại một kiểu hành vi riêng, những trách nhiệm và quyền lợi riêng. Sự phân công lao động theo giới là sự phân chia công việc giữa nam và nữ. Theo Công ước số 111 về phân biệt đối xử việc làm và nghề nghiệp (1958) thì giới tính không mang ý nghĩa phụ nữ hay giới tính sinh học mà được hiểu là đặc điểm vị trí vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội tức là chỉ sự khác biệt giữa nam và nữ về mặt xã hội.

Do vậy, từ đây ta có thể hiểu, lao động nữ là người phụ nữ từ đủ 15 tuổi 8 trở lên, có khả năng lao động, sử dụng sức lao động của mình tham gia vào quan hệ lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động. Sự khác biệt về giới tính làm cho lao động nữ có những đặc tính riêng đối với lao động nam. Tính đặc thù của lao động nữ thể hiện ở những đặc điểm về tâm sinh lý và thể lực. Trước hết, do tạo hóa sinh ra phụ nữ có cấu tạo hình thể bên ngoài nhỏ bé hơn nam giới, do đó, những công việc đòi hỏi chiều cao, hình thể bên ngoài thì người lao động nam có lợi thế hơn, lao động nữ thường yếu hơn nam nên họ thích hợp với những công việc nhẹ nhàng.

Hơn thế, do cấu tạo sinh học của nam giới với nhiều mô cơ bắp, còn phụ nữ nhiều mô cơ mỡ, nên sự dẻo dai và sức mạnh của người lao động nữ thường kém hơn người lao động nam. Thứ hai, do chức năng thiên bẩm của người phụ nữ là tái sản xuất giống nòi,vì vậy cho nên trong cuộc đời họ cần một khoảng thời gian nhất định để sinh nở. Có lẽ chính chức năng duy trì nòi giống đã tạo cho người phụ nữ có đức tính kiên trì, chịu đựng cao. Khái niệm quyền của lao động nữ.

Quyền của người lao động là những xử sự pháp lý hoặc hành vi pháp lý được Nhà nước ghi nhận trong pháp luật Lao động dành cho người lao động, theo đó, người lao động được phép lựa chọn thực hiện những hành vi nhất định, hoặc được yêu cầu người khác thực hiện, hay được yêu cầu pháp luật bảo vệ lợi ích của mình. Có thể hiểu rằng, quyền của người lao động là những quyền liên quan đến điều kiện lao động và điều kiện sử dụng lao động bao gồm việc làm, tiền lương, an toàn lao động, an sinh xã hội nói chung và bảo hiểm nói riêng. Theo quy định của Bộ luật lao động 2012 về quyền và nghĩa vụ của người lao động, quyền của người lao động có thể chia thành các nhóm quyền như sau: 9 - Quyền làm việc trong đó bao gồm quyền tự do không bị lao động cưỡng bức, quyền tự do chấp nhận và lựa chọn công việc; - Quyền được hưởng mức lương công bằng và được trả lương bằng nhau cho những công việc như nhau; - Quyền được làm việc trong điều kiện đảm bảo vệ sinh và an toàn lao động; - Quyền được có thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi hợp lý - Quyền được thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn, trong đó bao gồm cả quyền được thương lượng tập thể và đình công; - Quyền được hưởng an sinh xã hội nói chung và bảo hiểm nói riêng Bộ luật lao động năm 2012 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 05 năm 2013 đã nêu rõ về “quyền và nghĩa vụ của người lao động” tại điều 5 như sau: “1. Người lao động có các quyền sau đây: a, Làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp và không bị phân biệt đối xử; b, Hưởng lương phù hợp với trình độ kỹ năng nghề trên cơ sở thoả thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn lao động, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có lương và được hưởng phúc lợi tập thể; c, Thành lập, gia nhập, hoạt động công đoàn, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại với người sử dụng lao động, thực hiện quy chế dân chủ và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động; d, Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật; 10 đ, Đình công.

Người lao động có các nghĩa vụ sau đây: a, Thực hiện họp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể; b, Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động, tuân theo sự điều hành họp pháp của người sử dụng lao động; c, Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế.” Quyền lao động là quyền cá nhân con người, có từ khi con người có đủ khả năng và điều kiện lao động và gắn liền với sự tồn tại của con người. Quyền của người lao động nữ xuất phát từ nền tảng người phụ nữ trong quan hệ lao động, do vậy nó mang nhiều đặc điểm quyền của người phụ nữ. - Đặc điểm quyền của lao động nữ: Các quyền phụ nữ cũng có tất cả những đặc trưng của quyền con người, nhưng quyền phụ nữ có tính phổ biến đối với phụ nữ. Do vậy, quyền phụ nữ bao gồm các đặc điểm sau: Tính phổ biến: Quyền con người bảo đảm cho tất cả mọi người không phân biệt giới tính, chủng tộc, màu da, ngôn ngữ, tôn giáo, khuynh hướng chính trị, địa vị xã hội các quyền bình đẳng và giá trị mà họ được thụ hưởng ở bất cứ đâu và bất kỳ lúc nào.

Tính không thể chuyển nhượng: Quyền con người là những quyền không thể mang ra mua bán, chuyển nhượng, trao đổi, thương thuyết, tức là không thể được ban phát, rút lại hay bị tước đoạt. Quyền con người là sở hữu vốn có của mỗi người bất kể địa vị của họ như thế nào trong xã hội. Tính không thể chia cắt, tính tương tác và phụ thuộc lẫn nhau. Các quyền con người gồm quyền dân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội có quan hệ tương tác, 11 phụ thuộc lẫn nhau tạo thành một chỉnh thể không thể tách rời.

Với đặc trưng này, quyền con người mới có thể bảo đảm cho mỗi người được hưởng tự do, an ninh và có một điều kiện sống tốt đẹp với chân giá trị của mình. - Bên cạnh đó, quyền của lao động nữ còn mang những đặc trưng như: + Quyền của người lao động nữ phải gắn liền với quan hệ lao động: Phụ nữ cũng là con người nên về mặt pháp lý quyền phụ nữ là một bộ phận tất yếu của quyền con người. Khi nói đến quyền phụ nữ là nói đến quyền bình đẳng của phụ nữ với nam giới trong các lĩnh vực của đời sống xã hội. Quyền của người lao động nữ chỉ xuất hiện khi người phụ nữ tham gia vào lĩnh vực lao động, sản xuất,… Pháp luật ghi nhận và bảo vệ người lao động nữ với tư cách là bảo vệ quyền con người trong lĩnh vực lao động, không chỉ bao hàm mục đích bảo vệ sức lao động, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người lao động mà còn phải bảo vệ cho họ trên nhiều phương diện: việc làm, nghề nghiệp, thu nhập, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, nhu cầu nghỉ ngơi, liên kết và phát triển trong môi trường xã hội lành mạnh và phát triển… + Quyền của người lao động nữ xuất phát từ những đặc tính riêng của nữ giới: Lao động nữ là lực lượng chủ yếu trong lao động xã hội, họ cùng với lao động nam tạo ra của cải vật chất cho xã hội, thúc đẩy nền kinh tế xã hội phát triển ngày càng cao hơn.

Họ tham gia các hoạt động làm ra sản phẩm, hàng hoá hoặc dịch vụ để tiêu dùng và trao đổi thương mại. Đây là những hoạt động tạo ra thu nhập, được trả công. Cả phụ nữ và nam giới đều có thể tham gia vào các hoạt động sản xuất nhưng do những định kiến trong xã hội nên mức độ tham gia của họ không như nhau và giá trị công việc họ làm cũng không được nhìn nhận như nhau. Có thể khẳng định những thói quen, tuổi tác, sức khỏe, năng lực, phong tục truyền thống và chuẩn mực ảnh hưởng đến kết quả 12 lao động.

Các đặc điểm về tâm sinh lý và kinh tế xã hội là các nhân tố luận giải khi xây dựng các quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ lao động có chủ thể lao động nữ tham gia thì cần có quy định mang tính đặc thù để phù hợp với họ. Quyền của lao động nữ chính là sự cụ thể hóa quyền lao động đối với giới nữ căn cứ vào yếu tố đặc thù của giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Bảo vệ quyền lợi của người lao động nữ theo pháp luật Việt Nam tại Công ty Cổ phần Hoàng Hà cung cấp cái nhìn sâu sắc về các quy định pháp luật liên quan đến quyền lợi của người lao động nữ tại Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ quyền lợi này trong bối cảnh hiện đại, đồng thời chỉ ra những thách thức mà phụ nữ phải đối mặt trong môi trường làm việc. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về các chính sách và biện pháp bảo vệ, từ đó nâng cao nhận thức và hiểu biết về quyền lợi của mình.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận các quy định pháp luật về bảo vệ quyền và lợi ích của phụ nữ và trẻ em theo luật hôn nhân và gia đình, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về quyền lợi của phụ nữ và trẻ em trong bối cảnh pháp luật hôn nhân và gia đình. Ngoài ra, tài liệu Quyền tự do kinh doanh theo pháp luật việt nam những vấn đề lý luận và thực tiễn cũng có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về quyền lợi trong lĩnh vực kinh doanh, một khía cạnh quan trọng đối với người lao động nữ. Cuối cùng, tài liệu Pháp luật về bảo mật thông tin khách hàng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại ở việt nam hiện nay sẽ cung cấp thông tin về bảo mật thông tin, một yếu tố quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của người lao động trong ngành ngân hàng.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các vấn đề pháp lý liên quan đến quyền lợi của người lao động nữ.