CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. VỀ DANH LỤC ĐỎ IUCN VÀ SÁCH ĐỎ VIỆT NAM 1. Danh lục Đỏ IUCN Danh lục Đỏ IUCN hay gọi tắt là Danh lục Đỏ (tiếng Anh là IUCN Red List of Threatened Species, IUCN Red List hay Red Data List) là danh sách về tình trạng bảo tồn và đa dạng của các loài động vật và thực vật trên thế giới. Danh sách này đƣợc giám sát bởi Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (International Union for Conservation of Nature Resources, IUCN).
Văn bản hiện hành Danh lục Đỏ IUCN năm 2004 (Danh lục Đỏ 2004) đƣợc công bố vào ngày 17 tháng 11, 2004. Văn bản này đã đánh giá tất cả 38.047 loài, cùng với 2.140 phân loài, giống hoặc chi và quần thể.503 loài nằm trong tình trạng nguy cơ tuyệt chủng gồm 7.180 loài động vật, 8.321 loài thực vật và 2 loài nấm. Danh sách cũng công bố 784 loài tuyệt chủng đƣợc ghi nhận từ năm 1500. Nhƣ vậy là đã có thêm 18 loài tuyệt chủng so với bản danh sách năm 2000.
Mỗi năm một số ít các loài tuyệt chủng lại đƣợc phát hiện và một số loài đƣợc sắp xếp vào nhóm DD. Mặt khác, từng phiên bản cũng đƣợc điều chỉnh, sửa đổi khi ban hành. Ví dụ, phiên bản 2008 đƣợc phát hành ngày 06 tháng 10 năm 2008 trong Đại hội bảo tồn thế giới ở Barcelona có một số sửa đổi so với phiên bản 2007 và 2006. Các thứ hạng nguy cấp theo Danh lục Đỏ của IUCN năm 2010 [46] Các loài đƣợc xếp vào 8 thứ hạng nguy cấp theo các tiêu chí về mức độ đe dọa tuyệt chủng nhƣ tốc độ suy thoái (rate of decline), kích thƣớc quần thể (population size), phạm vi phân bố (area of geographic distribution) và mức độ phân tách quần thể và khu phân bố (degree of populatin and distribution fragmentation) (Phụ lục 2).Tuyệt chủng: Tuyệt chủng ( Extinct, EX) là một trạng thái bảo tồn của sinh vật đƣợc quy định trong Danh lục Đỏ IUCN.
Một loài hoặc dƣới loài đƣợc coi là tuyệt chủng khi có những bằng chứng chắc chắn rằng cá thể cuối cùng đã chết. TIEU LUAN MOI download 5: skknchat@gmail.Tuyệt chủng trong tự nhiên: Tuyệt chủng trong tự nhiên (tiếng Anh Extinct in the Wild, viết tắt EW) là một trạng thái bảo tồn của sinh vật. Một loài hoặc dƣới loài bị coi là tuyệt chủng trong tự nhiên khi các cuộc khảo sát kỹ lƣỡng ở các sinh cảnh đã biết và hoặc sinh cảnh dự đoán, vào những thời gian thích hợp (theo ngày, mùa, năm) xuyên suốt vùng phân bố lịch sử của loài đều không ghi nhận đƣợc cá thể nào. Các khảo sát nên vƣợt khung thời gian thích hợp cho vòng đời của đơn vị phân loại đó.
Các cá thể của loài này chỉ còn đƣợc tìm thấy vối số lƣợng rất ít trong sinh cảnh nhân tạo và phụ thuộc hoàn toàn vào chăm sóc của con ngƣời.Cực kỳ nguy cấp: Cực kỳ nguy cấp (Critically Endangered, CR) là một trạng thái bảo tồn của sinh vật. Một loài hoặc nòi đƣợc coi là cực kỳ nguy cấp khi nó phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên rất cao trong một tƣơng lai rất gần, khi quần thể loài suy giảm đến 80% hoặc diện tích phân bố chỉ còn trên khoảng 100km2 4.Nguy cấp: Nguy cấp (Endangered, EN) là một trạng thái bảo tồn của sinh vật. Một loài bị coi là nguy cấp khi nó phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên rất cao trong một tƣơng lai rất gần nhƣng kém hơn mức cực kì nguy cấp.Sắp nguy cấp: Sắp nguy cấp (Vulnerable, VU) là một trạng thái bảo tồn của sinh vật. Một loài hoặc nòi bị đánh giá là sắp nguy cấp khi nó không còn nằm trong hai bậc CR và EN nhƣng phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên cao trong một tƣơng lai không xa.
Quần thể của chúng bị suy giảm 20% hoặc diện tích phân bố chỉ còn khoảng 20.Sắp bị đe dọa: Sắp bị đe dọa (Near Threatened, NT) là một trạng thái bảo tồn của sinh vật. Một loài hoặc một nòi bị đánh giá là sắp bị đe dọa khi nó không nằm trong bậc CR, EN hoặc VU nhƣng sắp phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên cao trong một tƣơng lai không xa.Ít quan tâm (Least Concern, LC): là taxon không thuộc các thứ hạng trên và còn phân bố rộng, phong phú. TIEU LUAN MOI download 6: skknchat@gmail.Thiếu dữ liệu (Data Deficient, DD): là taxon thiếu các thông tin kể cả trực tiếp hoặc gián tiếp để có thể đánh giá nguy cơ tuyệt chủng căn cứ trên tình trạng phân bố và tình trạng quần thể. Ngoài 8 thứ hạng trên còn một loại phân hạng là Không đƣợc đánh giá (Not Evaluateg, NE) Trong tiêu chí đánh giá của IUCN năm 1994 thì có 7 bậc, trong đó có bậc ít nguy cấp (Lower Risk, LR) bao gồm 3 thứ hạng phụ là sắp bị đe dọa, ít quan tâm và phụ thuộc bảo tồn (Conservation dependent, cd) (nhƣng đã đƣợc gộp vào nhóm sắp bị đe dọa).
Khi nói đến các loài đang bị đe dọa, hoặc có nguy cơ tuyệt chủng thì có nghĩa là các loài thuộc các bậc CR, EN và VU (Phụ lục 1 và 2). Sách Đỏ Việt Nam Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN, chính phủ Việt Nam cũng công bố Sách Đỏ Việt Nam để hƣớng dẫn, thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật trong thiên nhiên. Đây cũng là tài liệu khoa học đƣợc sử dụng vào việc soạn thảo và ban hành các qui định, luật pháp của Nhà nƣớc về bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên, tính đa dạng sinh học và môi trƣờng, sinh thái Sách Đỏ Việt Nam là danh sách các loài động vật, thực vật ở Việt Nam thuộc loại quý hiếm, đang bị giảm sút số lƣợng hoặc đã có nguy cơ tuyệt chủng. Đây là căn cứ khoa học quan trọng để nhà nƣớc ban hành những nghị định và chỉ thị về việc quản lí bảo vệ và những biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển những loài động vật hoang dã ở Việt Nam.
Sách Đỏ Việt Nam đƣợc công bố lần đầu tiên năm 1992 [47]. Đây là công trình do Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam phối hợp với Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) thực hiện với sự tài trợ của Quỹ SIDA (Thụy Điển). Các tiêu chuẩn sử dụng trong Sách Đỏ Việt Nam đƣợc xây dựng trên nền các tiêu chuẩn của Danh lục Đỏ IUCN (Phụ lục 1). Trong phiên bản 1992, chỉ có 3 cấp thuộc "các cấp đánh giá chính" là Đang nguy cấp (Endangered, EN), Sẽ nguy cấp TIEU LUAN MOI download 7: skknchat@gmail.
Các phiên bản Sách Đỏ Việt Nam lần đầu tiên phần động vật đƣợc xuất bản năm 1992 với 365 loài nằm trong danh mục; phần thực vật đƣợc xuất bản năm 1996 với 356 loài nằm trong danh mục. Kết quả thực hiện Đề án tu chỉnh Sách Đỏ trong thời gian 2000 - 2004 cho thấy, tổng số loài động vật hoang dã đang bị đe dọa đã lên đến 857 loài, gồm 407 loài động vật và 450 loài thực vật, tức số loài đang bị đe dọa đã tăng đáng kể. Trong phần động vật, nếu nhƣ mức độ đe dọa cao nhất trong Sách Đỏ Việt Nam năm 1992 chỉ ở hạng đang Nguy cấp thì năm 2004 đã có 6 loài bị coi là tuyệt chủng trên lãnh thổ Việt Nam. Số loài ở mức Nguy cấp là 149 loài, tăng rất nhiều so với 71 loài trong Sách đỏ Việt Nam năm 1992.
Có 46 loài đƣợc xếp ở hạng Rất nguy cấp [46]. Phiên bản mới nhất hiện nay là Sách Đỏ Việt Nam năm 2007, đƣợc công bố vào ngày 26 tháng 6 năm 2008. Theo văn bản này hiện nay tại Việt Nam có 882 loài (418 loài động vật và 464 loài thực vật) đang bị de dọa ngoài thiên nhiên, tăng 167 loài so với thời điểm năm 1992. Trong đó có 116 loài động vật đƣợc coi là Rất nguy cấp và 45 loài thực vật Rất nguy cấp (trong số 196 loài thực vật đang Nguy cấp).
Có 9 loài động vật trƣớc kia chỉ nằm trong tình trạng đe dọa nhƣng SĐVN 2007 xem nhƣ đã tuyệt chủng nhƣ tê giác 2 sừng, bò xám, heo vòi, cầy rái cá, cá chép gốc, cá chình Nhật, cá lợ thân thấp, cá sấu hoa cà, hƣơu sao. Ngoài Sách Đỏ Việt Nam, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam còn hoàn thành việc soạn thảo Danh lục Đỏ Việt Nam 2007 [4].2 Các cấp đánh giá của SĐVN 2007 [3] 1.EX – Tuyệt chủng – Extinct: Một taxon đƣợc coi là Tuyệt chủng khi không còn nghi ngờ là cá thể cuối cùng của taxon đó đã chết.EW - Tuyệt chủng trong tự nhiên – Extinct in the Wild: Một taxon đƣợc coi là Tuyệt chủng trong tự nhiên khi chỉ còn thấy trong điều kiện gây trồng, nuôi nhốt TIEU LUAN MOI download 8: skknchat@gmail.com (in captivity) hoặc chỉ là một (hoặc nhiều) quần thể đã tự nhiên hóa trở lại bên ngoài vùng phân bố cũ.CR - Cực kỳ nguy cấp - Critically Endangered: Một taxon đƣợc coi là Rất nguy cấp khi đang đứng trƣớc một nguy cơ cực kỳ lớn sẽ bị tuyệt chủng ngoài thiên nhiên trong một tƣơng lai trƣớc mắt.EN - Nguy cấp – Endangered: Một taxon đƣợc coi là Nguy cấp khi chƣa phải là Rất nguy cấp nhƣng đang đứng trƣớc một nguy cơ rất lớn sẽ bị tuyệt chủng ngoài thiên nhiên trong một tƣơng lai gần.VU - Sẽ nguy cấp – Vulnerable: Một taxon đƣợc coi là Sẽ nguy cấp khi chƣa phải là Rất nguy cấp hoặc Nguy cấp nhƣng đang đứng trƣớc một nguy cơ lớn sẽ bị tuyệt chủng ngoài thiên nhiên trong một tƣơng lai tƣơng đối gần.LR - Sắp bị đe dọa - Near Threatened: Một taxon đƣợc coi là Ít nguy cấp khi không đáp ứng một tiêu chuẩn nào của các thứ hạng Rất nguy cấp, Nguy cấp hoặc Sẽ nguy cấp. Thứ hạng này có thể phân thành 3 thứ hạng phụ: 6.Phụ thuộc bảo tồn (cd) – Conservation dependent: Bao gồm các taxon hiện là đối tƣợng của một chƣơng trình bảo tồn liên tục, riêng biệt cho taxon đó hoặc nơi ở của nó; nếu chƣơng trình này ngừng lại, sẽ dẫn tới taxon này bị chuyển sang một trong các thứ hạng trên trong khoảng thời gian 5 năm.Sắp bị đe dọa (nt) – Near threatened: Bao gồm các taxon không đƣợc coi là Phụ thuộc bảo tồn nhƣng lại rất gần với Sẽ nguy cấp.Ít lo ngại (lc) – Least concern: Bao gồm các taxon không đƣợc coi là Phụ thuộc bảo tồn hoặc Sắp bị đe dọa.DD - Thiếu dữ liệu - Data Deficient: Một taxon đƣợc coi là Thiếu dẫn liệu khi chƣa đủ thông tin để có thể đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp về nguy cơ tuyệt chủng, căn cứ trên sự phân bố và tình trạng quần thể.