Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Nghiên cứu tài nguyên cây thuốc Khu bảo tồn Sao La, tỉnh Thừa Thiên Huế và đề xuất biện pháp bảo tồn, phát triển bền vững" do nghiên cứu sinh Lê Tuấn Anh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Vũ Tiến Chính và PGS. Hoàng Lê Tuấn Anh tại Học viện Khoa học và Công nghệ – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (chuyên ngành Thực vật học, mã số: 9.11, năm 2022).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

  • Bối cảnh thực tế và khoa học: Thực vật làm thuốc đóng vai trò quan trọng trong chăm sóc sức khỏe và điều trị các bệnh mãn tính, bệnh do virus và nhiễm trùng. Trong bối cảnh các thách thức dịch bệnh toàn cầu gia tăng và sự kháng thuốc của vi sinh vật gây bệnh, nhu cầu tìm kiếm các hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học từ thực vật ngày càng trở nên bức thiết.
  • Thực trạng tại địa bàn nghiên cứu: Khu bảo tồn Sao La (tỉnh Thừa Thiên Huế) có diện tích 15.519,93 ha, nằm ở sườn phía Bắc dãy Trường Sơn, tiếp giáp Khu Bảo tồn Quốc gia Xe Xap (Lào) và Khu Bảo tồn Sao La (tỉnh Quảng Nam). Nơi đây được xếp vào vùng đa dạng sinh học trọng yếu toàn cầu với hệ thực vật phong phú, nhiều loài nguy cấp, quý, hiếm thuộc Sách đỏ Việt Nam và Danh lục Đỏ IUCN. Cộng đồng các dân tộc bản địa (Cơ Tu, Tà Ôi, Vân Kiều, Mường) lưu giữ nhiều tri thức và kinh nghiệm sử dụng cây cỏ trị bệnh.
  • Khoảng trống nghiên cứu: Nguồn tài nguyên rừng và tri thức bản địa tại đây đang đứng trước nguy cơ xói mòn, mai một do sự khai thác quá mức, buôn bán thương mại tự phát và suy thoái sinh cảnh. Trước luận án, chưa có công trình nào điều tra toàn diện, kiểm kê đầy đủ danh lục thành phần loài cây thuốc, đánh giá cấu trúc sinh học, nghiên cứu thành phần hóa thực vật kết hợp hoạt tính sinh học và xây dựng hệ thống giải pháp bảo tồn đồng bộ cho Khu bảo tồn Sao La.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Bảo tồn và sử dụng bền vững các loài thực vật có tiềm năng chữa bệnh tại Khu bảo tồn Sao La, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xây dựng danh lục và đánh giá tính đa dạng thành phần loài cây thuốc tại Khu bảo tồn Sao La, tỉnh Thừa Thiên Huế.
    2. Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học 1 đến 2 cây thuốc tại Khu bảo tồn Sao La, tỉnh Thừa Thiên Huế.
    3. Đề xuất giải pháp bảo tồn và khai thác, sử dụng bền vững nguồn tài nguyên cây thuốc tại Khu bảo tồn Sao La, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nguồn tài nguyên cây thuốc thuộc các ngành Thực vật bậc cao có mạch tại Khu bảo tồn Sao La; các tri thức sử dụng cây thuốc của cộng đồng bản địa; thành phần hóa học và hoạt tính sinh học (gây độc tế bào ung thư, kháng viêm) của các loài dược liệu tiềm năng, trọng tâm là loài Xà căn ba vì (Ophiorrhiza baviensis Drake).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn 15 tiểu khu thuộc Khu bảo tồn Sao La (9 tiểu khu tại huyện A Lưới, 6 tiểu khu tại huyện Nam Đông) và vùng đệm gồm các xã Hương Nguyên (A Lưới), Thượng Quảng, Thượng Long, A Roàng, Dương Hòa.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra thực địa và nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện từ năm 2017 đến năm 2021 (gồm 10 đợt khảo sát thực địa với 431 mẫu tiêu bản thu thập).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây được điểm lại

  1. Lịch sử nghiên cứu cây thuốc trên thế giới:

    • Dấu tích sử dụng cây thuốc từ người Neanderthal (60.000 năm trước), văn tự đất sét của người Sumer (5.000 năm trước), văn bản cổ Ai Cập Ebers papyrus (1550 TCN với hơn 700 loại thảo dược), y học cổ truyền Ayurvedic trong kinh Rig-Veda (4.500 TCN) và tác phẩm Sushruta Samhita (TK 6 TCN) của Ấn Độ; bộ dược điển Pen T' Sao của Shen Nung (2500 TCN) và Cây thuốc Trung Quốc (1985).
    • Châu Âu ghi nhận các công trình kinh điển của Dioscorides (De Materia Medica, năm 77 SCN với 657 loại thuốc từ thực vật), Pliny the Elder (Historia naturalis), Linnaeus (Species Plantarum, 1753); chương trình phát triển y học cổ truyền của WHO (1978); nghiên cứu của Perry (1985) về cây thuốc Đông Nam Á.
    • Thống kê bảo tồn cây thuốc trên toàn cầu: nghiên cứu của Ved và cs. (2008), Chaddha và cs. (1995) tại Ấn Độ; Akerele và cs. (1991), Heywood (1999) tại Trung Quốc; Lubbe và cs. (2011) tại Châu Âu; Gurib-Fakim (2006) về đánh giá các loài cây thuốc bị đe dọa tuyệt chủng.
  2. Nghiên cứu cây thuốc tại Việt Nam:

    • Y học cổ truyền qua các thời kỳ: Tuệ Tĩnh (TK 14) với Nam dược thần hiệu (496 vị thuốc nam) và Hồng nghĩa giác tư y thư (630 vị thuốc nam); Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác (TK 18) với Hải thượng y tông tâm lĩnh (28 tập, 66 quyển); Nguyễn Quang Tuân, Nguyễn Quang Lượng, Lê Đức Huệ.
    • Thời kỳ 1884–1945 và hiện đại: A. Pételot và Ch. Crevost (Catalogue des Produits de L'Indochine, Les Plantes Médicinales du Cambodge du Laos et du Viet - Nam - 1952 với 1.281 loài cây thuốc ở Việt Nam); Đỗ Tất Lợi (Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, 1969–2005); Lê Trần Đức (Cây thuốc Việt Nam, 1997); Đỗ Huy Bích và Bùi Xuân Chương (Sổ tay cây thuốc Việt Nam, 1973, 1980); Võ Văn Chi (Từ điển cây thuốc Việt Nam, 1997, 2012 với 3.200–4.472 loài); Viện Dược liệu (Danh lục cây thuốc Việt Nam, 2016 ghi nhận 5.117 loài); Lã Đình Mỡi và cs. (2005) về các cây chứa hoạt chất sinh học; Bộ sách Thực vật chí Việt Nam (2000–2007).
    • Nghiên cứu tại khu vực Thừa Thiên Huế và phụ cận: Leonid V. Averyanov và cs. (2006) khảo sát vùng Hành lang xanh (ghi nhận 816 loài thực vật tại A Roàng và Thượng Quảng); Lê Nguyễn Thới Trung và cs. (2015) công bố danh lục 1.126 loài cây thuốc tỉnh Thừa Thiên Huế; Vũ Tiến Chính và cs. (2018–2019) ghi nhận sơ bộ 746 loài thực vật (398 loài làm thuốc) tại Khu bảo tồn Sao La.
  3. Nghiên cứu hóa thực vật và hoạt tính sinh học của chi Xà căn (Ophiorrhiza):

    • Chi Ophiorrhiza (họ Cà phê - Rubiaceae) gồm khoảng 400 loài trên thế giới, chứa nhiều nhóm hợp chất như alkaloid, anthraquinon, triterpenoid, iridoid và đặc biệt là nguồn sản sinh camptothecin (CPT) – tiền chất quan trọng cho hóa trị liệu ung thư.
    • Các công trình quốc tế về phân lập CPT và dẫn xuất từ chi Ophiorrhiza: Varalee Viraporn và cs. (2011) ở Thái Lan; Vineesh (2007), Renjith Rajan và cs. (2016) tại vùng Western Ghats (Ấn Độ).
    • Tại Việt Nam: Phạm Hoàng Hộ (2003) và Trần Ngọc Ninh (2005) ghi nhận 13 loài và 1 thứ; Nguyễn Thành Trung và cs. (2020) công bố loài thứ 14 (O. hoanglienensis). Loài Xà căn ba vì (Ophiorrhiza baviensis Drake) được ghi nhận phân bố tại Ba Vì, Tam Đảo, Kon Tum và bắt đầu được khảo sát tại Thừa Thiên Huế.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

  • Bổ sung danh lục kiểm kê đầy đủ, có cơ sở mẫu vật lưu trữ chuẩn cho hệ cây thuốc tại Khu bảo tồn Sao La.
  • Phân tích cấu trúc phân loại học, dạng sống, bộ phận sử dụng và nhóm bệnh điều trị theo tri thức bản địa kết hợp y học hiện đại.
  • Sàng lọc hoạt tính gây độc tế bào và kháng viêm của các loài cây thuốc tiềm năng; phân lập, xác định cấu trúc hóa học các hoạt chất từ loài Xà căn ba vì (Ophiorrhiza baviensis Drake).
  • Đề xuất các giải pháp bảo tồn nguyên vị (In situ), chuyển vị (Ex situ) và mô hình phát triển sinh kế cho cộng đồng địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và phân loại

  • Phương pháp điều tra thực vật học: Áp dụng theo phương pháp tuyến của Nguyễn Nghĩa Thìn (1997).
  • Phân loại dạng sống: Sử dụng thang phân loại dạng sống của C. Raunkiaer (1934) với các nhóm: Chồi trên (Phanerophytes - Ph: Mg, Me, Mi, Na, Pp, Suc, Li, Hp), Chồi sát đất (Chamaephytes - Ch), Chồi nửa ẩn (Hemicryptophytes - Hm), Chồi ẩn (Cryptophytes - Cr) và Cây một năm (Therophytes - Th).
  • Giám định tên khoa học: So sánh hình thái theo Klein R. (1979) và đối chiếu các tài liệu chuyên khảo: Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ, 1999–2003), Từ điển cây thuốc Việt Nam (Võ Văn Chi, 2012), Danh lục các loài thực vật Việt Nam (2001, 2003, 2005), Thực vật chí Việt Nam (2000–2007), Flora of China (Wu Zheng-yi và Peter H. Raven, 1994–2007).
  • Tiêu chí đánh giá bảo tồn: Thang phân hạng của IUCN (2020), Sách đỏ Việt Nam - phần Thực vật (2007), Nghị định số 06/2019/NĐ-CP và Nghị định số 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Điều tra thực địa: Thiết lập 10 tuyến khảo sát với tổng chiều dài gần 22,5 km, đi qua các sinh cảnh rừng sâu, ven khe suối, đường Hồ Chí Minh và khu vực giáp ranh nương rẫy. Thực hiện trong 10 đợt điều tra (4–7 ngày/đợt), thu thập 431 mẫu tiêu bản (lưu tại Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam - VNMN).
Tuyến Điểm xuất phát (VN2000) Điểm kết thúc (VN2000) Độ dài tuyến (km) Đặc điểm sinh cảnh
T1 Gần đường Hồ Chí Minh Rừng sâu (đầu hầm số 1) 2,61 Rừng tự nhiên, núi dốc
T2 Gần đường Hồ Chí Minh Rừng sâu ~2,20 Rừng thường xanh
T3 Gần đường Hồ Chí Minh Rừng sâu ~2,10 Rừng thứ sinh
T4 Gần đường Hồ Chí Minh Rừng sâu ~2,30 Rừng thường xanh
T5 Gần đường Hồ Chí Minh Rừng sâu ~2,00 Sườn núi đá
T6 Suối A Pát (gần đường HCM) Rừng sâu ~2,40 Ven suối và sườn núi
T7 Cầu Mu Nú (gần sông) Rừng sâu ~2,15 Rừng hỗn giao ven sông
T8 Gần sông Rừng sâu ~2,20 Rừng phục hồi
T9 Gần sông Rừng sâu ~2,10 Rừng thường xanh núi thấp
T10 Giáp rừng Keo Rừng sâu ~2,40 Ranh giới rừng sản xuất và KBT
  • Điều tra xã hội học và tri thức bản địa: Sử dụng phương pháp Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của cộng đồng (PRA), thực hiện 50 phiếu phỏng vấn hộ gia đình và 30 phiếu chuyên gia (cán bộ kiểm lâm, cán bộ quản lý KBT, cán bộ khoa học địa phương).
  • Phương pháp nghiên cứu hóa học và hoạt tính sinh học:
    • Chiết xuất và phân lập: Chiết mẫu thực vật bằng cồn 80% hoặc metanol thu cao tổng; phân đoạn bằng dung môi có độ phân cực tăng dần; phân lập chất bằng sắc ký lớp mỏng (TLC - silica gel 60 F254, RP-18) và sắc ký cột (CC - pha thuận và pha đảo RP-18).
    • Xác định cấu trúc hóa học: Đo độ quay cực $[\alpha]_D$ trên máy JASCO DIP-1000 KUY; đo khối phổ phân giải cao HR-ESI-MS trên hệ FTICR-MS và hệ thống LC-MS; đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân ($^1\text{H-NMR}$, $^{13}\text{C-NMR}$, HSQC, HMBC) trên máy Bruker AM500 FT-NMR với chất nội chuẩn TMS.
    • Thử nghiệm hoạt tính sinh học: Sàng lọc hoạt tính gây độc tế bào ung thư trên các dòng tế bào (KB, HepG2, MCF-7, SK-LU-1, HeLa); đánh giá hoạt tính kháng viêm thông qua khả năng ức chế sản sinh Nitric Oxide (NO) trên dòng tế bào đại thực bào RAW 264.7 (xác định giá trị $\text{IC}_{50}$).
  • Xử lý số liệu: Thống kê, phân tích số liệu thực vật và khảo sát bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan tài liệu

  • Tổng hợp cơ sở lý luận về lịch sử sử dụng, thống kê và thương mại cây thuốc trên thế giới và tại Việt Nam. Phân tích bối cảnh tiêu thụ dược phẩm toàn cầu với dự báo thương mại thảo dược đạt 5 nghìn tỷ USD vào năm 2050.
  • Điểm lại tình hình bảo tồn nguyên vị (In situ) tại 34 Vườn quốc gia, 72 Khu bảo tồn thiên nhiên ở Việt Nam và bảo tồn chuyển vị (Ex situ) theo chuẩn GACP-WHO (11 loài cây thuốc đã áp dụng tiêu chuẩn này).
  • Trình bày tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Khu bảo tồn Sao La (15.519,93 ha thuộc 3 xã Hương Nguyên, Thượng Quảng, Thượng Long; địa hình dốc $>25^\circ$, lượng mưa 3.000–3.500 mm/năm; 4 xã vùng đệm có 1.749 hộ với tỷ lệ nghèo 47%).
  • Hệ thống hóa các nghiên cứu về chi Ophiorrhiza và hợp chất chống ung thư Camptothecin (CPT).

Chương 2. Đối tượng, địa điểm, nội dung và phương pháp nghiên cứu

  • Trình bày chi tiết vị trí địa lý, 10 tuyến khảo sát thực địa tại Khu bảo tồn Sao La và địa điểm phân tích thực nghiệm tại Phòng Quản lý Bộ sưu tập mẫu vật (VNMN) và Phòng Ứng dụng và Triển khai công nghệ (Viện Nghiên cứu Khoa học Miền Trung - MISR).
  • Quy trình chuẩn hóa trong xử lý 431 mẫu tiêu bản thực vật, các bộ tài liệu phân loại sử dụng để định danh loài.
  • Chi tiết phương pháp chiết tách, các hệ dung môi sắc ký cột, các thông số kỹ thuật của thiết bị đo phổ NMR, MS và quy trình thử nghiệm hoạt tính sinh học in vitro.

Chương 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 trình bày các kết quả nghiên cứu thực nghiệm và điều tra thực địa trên 4 nội dung chính:

1. Hiện trạng và tính đa dạng tài nguyên cây thuốc tại KBT Sao La

  • Quy mô thành phần loài: Ghi nhận 431 loài cây thuốc thuộc 321 chi, 124 họ của 5 ngành Thực vật bậc cao có mạch. So với hệ cây thuốc Việt Nam, số họ chiếm 36,69%, số chi chiếm 17,24%, số loài chiếm 9,64% trên diện tích chỉ chiếm 0,047% diện tích cả nước. Bổ sung 212 loài cây thuốc chưa có trong danh lục cây thuốc tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2015 của Lê Nguyễn Thới Trung.
Ngành thực vật Số họ Tỷ lệ (%) Số chi Tỷ lệ (%) Số loài Tỷ lệ (%)
Lycopodiophyta (Thạch tùng) 2 1,61 2 0,62 3 0,70
Equisetophyta (Cỏ tháp bút) 1 0,81 1 0,31 1 0,23
Polypodiophyta (Dương xỉ) 7 5,65 11 3,43 16 3,71
Gymnospermae (Hạt trần) 3 2,42 4 1,25 4 0,93
Angiospermae (Hạt kín) 111 89,51 303 94,39 407 94,43
- Lớp Magnoliopsida (Ngọc lan) 90 72,58 241 75,08 311 72,16
- Lớp Liliopsida (Hành) 21 16,93 62 19,31 96 22,27
Tổng cộng 124 100,00 321 100,00 431 100,00
  • 10 họ giàu loài nhất: Gồm 139 loài, chiếm 31,09% tổng số loài cây thuốc ghi nhận.
STT Tên khoa học Tên Việt Nam Số loài Tỷ lệ (%)
1 Orchidaceae Họ Lan 23 5,34
2 Zingiberaceae Họ Gừng 19 4,41
3 Rubiaceae Họ Cà phê 17 3,94
4 Asteraceae Họ Cúc 16 3,71
5 Annonaceae Họ Na 15 3,48
6 Euphorbiaceae Họ Thầu dầu 14 3,25
7 Asclepiadaceae Họ Thiên lý 10 2,32
8 Rutaceae Họ Cam 9 2,09
9 Menispermaceae Họ Tiết dê 8 1,86
10 Moraceae Họ Dâu tằm 8 1,86
Tổng 139 31,09
  • Đa dạng dạng sống (theo Raunkiaer 1934):

    • Nhóm chồi trên (Ph) chiếm ưu thế tuyệt đối với 365 loài (84,69%), gồm: Chồi lùn Na (88 loài - 20,42%), Dây leo Li (80 loài - 18,56%), Chồi nhỏ Mi (75 loài - 17,40%), Thân thảo Hp (48 loài - 11,14%), Chồi nhỡ Me (33 loài - 7,66%), Ký sinh/bán ký sinh Pp (31 loài - 7,19%), Mọng nước Suc (7 loài - 1,62%), Chồi to Mg (3 loài - 0,70%).
    • Nhóm chồi ẩn (Cr): 42 loài (9,74%).
    • Nhóm chồi sát đất (Ch): 10 loài (2,32%).
    • Nhóm chồi nửa ẩn (Hm): 10 loài (2,32%).
    • Nhóm cây một năm (Th): 4 loài (0,93%).
  • Đa dạng bộ phận sử dụng: Lá là bộ phận được dùng nhiều nhất (162 loài - 37,59%), tiếp theo là Toàn cây (160 loài - 37,12%), Rễ (130 loài - 30,16%), Thân (72 loài - 16,71%), Quả (30 loài - 6,96%), Vỏ (29 loài - 6,73%), Củ (28 loài - 6,50%), Hạt (16 loài - 3,71%), Nhựa/tinh dầu (9 loài - 2,09%), Hoa (8 loài - 1,86%).

  • Đa dạng nhóm bệnh điều trị (22 nhóm bệnh):

STT Nhóm bệnh điều trị Số loài Tỷ lệ (%)
1 Bệnh xương khớp (tê thấp, đau nhức, ngã tổn thương) 183 42,46
2 Bệnh đường tiêu hóa (nhuận tràng, tẩy, dạ dày, trĩ) 133 30,86
3 Thuốc bổ dưỡng, giải độc, kích dục 106 24,59
4 Bệnh đường hô hấp (ho, hen, viêm phổi) 98 22,74
5 Bệnh ngoài da 94 21,81
6 Bệnh thời tiết (đau đầu, cảm sốt) 93 21,58
7 Bệnh phụ nữ 90 20,88
8 Bệnh về gan, thận, mật 87 20,19
9 Bệnh về mắt, tai, mũi, họng, răng 72 16,71
10 Bệnh đường tiết niệu 71 16,47
11 Cầm máu, xuất huyết nội thương, sát khuẩn 66 15,31
12 Bệnh lỵ, tả 64 14,85
13 Bị động vật cắn 54 12,53
14 Kháng viêm, bỏng 46 10,67
15 Thuốc ngủ, an thần, thần kinh 32 7,42
16 Sốt rét, đậu mùa, sởi, thủy đậu, dịch hạch 28 6,50
17 Hỗ trợ điều trị ung thư 25 5,80
18 Bệnh đường sinh dục 16 3,71
19 Cây có độc 11 2,55
20 Bệnh huyết áp, tim mạch 10 2,32
21 Trị giun sán 7 1,62
22 Bại liệt, uốn ván 3 0,70

2. Tình hình khai thác, sử dụng và tri thức bản địa

  • Đánh giá hoạt động thu hái của người dân 4 xã vùng đệm: chủ yếu khai thác tự nhiên phục vụ nhu cầu tự chữa bệnh gia đình và bán cho thương lái với giá trôi nổi thấp (các loài như Thiên niên kiện, Bình vôi, Ba kích, Kê huyết đằng, Cà gai leo, Bá bệnh).
  • Chế biến đơn giản: phơi khô, sao vàng, ngâm rượu hoặc sắc uống; chưa có công nghệ sơ chế bảo quản đạt chuẩn.

3. Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học

  • Sàng lọc hoạt tính cao chiết tổng: Đã điều chế cao chiết tổng và thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào ung thư, kháng viêm của 12 loài dược liệu tiềm năng thu hái tại khu vực nghiên cứu.
  • Nghiên cứu loài Xà căn ba vì (Ophiorrhiza baviensis Drake):
    • Tiến hành phân lập các hợp chất sạch từ dịch chiết (các ký hiệu phân đoạn và hợp chất: OB1, OB2, OB3, OB5, OB9, OB10, OB11, OB12, OB14).
    • Xác định cấu trúc hóa học bằng phổ NMR 1D ($^1\text{H}$, $^{13}\text{C}$) và 2D (HSQC, HMBC) kết hợp HR-ESI-MS. Đã làm sáng tỏ cấu trúc và tương tác HMBC của hợp chất mới OB10 và so sánh cấu trúc với hợp chất đối chiếu OB2.
    • Đánh giá hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập: xác định khả năng ức chế sản sinh NO trên tế bào RAW 264.7 (hoạt tính kháng viêm) và độc tính trên các dòng tế bào ung thư thử nghiệm.

4. Giải pháp quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững

  • Bảo tồn nguyên vị (In situ): Thiết lập phân khu bảo vệ nghiêm ngặt đối với các loài quý hiếm, nguy cấp; tăng cường tuần tra rừng và cắm mốc ranh giới KBT.
  • Bảo tồn chuyển vị (Ex situ): Xây dựng vườn lưu giữ nguồn gen cây thuốc, nhân rộng mô hình "Vườn thuốc nam" tại Trạm y tế xã Thượng Quảng.
  • Phát triển kinh tế và sinh kế: Hỗ trợ kỹ thuật canh tác theo hướng GACP-WHO, chuyển đổi cơ cấu cây trồng gắn giao đất lâm nghiệp (trồng dược liệu dưới tán rừng như Thiên niên kiện, Bá bệnh, Cà gai leo), hình thành các tổ hợp tác kết nối thị trường tiêu thụ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  1. Hoàn thiện dữ liệu thực vật học: Xây dựng danh lục chuẩn gồm 431 loài cây thuốc thuộc 321 chi, 124 họ của 5 ngành Thực vật bậc cao có mạch tại Khu bảo tồn Sao La, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  2. Bổ sung thành phần loài mới cho khu vực: Bổ sung 212 loài cây thuốc chưa có trong Danh lục các loài thực vật có giá trị dược liệu tỉnh Thừa Thiên Huế (công bố năm 2015 của Lê Nguyễn Thới Trung và cs.).
  3. Cung cấp dẫn liệu hóa thực vật mới: Phân lập và làm sáng tỏ cấu trúc hóa học của các hợp chất từ loài Xà căn ba vì (Ophiorrhiza baviensis Drake), bao gồm hợp chất mới (kí hiệu OB10) và chứng minh hoạt tính kháng viêm, ức chế tế bào ung thư của các hoạt chất tinh khiết.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cơ sở dữ liệu bảo tồn: Cung cấp danh mục các loài cây thuốc nguy cấp, quý, hiếm làm căn cứ xây dựng kế hoạch quản lý bảo vệ rừng cho Ban quản lý Khu bảo tồn Sao La.
  2. Giải pháp sinh kế và y tế cơ sở: Đề xuất mô hình bảo tồn gắn với phát triển sinh kế thông qua giao đất rừng trồng dược liệu bản địa; phát triển mô hình Vườn thuốc nam tại Trạm y tế xã Thượng Quảng nhằm bảo tồn tri thức truyền thống và hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phạm vi khảo nghiệm hóa thực vật: Do nguồn lực và thời gian, luận án mới chỉ sàng lọc hoạt tính sinh học trên 12 loài tiềm năng và tập trung phân lập, xác định cấu trúc hóa học chuyên sâu trên 01 loài (Ophiorrhiza baviensis Drake).
  • Phạm vi không gian khảo sát: Khảo sát tập trung trên 10 tuyến đại diện (dài gần 22,5 km) tại các tiểu khu thuộc 2 huyện Nam Đông và A Lưới; một số vùng sinh cảnh xa xôi, hiểm trở trong vùng lõi chưa được tiếp cận điều tra lặp lại nhiều lần.
  • Đánh giá trữ lượng: Chưa đánh giá chi tiết trữ lượng tự nhiên (sinh khối khai thác cho phép) của từng loài cây thuốc thương phẩm ngoài tự nhiên.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Tiếp tục nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học chuyên sâu của 11 loài dược liệu tiềm năng còn lại trong danh mục sàng lọc.
  • Nghiên cứu quy trình nhân giống, khảo nghiệm trồng thử nghiệm các loài cây thuốc quý, có giá trị kinh tế cao (như Thiên niên kiện, Xà căn ba vì, Bá bệnh, Cà gai leo) dưới tán rừng tự nhiên và rừng trồng tại vùng đệm.
  • Xây dựng bản đồ phân bố chi tiết các loài cây thuốc nguy cấp, quý hiếm có nguy cơ đe dọa cao để phục vụ giám sát đa dạng sinh học định kỳ.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và nhà khoa học chuyên ngành Thực vật học, Hóa thực vật, Dược học: Cung cấp dẫn liệu phân loại học, phổ dạng sống Raunkiaer, các thông số phổ cộng hưởng từ hạt nhân ($^1\text{H-NMR}$, $^{13}\text{C-NMR}$, HSQC, HMBC) và số liệu khối phổ phân giải cao HR-ESI-MS của các hợp chất phân lập từ chi Ophiorrhiza.
  • Đối với Ban quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên, Vườn quốc gia: Tài liệu tham khảo trực tiếp để xây dựng phương án quản lý rừng bền vững, bảo tồn nguồn gen nguy cấp và phân vùng bảo tồn.
  • Đối với chính quyền địa phương và cơ quan quản lý y tế - nông nghiệp: Cơ sở khoa học để hoạch định chính sách phát triển vùng trồng dược liệu, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, xóa đói giảm nghèo và phát triển vườn thuốc y học cổ truyền tại trạm y tế cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đã ghi nhận bao nhiêu loài cây thuốc tại Khu bảo tồn Sao La và phân bố ra sao giữa các ngành thực vật?

Luận án ghi nhận tổng cộng 431 loài cây thuốc thuộc 321 chi của 124 họ, phân bố trong 5 ngành Thực vật bậc cao có mạch. Trong đó, ngành Hạt kín (Angiospermae) chiếm ưu thế tuyệt đối với 407 loài (94,43%), gồm Lớp Ngọc lan (311 loài - 72,16%) và Lớp Hành (96 loài - 22,27%). Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) có 16 loài (3,71%), ngành Hạt trần (Gymnospermae) có 4 loài (0,93%), ngành Thạch tùng (Lycopodiophyta) có 3 loài (0,70%) và ngành Cỏ tháp bút (Equisetophyta) có 1 loài (0,23%).

2. Họ thực vật nào có số lượng loài cây thuốc lớn nhất tại khu vực nghiên cứu?

Họ Lan (Orchidaceae) có số loài cây thuốc nhiều nhất với 23 loài (chiếm 5,34%), tiếp theo là họ Gừng (Zingiberaceae) với 19 loài (4,41%), họ Cà phê (Rubiaceae) với 17 loài (3,94%), họ Cúc (Asteraceae) với 16 loài (3,71%) và họ Na (Annonaceae) với 15 loài (3,48%). 10 họ giàu loài nhất tập hợp 139 loài, chiếm 31,09% tổng số loài cây thuốc của hệ.

3. Bộ phận nào của cây được sử dụng làm thuốc phổ biến nhất?

Lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc nhiều nhất với 162 loài (chiếm 37,59%), đứng thứ hai là toàn cây với 160 loài (37,12%), thứ ba là rễ với 130 loài (30,16%) và thứ tư là thân với 72 loài (16,71%). Các bộ phận ít được sử dụng hơn gồm hạt (16 loài - 3,71%), nhựa/tinh dầu (9 loài - 2,09%) và hoa (8 loài - 1,86%).

4. Nhóm bệnh nào có số lượng cây thuốc chữa trị nhiều nhất trong thống kê của luận án?

Trong 22 nhóm bệnh được thống kê, nhóm bệnh xương khớp (tê thấp, đau nhức, đau xương, ngã tổn thương) có số lượng cây thuốc sử dụng nhiều nhất với 183 loài (chiếm 42,46%). Đứng thứ hai là nhóm bệnh đường tiêu hóa (nhuận tràng, tẩy, dạ dày, trĩ) với 133 loài (30,86%), và thứ ba là nhóm thuốc bổ dưỡng, giải độc, kích dục với 106 loài (24,59%).

5. Loài cây thuốc nào được luận án lựa chọn nghiên cứu chuyên sâu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học?

Luận án lựa chọn nghiên cứu chuyên sâu loài Xà căn ba vì (Ophiorrhiza baviensis Drake) thuộc họ Cà phê (Rubiaceae). Nghiên cứu sinh đã phân lập các hợp chất sạch (từ OB1 đến OB14), xác định cấu trúc phân tử hợp chất mới OB10 bằng phổ cộng hưởng từ hạt nhân đa chiều ($^1\text{H-NMR}$, $^{13}\text{C-NMR}$, HSQC, HMBC) và khối phổ HR-ESI-MS, đồng thời chứng minh hoạt tính kháng viêm và gây độc tế bào ung thư của các hợp chất này.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Lê Tuấn Anh đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu đặt ra, lập danh lục 431 loài cây thuốc thuộc 124 họ tại Khu bảo tồn Sao La (tỉnh Thừa Thiên Huế) và bổ sung 212 loài cho danh mục cây thuốc của tỉnh. Công trình đã phân tích chi tiết tính đa dạng phân loại, dạng sống, bộ phận sử dụng và 22 nhóm bệnh điều trị theo tri thức bản địa kết hợp y học hiện đại. Đồng thời, nghiên cứu đã phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ loài Xà căn ba vì (Ophiorrhiza baviensis Drake) và đề xuất hệ thống giải pháp bảo tồn, phát triển bền vững nguồn tài nguyên dược liệu gắn liền với sinh kế của cộng đồng địa phương.