Bảo Đảm Quyền Sống Trong Môi Trường Tự Nhiên Trong Lành Theo Hiến Pháp Năm 2013

Luận văn thạc sĩ môi trường nghiên cứu bảo đảm quyền được sống trong môi trường tự nhiên trong lành theo hiến pháp năm 2013 trước những, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

119
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN ĐƯỢC SỐNG TRONG MÔI TRƯỜNG TRONG LÀNH

1.1. Lý luận chung về quyền được sống trong môi trường trong lành

1.2. Tổng quan về nội hàm An ninh phi truyền thống

1.3. Khái niệm về môi trường, môi tường, môi trường trong lành và ô nhiễm môi trường

1.4. Khái niệm về quyền con người

1.5. Quyền được sống trong môi trường trong lành và mối quan hệ giữa quyền con người với môi trường trong lành

1.6. Lịch sử hình thành và phát triển lý luận về quyền được sống trong môi trường trong lành tại Việt Nam qua các bản Hiến pháp

1.7. Quyền con người và vấn đề môi trường qua các bản Hiến pháp trước Hiến pháp năm 2013

1.8. Những điểm mới về quyền con người nói chung và quyền được sống trong môi trường trong lành nói riêng theo Hiến pháp năm 2013

1.9. Nội dung cơ bản của quyền con người về môi trường

1.9.1. Quyền được sống trong bầu không khí không bị ô nhiễm

1.9.2. Quyền được tiếp cận nước sạch

1.9.3. Quyền tiếp cận đất đai

1.9.4. Quyền tiếp cận thông tin về môi trường

1.9.5. Quyền tham gia giải quyết vấn đề môi trường

1.9.6. Quyền tiếp cận tư pháp về môi trường

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC THI QUYỀN ĐƯỢC SỐNG TRONG MÔI TRƯỜNG TRONG LÀNH THEO HIẾN PHÁP 2013

2.1. Thực trạng môi trường hiện nay tại Việt Nam

2.1.1. Ô nhiễm môi trường không khí

2.1.2. Ô nhiễm môi trường nước

2.1.3. Ô nhiễm môi trường đất

2.1.4. Các vấn đề môi trường khác

2.2. Thực trạng quản lý môi trường

2.2.1. Về thành tựu đạt được

2.2.2. Về tồn tại, hạn chế

2.3. Thực tiễn việc thực thi pháp luật trong bảo đảm quyền được sống trong môi trường trong lành theo Hiến pháp năm 2013

2.3.1. Khái quát về các văn bản pháp luật về lĩnh vực bảo đảm quyền được sống trong môi trường trong lành theo Hiến pháp năm 2013

2.3.2. Đánh giá thực tiễn áp dụng pháp luật về bảo đảm quyền được sống trong môi trường trong lành theo Hiến pháp năm 2013

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM QUYỀN ĐƯỢC SỐNG TRONG MÔI TRƯỜNG TRONG LÀNH THEO HIẾN PHÁP NĂM 2013

3.1. Các yếu tố, điều kiện bảo đảm quyền được sống trong môi trường trong lành theo Hiến pháp năm 2013

3.2. Phương hướng bảo đảm quyền được sống trong môi trường trong lành theo Hiến pháp năm 2013

3.3. Một số giải pháp cơ bản bảo đảm quyền được sống trong môi trường trong lành theo Hiến pháp năm 2013

3.3.1. Xác định và nâng cao trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và mọi công dân nhằm bảo đảm quyền được sống trong môi trường trong lành theo Hiến pháp năm 2013

3.3.2. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục ý thức pháp luật, nâng cao nhận thức và hình thành đạo đức sinh thái trong các tầng lớp nhân dân nhằm bảo đảm quyền được sống trong môi trường trong lành theo Hiến pháp năm 2013

3.3.3. Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra về môi trường và công tác điều tra, xử lý vi phạm pháp luật của lực lượng cảnh sát môi trường nhằm bảo đảm quyền được sống trong môi trường trong lành theo Hiến pháp năm 2013

3.3.4. Hoàn thiện chính sách pháp luật về bảo vệ môi trường ở các cấp theo từng giai đoạn phát triển kinh tế nhằm bảo đảm quyền được sống trong môi trường trong lành theo Hiến pháp năm 2013

3.3.5. Mở rộng quan hệ quốc tế trong hoạt động bảo vệ môi trường nhằm bảo đảm quyền được sống trong môi trường trong lành theo Hiến pháp năm 2013

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Bảo Đảm Quyền Sống Trong Môi Trường Tự Nhiên Theo Hiến Pháp 2013

Bảo đảm quyền sống trong môi trường tự nhiên là một trong những vấn đề quan trọng được quy định trong Hiến pháp năm 2013 của Việt Nam. Điều này không chỉ thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đối với môi trường mà còn khẳng định quyền lợi của công dân trong việc được sống trong một môi trường trong lành. Quyền này được xem là một phần không thể thiếu trong việc phát triển bền vững và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

1.1. Khái Niệm Quyền Sống Trong Môi Trường Tự Nhiên

Quyền sống trong môi trường tự nhiên được hiểu là quyền của mỗi cá nhân được sống trong một môi trường không bị ô nhiễm, có đủ điều kiện để phát triển thể chất và tinh thần. Điều này bao gồm quyền được tiếp cận với không khí sạch, nước sạch và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác.

1.2. Ý Nghĩa Của Quyền Sống Trong Môi Trường Tự Nhiên

Quyền sống trong môi trường tự nhiên không chỉ là quyền lợi cá nhân mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội. Việc bảo vệ môi trường là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững cho các thế hệ tương lai. Điều này cũng góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và sức khỏe của cộng đồng.

II. Thách Thức Trong Việc Bảo Đảm Quyền Sống Trong Môi Trường Tự Nhiên

Mặc dù Hiến pháp 2013 đã quy định rõ quyền sống trong môi trường trong lành, nhưng thực tế vẫn còn nhiều thách thức trong việc thực thi quyền này. Ô nhiễm môi trường, khai thác tài nguyên thiên nhiên không bền vững và sự thiếu hụt ý thức bảo vệ môi trường là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Ô Nhiễm Môi Trường Tại Việt Nam

Ô nhiễm không khí, nước và đất đang trở thành vấn đề nghiêm trọng tại nhiều khu vực ở Việt Nam. Các hoạt động công nghiệp, đô thị hóa và nông nghiệp không bền vững đã dẫn đến tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân.

2.2. Thiếu Ý Thức Bảo Vệ Môi Trường

Nhiều người dân vẫn chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường. Sự thiếu hụt trong giáo dục và tuyên truyền về bảo vệ môi trường đã dẫn đến những hành vi gây hại cho môi trường, làm gia tăng ô nhiễm.

III. Phương Pháp Bảo Đảm Quyền Sống Trong Môi Trường Tự Nhiên

Để bảo đảm quyền sống trong môi trường tự nhiên, cần có những phương pháp và giải pháp cụ thể. Điều này bao gồm việc hoàn thiện hệ thống pháp luật, tăng cường công tác quản lý môi trường và nâng cao nhận thức của cộng đồng.

3.1. Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Môi Trường

Cần phải cập nhật và hoàn thiện các quy định pháp luật liên quan đến bảo vệ môi trường, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong việc thực thi quyền sống trong môi trường trong lành.

3.2. Tăng Cường Công Tác Quản Lý Môi Trường

Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng trong việc quản lý và bảo vệ môi trường. Việc thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm môi trường cần được thực hiện nghiêm túc để bảo vệ quyền lợi của công dân.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Về Quyền Sống Trong Môi Trường Tự Nhiên

Việc thực thi quyền sống trong môi trường tự nhiên đã có những kết quả tích cực, nhưng cũng cần phải tiếp tục nỗ lực để cải thiện tình hình. Các chương trình bảo vệ môi trường và phát triển bền vững cần được triển khai rộng rãi.

4.1. Các Chương Trình Bảo Vệ Môi Trường

Nhiều chương trình bảo vệ môi trường đã được triển khai tại Việt Nam, như chương trình trồng cây xanh, bảo vệ nguồn nước và giảm thiểu ô nhiễm. Những chương trình này đã góp phần nâng cao nhận thức và hành động của cộng đồng.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Về Môi Trường

Các nghiên cứu về môi trường đã chỉ ra rằng việc bảo vệ môi trường không chỉ mang lại lợi ích cho sức khỏe con người mà còn giúp phát triển kinh tế bền vững. Những kết quả này cần được áp dụng vào thực tiễn để nâng cao chất lượng cuộc sống.

V. Kết Luận Về Quyền Sống Trong Môi Trường Tự Nhiên

Bảo đảm quyền sống trong môi trường tự nhiên là một nhiệm vụ quan trọng và cấp bách. Cần có sự chung tay của toàn xã hội để bảo vệ môi trường, đảm bảo quyền lợi cho các thế hệ hiện tại và tương lai. Việc thực thi quyền này không chỉ là trách nhiệm của Nhà nước mà còn là của mỗi cá nhân.

5.1. Tương Lai Của Quyền Sống Trong Môi Trường

Tương lai của quyền sống trong môi trường tự nhiên phụ thuộc vào sự nỗ lực của cả xã hội trong việc bảo vệ môi trường. Cần có những chính sách và hành động cụ thể để đảm bảo quyền lợi này được thực thi hiệu quả.

5.2. Vai Trò Của Cộng Đồng Trong Bảo Vệ Môi Trường

Cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường. Sự tham gia của người dân trong các hoạt động bảo vệ môi trường sẽ góp phần nâng cao hiệu quả thực thi quyền sống trong môi trường trong lành.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ bảo đảm quyền được sống trong môi trường tự nhiên trong lành theo hiến pháp năm 2013 trước những thách thức phi truyền thống

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề ANPTT của các quố c gia, khu vực và cộng đồng có những điểm khác nhau nhất định. Việc khuôn những vấn đề cụ thể nào đó trong nội hàm của vấn đề ANPTT nhƣ các nhận thức nêu trên đều mang ý nghĩa tƣơng đối, nhằm phục vụ cho việc hoạch định, xây dựng chính sách, pháp luật, chiến lƣợc an ninh của đất nƣớc và những cam kết an ninh song phƣơng, đa phƣơng trong hợp tác quốc tế. Với nội hàm khái niệm trên, nguy cơ đe dọa từ ANPTT ở nƣớc ta có mối quan hệ chặt chẽ với an ninh truyền thống vốn mục đích, tôn chỉ là sự ổn định, phát triển bền vững của chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, sự bất khả xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc. Nghiên cứu về mối quan hệ giữa an ninh truyền thống và ANPTT, nhiều quan điểm cho rằng đó là mối quan hệ biện chứng, là hai mặt của đồng xu (2 sides of acoin), đều có mục đích bảo vệ chế độ, sự tồn tại của Nhà nƣớc, độc lập chủ quyền và toàn vện lãnh thổ, an ninh 1 Quốc phòng Việt Nam những năm đầu thế kỷ XXI, Nxb.

Thế giới, Hà Nội, 2004, tr. 11 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com công đồng, an ninh xã hội, trong đó an ninh con ngƣời là vấn đề hạt nhân, “con ngƣờilà trung tâm của chiến lƣợc phát triển”2. Điều đó đã đƣợc minh chứng khi quan điểm của Đảng, Nhà nƣớc ta xác định: “Sự ổn định và phát triển bền vững mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội là nền tảng vững chắc của quốc phòng – an ninh”3, “Những vấn đề toàn cầu nhƣ an ninh tài chính, an ninh năng lƣợng, an ninh nguồn nƣớc, an ninh lƣơng thực, biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh có nhiều diễn biến phức tạp. Cộng đồng quốc tế phải đối phó ngày càng quyết liệt hơn với các thách thức an ninh truyền thống, phi truyền thống, đặc biệt là an ninh mạng và các hình thái chiến tranh kiểu mới”4 Kể từ sau Tuyên bố chung ASEAN - Trung Quốc về hợp tác trên những lĩnh vực ANPTT, Việt Nam cùng các nƣớc ASEAN đã triển khai với các nƣớc đối thoại, đặc biệt là với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ, EU, các tổ chức quốc tế trong hợp tác đấu tranh chống tội phạm xuyên quốc gia cũng nhƣ các lĩnh vực an ninh phi truyền thống khác.

Mới đây nhất, ngay tại tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 28- 29 tổ chức ngày 7/9/2016 tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, ngoài hai Hội nghị Cấp cao 28 -29 của ASEAN, còn có một số hội nghị cấp cao liên quan gồm Hội nghị cấp cao ASEAN – Trung Quốc lần thứ 19; Hội nghị cấp cao ASEAN – Nhật Bản lần thứ 19; Hội nghị cấp cao ASEAN – Hàn Quốc lần thứ 18; Hội nghị cấp cao ASEAN + 3 lần thứ 19; Hội nghị cấp cao ASEAN – Australia lần thứ 2; Hội nghị cấp cao ASEAN – Liên hợp quốc lần thứ 8; Hội nghị cấp cao ASEAN - Ấn Độ lần thứ 14; Hội nghị cấp cao ASEAN – Mỹ lần thứ 4; Hội nghị cấp cao Đông Á lần thứ 11; Hội nghị cấp cao Mê Công – Nhật Bản lần thứ 8, các nhà lãnh đạo ASEAN cùng các đối tác“ đã trao đổi về các thách thức khu vực 2 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb. Chính trị quốc gia, H, 2011, tr.76 3 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb. Chính trị quốc gia, H, 2011, tr.82 4 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Văn phòng Trung ƣơng Đảng, H, 2016, tr.72 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com và quốc tế, trong đó có các hoạt động khủng bố, cực đoan, tội phạm mạng, vấn đề biến đổi khí hậu và bệnh dịch…”, trong đó khẳng định một trong những bảo đảm chính cho ANPTT là sử dụng công cụ pháp luật. Trở lại với pháp luật thực định của nƣớc ta trong bảo đảm ANPTT hiện nay, chúng ta nhận thấy hệ thống pháp luật đã ngày đƣợc hoàn thiện, tiêu biểu bao gồm các luật nhƣ:Hiến pháp năm 2013, Luật Quốc phòng năm 2005, Luật An ninh quốc gia năm 2004, Luật bảo vệ môi trƣờng năm 2014, Luật phòng, chống thiên tai năm 2013, Luật sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả năm 2010, Luật tài nguyên môi trƣờng và hải đảo năm 2015,Luậtđấtđainăm2013, Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân năm 1989, Luật bảo hiểm y tế năm 2008, Luật khám, chữa bệnh năm 2009, Luật doanh nghiệp năm 2014, Luật phá sản năm 2005, Luật đầu tƣ năm 2014, Bộ luật hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), Luật xử lý vi pham hành chính năm 2012, mới đây nhất, tại Bộ luật hình sự năm 2015 đã bổ sung thêm 34 tội danh mới, trong đó có các tội danh đe dọa ANPTT nhƣ tội khủng bố, tội cƣớp biển…đặc biệt theo Bộ luật hình sự mới sẽ truy cứu trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân thƣơng mại.

Sự hoàn thiện pháp luật trên ở nƣớc ta trong thời gian qua rất đáng ghi nhận, một mặt là thể chế hóa quan điểm của Đảng ta, mặt khác thể hiện những cam kết quốc tế cũng nhƣ nội luật hóa những công ƣớc, hiệp ƣớc, hiệp định, nghị định thƣ mà Việt Nam đã tham gia ký kết hoặc phê chuẩn. Tuy nhiên trƣớc những diễn biến rất phức tạp, trƣớc những “nhóm” thách thức ANPTT nổi cộm nhƣ môi trƣờng, tội phạm công nghệ cao… đang hiện hữu, đe dọa an ninh truyền thống, đòi hỏi bên cạnh những yếu tố bảo đảm ANPTT nhƣ thể chế, hợp tác quốc tế, chia sẻ thông tin, tài trợ…thì yếu tố pháp luật cần hết sức chú trọng. Quan niệm về ANPTT tƣơng đối rộng lớn, đang là những thách thức, đe dọa nghiêm trọng đến ổn định, trật tự xã hội. Điều đó đòi hỏi tƣơng ứng với mỗi mảng, mỗi lĩnh vực ANPTT cần hiện diện kịp thời, đầy đủ hệ thống 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com quy phạm, trƣớc hết và chủ yếu là quy phạm pháp luật nhằm bảo đảm và kiểm soát có hiệu quả các mối đe dọa từ ANPTT.

Khái niệm về môi trường, môi tường, môi trường trong lành và ô nhiễm môi trường 1. Khái niệm về môi trường Môi trƣờng có thể định nghĩa rộng hay hẹp. Một số nƣớc định nghĩa môi trƣờng chỉ là môi trƣờng tự nhiên bao gồm: đất, nƣớc, không khí, chất hữu cơ, vô cơ và các sinh vật sống. Đa số các nƣớc định nghĩa môi trƣờng bao gồm cả môi trƣờng tự nhiên và môi trƣờng kinh tế - xã hội chịu ảnh hƣởng của những thay đổi trong môi trƣờng tự nhiên.

Theo Điều 3 Luật Bảo vệ môi trƣờng năm 2014 của Việt Nam: "Môi trƣờng là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con ngƣời và sinh vật" (khoản 1). Theo điều luật này thì thành phần môi trƣờng là yếu tố vật chất tạo thành môi trƣờng gồm đất, nƣớc, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác (khoản 2)[21]. Nhƣ vậy, môi trƣờng là toàn bộ những yếu tố tự nhiên và vật chất bao quanh con ngƣời, có quan hệ mật thiết với nhau và ảnh hƣởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới sự phát triển kinh tế - xã hội và sự tồn tại, phát triển của con ngƣời. Hay nói cách khác, đó là hệ thống tổng hợp các điều kiện vật lý, hoá học, sinh học, xã hội bao quanh con ngƣời và có ảnh hƣởng tới sự sống, phát triển của các cá nhân và cộng đồng ngƣời và các bộ phận của thiên nhiên.

Dựa trên các tiêu chuẩn khác nhau (theo thành phần, quy mô, mức độ can thiệp của con ngƣời, mục đích sử dụng.) để phân loại môi trƣờng, trong đó cách phân loại phổ biến hơn cả đó là phân chia môi trƣờng theo thành phần: môi trƣờng tự nhiên, môi trƣờng xã hội và môi trƣờng nhân tạo. Môi trƣờng tự nhiên là toàn bộ các điều kiện tự nhiên bao quanh con ngƣời và các cơ thể sống khác, giữa chúng có những mối quan hệ hữu cơ, tác 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com động qua lại gắn bó và ảnh hƣởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống cũng nhƣ sự phát triển kinh tế - xã hội. Cấu trúc của môi trƣờng tự nhiên bao gồm: đất, nƣớc, không khí, hệ sinh thái động thực vật và những điều kiện tự nhiên khác có ảnh hƣởng tới đời sống con ngƣời. Môi trƣờng tự nhiên có phạm vi rộng, khi nghiên cứu về môi trƣờng tự nhiên của con ngƣời trong phạm vi trái đất, ngƣời ta dựa vào các thành phần để phân ra thành: môi trƣờng đất, môi trƣờng nƣớc, môi trƣờng không khí và môi trƣờng sinh vật.

Môi trƣờng xã hội là tổng thể các quan hệ giữa ngƣời với ngƣời. Đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ƣớc định. ở các cấp khác nhau nhƣ: Liên Hợp Quốc, Hiệp hội các nƣớc, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể,. Môi trƣờng xã hội định hƣớng hoạt động của con ngƣời theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con ngƣời khác với các sinh vật khác nhƣng cũng có thể gây cản trở cho sự phát triển của cá nhân hoặc cộng đồng con ngƣời.

Môi trƣờng nhân tạo là toàn bộ các yếu tố do chính con ngƣời tạo ra, bao quanh con ngƣời, có ảnh hƣởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại và phát triển của con ngƣời nhƣ: làng mạc, các công trình văn hoá, hệ thống sông ngòi… do con ngƣời tạo nên; là sự tƣơng tác giữa con ngƣời với con ngƣời trong đời sống và lao động sản xuất. Môi trƣờng nhân tạo có liên quan mật thiết gắn bó hữu cơ với môi trƣờng tự nhiên, chịu sự tác động của môi trƣờng tự nhiên. Ba thành phần môi trƣờng này cùng tồn tại, xen lẫn nhau và tƣơng tác chặt chẽ với nhau. Các thành phần môi trƣờng luôn chuyển hóa và diễn ra theo chu kỳ.

Thông thƣờng ở dạng cân bằng động. Sự cân bằng này bảo đảm cho sự sống trên trái đất phát triển ổn định. Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này, tác giả tập trung nghiên cứu về môi trƣờng tự nhiên, do đó, thuật ngữ môi trƣờng sử dụng trong luận văn sẽ đƣợc hiểu là môi trƣờng tự nhiên. 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ