Luận án tiến sĩ bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo pháp luật việt nam hiện nay

Luận án phân tích quyền và lợi ích của người lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo pháp luật Việt Nam hiện nay.

Trường đại học

Viện Nhà nước và Pháp luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2019

172
6
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Các công trình nghiên cứu trong nước

1.2. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

1.3. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

1.4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ BẢO ĐẢM QUYỀN VÀ LỢI ÍCH CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

2.1. Khái quát chung về bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

2.2. Bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo pháp luật

2.3. Phương thức bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG BẢO ĐẢM QUYỀN VÀ LỢI ÍCH CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY

3.1. Thực trạng bảo đảm quyền và lợi ích về việc làm của người lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

3.2. Thực trạng bảo đảm quyền và lợi ích về thu nhập của người lao động

3.3. Thực trạng bảo đảm quyền nhân thân của người lao động

3.4. Thực trạng bảo đảm quyền liên kết và tự do công đoàn

3.5. Thực trạng các phương thức bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM QUYỀN VÀ LỢI ÍCH CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM

4.1. Phương hướng bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo pháp luật Việt Nam

4.2. Giải pháp hoàn thiện việc bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo pháp luật Việt Nam

4.3. Giải pháp hoàn thiện phương thức bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Quyền lợi người lao động trong doanh nghiệp FDI

Quyền lợi người lao động là vấn đề trọng tâm trong các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam. Theo pháp luật Việt Nam, các quyền này bao gồm quyền được làm việc trong môi trường an toàn, quyền được hưởng lương thỏa đáng, và quyền được tham gia các hoạt động công đoàn. Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều doanh nghiệp nước ngoài vẫn vi phạm các quy định này, dẫn đến tranh chấp lao động và đình công. Việc bảo đảm quyền lợi không chỉ là trách nhiệm pháp lý mà còn là yếu tố quan trọng để thu hút đầu tư và phát triển kinh tế.

1.1. Quyền lợi hợp pháp

Quyền lợi hợp pháp của người lao động được quy định rõ trong luật lao động và các văn bản pháp lý liên quan. Điều này bao gồm quyền được ký kết hợp đồng lao động minh bạch, quyền được hưởng bảo hiểm xã hội, và quyền được làm việc trong điều kiện làm việc an toàn. Tuy nhiên, việc thực thi các quy định này còn nhiều hạn chế, đặc biệt là trong các doanh nghiệp FDI.

1.2. Bảo vệ quyền lợi

Bảo vệ quyền lợi người lao động đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, và tổ chức công đoàn. Các chính sách lao động cần được cập nhật và điều chỉnh phù hợp với thực tiễn, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Việc tăng cường giám sát và xử lý vi phạm cũng là yếu tố quan trọng để bảo đảm quyền lợi người lao động.

II. Pháp luật Việt Nam và doanh nghiệp FDI

Pháp luật Việt Nam đã có nhiều quy định nhằm bảo đảm quyền lợi người lao động trong các doanh nghiệp FDI. Tuy nhiên, việc thực thi các quy định này còn nhiều bất cập. Các doanh nghiệp nước ngoài thường lợi dụng kẽ hở pháp lý để giảm thiểu chi phí lao động, dẫn đến vi phạm quyền lợi người lao động. Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường đầu tư và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.

2.1. Luật lao động

Luật lao động là công cụ chính để bảo vệ quyền lợi người lao động. Các quy định về hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, và điều kiện làm việc cần được thực thi nghiêm ngặt. Tuy nhiên, việc thiếu hụt nguồn lực và sự phối hợp kém giữa các cơ quan chức năng đã làm giảm hiệu quả của các quy định này.

2.2. Chính sách lao động

Các chính sách lao động cần được cập nhật và điều chỉnh phù hợp với thực tiễn. Việc tham gia các hiệp định quốc tế như CPTPP đòi hỏi Việt Nam phải nâng cao tiêu chuẩn lao động và bảo đảm quyền lợi người lao động. Điều này không chỉ giúp cải thiện môi trường làm việc mà còn thu hút đầu tư nước ngoài.

III. Thực trạng bảo đảm quyền lợi người lao động

Thực trạng bảo đảm quyền lợi người lao động trong các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam còn nhiều hạn chế. Nhiều doanh nghiệp không tuân thủ các quy định về hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, và điều kiện làm việc. Điều này dẫn đến các vụ tranh chấp lao động và đình công, ảnh hưởng đến sự ổn định xã hội và kinh tế.

3.1. Quyền lợi tài chính

Quyền lợi tài chính của người lao động bao gồm quyền được hưởng lương thỏa đáng và các khoản phụ cấp. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp FDI không tuân thủ các quy định về lương tối thiểu và các khoản phụ cấp, dẫn đến bất bình trong người lao động.

3.2. Quyền lợi xã hội

Quyền lợi xã hội bao gồm quyền được hưởng bảo hiểm xã hội và các chế độ phúc lợi khác. Tuy nhiên, việc thực thi các quy định này còn nhiều hạn chế, đặc biệt là trong các doanh nghiệp FDI. Điều này ảnh hưởng đến đời sống và sự ổn định của người lao động.

IV. Giải pháp bảo đảm quyền lợi người lao động

Để bảo đảm quyền lợi người lao động trong các doanh nghiệp FDI, cần có các giải pháp đồng bộ từ phía nhà nước, doanh nghiệp, và người lao động. Các giải pháp bao gồm hoàn thiện pháp luật Việt Nam, tăng cường giám sát và xử lý vi phạm, và nâng cao nhận thức của người lao động về quyền lợi của mình.

4.1. Hoàn thiện pháp luật

Việc hoàn thiện pháp luật Việt Nam là yếu tố quan trọng để bảo đảm quyền lợi người lao động. Các quy định về hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, và điều kiện làm việc cần được cập nhật và điều chỉnh phù hợp với thực tiễn.

4.2. Tăng cường giám sát

Tăng cường giám sát và xử lý vi phạm là yếu tố quan trọng để bảo vệ quyền lợi người lao động. Các cơ quan chức năng cần phối hợp chặt chẽ để đảm bảo các quy định pháp luật được thực thi nghiêm ngặt.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo pháp luật việt nam hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận án có kết cấu bốn chương: hương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu. hương 2: Những vấn đề lý luận pháp lý về bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hương 3: Thực trạng bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo pháp luật Việt Nam hiện nay hương 4: Phương hướng và giải pháp bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo pháp luật Việt Nam hiện nay 5 ƣơn 1 TỔ G QU TÌ Ì G Ê ỨU 1. ác côn trìn n ên cứu tron nƣớc 1. Cá ôn trìn n ên ứu tron n về quyền và lợ í ủ n l o độn 1.

Nhóm các công trình nghiên cứu là sách chuyên khảo Nguyễn Linh Khiếu (1999), “Lợi ích động lực phát triển xã hội”. Chính trị quốc gia, Hà Nội. Tác giả đã tổng kết lại nhiều nghiên cứu khác nhau về lợi ích trong nước và ngoài nước. Tác giả đã đưa ra một cách tiếp cận mới về khái niệm lợi ích: "Lợi ích chỉ có ý nghĩa là lợi ích trong các quan hệ lợi ích cụ thể.

Ngoài quan hệ lợi ích nó không còn là lợi ích nữa mà chỉ là cái có lợi hay có ích đối với các chủ thể ở một hoàn cảnh nhất định. Trong trường hợp này, nó cũng giống như các đối tượng thoả mãn nhu cầu hoặc chính là các đối tượng thoả mãn nhu cầu". Từ sự phân tích trên, tác giả đã đưa ra khái niệm về quan hệ lợi ích như một khái niệm trung gian để giải thích khái niệm lợi ích. Ông viết: "Quan hệ lợi ích là mối quan hệ khách quan giữa các chủ thể có cùng nhu cầu và cùng đối tượng thoả mãn nhu cầu như nhau trong việc thực hiện nhu cầu ấy".

Quan hệ lợi ích chỉ nảy sinh trong một hoàn cảnh xã hội nhất định và chỉ nảy sinh khi quan hệ nhu cầu trở nên không trực tiếp thực hiện được. Ngoài ra, tác giả còn phân tích mối quan hệ biện chứng giữa lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần; giữa lợi ích chung và lợi ích riêng; giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài. Mối quan hệ biện chứng giữa các lợi ích tiêu biểu với tư cách là động lực của xã hội đã được ông biện giải rất rành mạch và thuyết phục. Về quan hệ giữa lợi ích vật chất (lợi ích kinh tế) và lợi ích tinh thần, tác giả khẳng định: "Xét đến cùng thì các lợi ích vật chất đóng vai trò quyết định và là tiền đề, là cơ sở để thực hiện các lợi ích tinh thần.

Và thực hiện được các lợi ích tinh thần sẽ tạo ra những khả năng mới trong sự nảy sinh cũng như làm xuất hiện những phương thức thực hiện lợi ích vật chất mới". Khi phân tích bản chất, vai trò của lợi ích chung và lợi ích riêng, tác giả nhận thấy rõ vai trò, động lực trực tiếp của lợi ích riêng trong việc thôi thúc cá nhân hoạt động, nó chính là nhân tố quyết định con người tích cực tham gia hoạt động xã hội, vì vậy nó là cơ sở để thực hiện lợi ích chung. Ngược lại, khi lợi ích chung của mọi thành viên trong xã hội được thực hiện nó sẽ đóng vai trò là điều kiện và định hướng cho lợi ích riêng, cho nên, chỉ khi tạo lập được mối quan hệ hài hoà giữa lợi ích chung và lợi ích riêng mới có thể tạo ra 6 sự phát triển của mỗi cá nhân và của cả xã hội. Nguyễn Linh Khiếu cũng tổng kết lại quá trình sử dụng vai trò, động lực của lợi ích trong thực tiễn cách mạng Việt Nam.

Đây là một công trình khoa học vừa mang tính lý luận quan trọng về lợi ích nói chung vừa nghiên cứu về lợi ích kinh tế nói riêng. Nghiên cứu sinh sẽ tiếp tục nghiên cứu lợi ích của NLĐ trong quan hệ pháp luật lao động giữa chủ doanh nghiệp và NLĐ trong luận án của mình. Nguyễn Dương, Linh Sơn (2005),“Nghệ thuật sử dụng nguồn nhân lực trong kinh doanh. Con người - chìa khóa của sự thành công”.

Thế giới, Hà Nội. Nội dung cuốn sách gồm: hương I: on người - Chìa khóa của thành công; hương II: Dùng người trong kinh doanh; hương III: Giữ người trong kinh doanh. Tuy cuốn sách chỉ đề cập đến nghệ thuật sử dụng nguồn nhân sự trong kinh doanh không đề cập sâu đến vấn đề quyền và lợi ích của người lao động trong hoạt động kinh doanh nhưng các tác giả đã nhìn nhận và khẳng định việc bảo đảm quyền và lợi ích thích đáng cho NLĐ là phương thức giữ chân NLĐ làm việc cho doanh nghiệp mình và việc sử dụng NLĐ hợp lý, tạo điều kiện, môi trường làm việc thuận lợi cho NLĐ sẽ góp phần nâng cao năng suất lao động, góp phần tạo ra nhiều giá trị thặng dư trong kinh doanh. Võ Khánh Vinh (2010), “Quyền con người tiếp cận đa ngành và liên ngành Luật học”.

Khoa học xã hội, Hà Nội. Cuốn sách gồm các tham luận của nhiều học giả tập trung vào một số vấn đề: Những vấn đề lý luận, lịch sử về quyền con người, bảo đảm thực hiện và cơ chế bảo vệ quyền con người; Bảo vệ quốc tế quyền con người; Quyền con người ở Việt Nam: những vấn đề chung; Quyền con người và các ngành luật. Tập 1 gồm các tham luận: Quyền con người: giá trị xã hội, tính phổ biến và tính đặc thù; Những nguyên tắc cơ bản; các chủ thể liên quan đến quyền con người; nghiên cứu quyền con người; ác công ước quốc tế về quyền con người; Sự phân chia các thế hệ quyền con người: có thực sự cần thiết; Mô hình bộ máy quốc gia về nhân quyền ở một số nước và suy nghĩ về cơ chế bảo đảm quyền con người ở nước ta; Quyền con người và Hiến pháp; Hợp tác quốc tế bảo vệ quyền con người trong thế giới ngày nay; Các tổ chức quốc tế về quyền con người; Tòa án hình sự quốc tế - một thiết chế bảo vệ các quyền con người; Luật hình sự quốc tế và việc bảo vệ quyền con người; Quyền con người và luật nhân đạo quốc tế; ơ chế bảo vệ quyền con người tại Liên minh Châu Âu; Giám sát Hiến pháp: cơ chế pháp lý bảo vệ quyền con người: nhìn từ góc độ kinh nghiệm nước ngoài; Quan điểm và giải pháp nâng cao vai trò của 7 pháp luật trong việc bảo đảm quyền con người ở Việt Nam hiện nay; Nội luật hóa các ông ước quốc tế về quyền con người trong pháp luật Việt Nam; Thực hiện quyền con người vì mục tiêu phát triển con người ở Việt Nam- một số vấn đề lý luận và thực tiễn; Biện chứng của độc lập dân tộc, pháp trị dân chủ và quyền con người trong tư tưởng Hồ Chí Minh; Xây dựng nền hành chính đáp ứng nhiệm vụ dân chủ hóa xã hội và bảo đảm quyền con người ở nước ta hiện nay. Tập 2 gồm các tham luận: Quyền con người trong pháp luật an sinh xã hội; hính sách pháp luật Việt Nam với bảo đảm quyền con người trên lĩnh vực kinh tế, xã hội và văn hóa; Sự tham gia của “công dân” vào các hoạt động quản lý nhà nước, quản lý xã hội dưới phương diện bảo đảm quyền con người; Bảo vệ quyền con người và việc xây dựng tòa án Hiến pháp ở Việt Nam; Quyền con người về dân sự ở Việt Nam; Quyền nhân thân trong luật quốc tế và pháp luật Việt Nam; Quyền con người về hôn nhân và gia đình; Quyền tự do kinh doanh của công dân và nhà nước thuế; Pháp luật lao động Việt Nam và việc bảo vệ quyền con người; Mối quan hệ giữa quyền con người với Luật Hình sự Việt Nam; Vấn đề quyền con người trong lĩnh vực pháp luật đất đai; Quyền con người trong tố tụng hình sự Việt Nam, trong tố tụng dân sự Việt Nam; Mối quan hệ giữa quyền con người với Luật Thi hành án hình sự Việt Nam; Bảo vệ quyền con người trong thi hành án dân sự; Bảo vệ quyền của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong pháp luật Việt Nam và các hiệp định song phương mà Việt Nam đã ký với một số nước; Những rào cản đối với việc thực thi pháp luật về bình đẳng giới ở Việt Nam hiện nay nhìn từ góc độ quyền con người; huyển hóa các điều ước quốc tế về quyền con người vào pháp luật Việt Nam.

Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà nghiên cứu và những ai quan tâm vấn đề quyền con người nói chung và quyền của người lao động nói riêng. Đại học quốc gia Hà Nội (2011), “Lao động di trú trong pháp luật quốc tế và Việt Nam”, Nxb. Lao động xã hội, Hà Nội. Cuốn sách đã khẳng định đi kèm với quá trình toàn cầu hóa là vấn đề di cư lao động quốc tế.

Theo tác giả, chưa có thời kỳ nào trong lịch sử nhân loại, tình trạng di cư lao động quốc tế lại phổ biến như hiện nay. Theo ước tính của ILO và IOM, hiện trên thế giới có gần 200 triệu người lao động di trú, chiếm 3% dân số toàn cầu, tính ra cứ 35 người dân và 26 người lao động trên thế giới thì có một người sống và làm việc ở ngoài đất nước mình. Di cư quốc tế vì việc làm là kết quả tất yếu và là một yêu cầu của quá trình toàn cầu hóa 8 về kinh tế. Nó mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế thế giới nói chung, nền kinh tế của nhiều quốc gia nói riêng, cũng như cho nhiều gia đình, tuy nhiên, nó cũng tiềm ẩn những khó khăn, thách thức mà các Chính phủ và NLĐ di trú khắp nơi phải đối mặt, đó là tình trạng người lao động bị phân biệt đối xử, bị bóc lột và thậm chí bị xâm phạm các quyền và lợi ích cơ bản cả ở nước gửi và nước nhận lao động.

Nhóm công trình nghiên cứu là luận án tiến sĩ, luận văn thạc sỹ, báo cáo nghiên cứu và các bài báo khoa học Diệp Thành Nguyên (2005), “Vai trò của công đoàn trong bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động”, Tạp chí Nghiên cứu Khoa học, Trường Đại học Cần Thơ, số tháng 5/2005. Bài viết đã chỉ rõ chính đường lối phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa đã khơi dậy tiềm năng của đất nước, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Bảo đảm quyền lợi người lao động trong doanh nghiệp FDI theo pháp luật Việt Nam" tập trung phân tích các quy định pháp lý nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI). Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về các vấn đề như hợp đồng lao động, điều kiện làm việc, và cơ chế giải quyết tranh chấp, đồng thời đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý, doanh nghiệp, và người lao động muốn hiểu rõ hơn về quyền lợi của mình trong môi trường FDI.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ quan hệ lao động trong các doanh nghiệp FDI tại các khu công nghiệp trên địa bàn huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai, nghiên cứu sâu về thực trạng và thách thức trong quan hệ lao động tại các doanh nghiệp FDI. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ luật học về pháp luật công đoàn trong việc bảo vệ quyền lợi người lao động tại tỉnh Sơn La cung cấp góc nhìn về vai trò của công đoàn trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động. Cuối cùng, Luận án phúc lợi cho người lao động trong các doanh nghiệp tại thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách phúc lợi và tác động của chúng đến đời sống người lao động.

Các tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mang đến những góc nhìn thực tiễn, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quyền lợi người lao động trong bối cảnh hiện nay.