Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học của nghiên cứu sinh Đỗ Quang Sơn với đề tài "Bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo pháp luật Việt Nam hiện nay" được thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Hữu Chí. Luận án thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, hoàn thành năm 2019.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế, khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (DN VĐTNN) tại Việt Nam tăng nhanh về số lượng, đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu, tạo việc làm cho hàng triệu người lao động (NLĐ) và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Nhiều DN VĐTNN đã quan tâm trả lương, cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao đời sống cho NLĐ. Tuy nhiên, tình trạng vi phạm pháp luật lao động tại khu vực này vẫn diễn biến phức tạp với nhiều biểu hiện: giao kết hợp đồng lao động (HĐLĐ) không đúng loại, trốn đóng hoặc chậm nộp bảo hiểm xã hội (BHXH), chưa đăng ký nội quy lao động, thiếu hệ thống biển báo an toàn lao động, kéo dài thời gian thử việc và thời gian làm thêm giờ, chưa xây dựng thang bảng lương và chưa báo cáo định kỳ về tai nạn lao động với cơ quan quản lý nhà nước.

Những vi phạm này dẫn đến việc quyền và lợi ích hợp pháp của NLĐ chưa được bảo đảm thỏa đáng, làm phát sinh các cuộc tranh chấp lao động tập thể và đình công. Trong quan hệ lao động (QHLĐ), NLĐ luôn ở vị thế yếu hơn do chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp từ người sử dụng lao động (NSDLĐ). Do đó, việc bảo vệ nhân quyền và quyền công dân của NLĐ đã được khẳng định xuyên suốt qua các bản Hiến pháp Việt Nam (năm 1946, 1959, 1980, 1992 và 2013), tiêu biểu là Điều 35 Hiến pháp năm 2013. Đồng thời, việc Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, điển hình là Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), đặt ra yêu cầu điều chỉnh hệ thống pháp luật lao động tương thích với các tiêu chuẩn quốc tế của Liên Hợp Quốc (UN) và Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO). Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: dưới góc độ chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống về vấn đề bảo đảm quyền và lợi ích của NLĐ trong DN VĐTNN theo pháp luật Việt Nam.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Tiếp tục làm sáng tỏ cơ sở lý luận về bảo đảm quyền và lợi ích của NLĐ làm việc tại DN VĐTNN theo pháp luật; tổng hợp, phân tích nội dung pháp luật thực định và thực tiễn thi hành pháp luật tại Việt Nam; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của NLĐ trong các DN VĐTNN.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Thứ nhất, làm rõ cơ sở lý luận về bảo đảm quyền và lợi ích của NLĐ trong DN VĐTNN: quan niệm về quyền và lợi ích của NLĐ, đặc trưng, nội dung pháp luật và các phương thức bảo đảm quyền, lợi ích của NLĐ trong DN VĐTNN.
    2. Thứ hai, phân tích thực trạng bảo đảm quyền và lợi ích của NLĐ trong DN VĐTNN theo pháp luật Việt Nam, chỉ ra những kết quả đạt được, các tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
    3. Thứ ba, đề xuất phương hướng và hệ thống giải pháp nhằm bảo đảm quyền và lợi ích của NLĐ trong DN VĐTNN theo pháp luật Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Việc bảo đảm quyền và lợi ích của NLĐ Việt Nam làm việc tại DN VĐTNN, tập trung vào các quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực pháp luật lao động, pháp luật công đoàn, các phương thức bảo đảm dựa trên cơ sở cụ thể hóa quyền của NLĐ ghi nhận trong Hiến pháp, cùng các quan điểm lý luận và thực tiễn bảo vệ quyền của NLĐ.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu lý luận pháp lý và cơ chế quốc gia trong bảo đảm quyền, lợi ích của NLĐ Việt Nam làm việc tại DN VĐTNN; đánh giá thực trạng quy định và thực thi pháp luật, từ đó đề xuất giải pháp. Luận án không nghiên cứu quyền và lợi ích của NLĐ là người nước ngoài làm việc tại DN VĐTNN ở Việt Nam.
    • Về không gian và thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam trong tương quan với chuẩn mực pháp luật lao động quốc tế; dữ liệu thực tiễn và quy định pháp luật được khảo sát chủ yếu từ khoảng năm 2000 đến năm 2019, có tham chiếu, so sánh với giai đoạn trước đó.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã tiến hành tổng thuật và phân loại có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến đề tài.

Các công trình nghiên cứu trong nước

Tác giả chia các công trình trong nước thành hai nhóm chính:

1. Nhóm công trình nghiên cứu về quyền và lợi ích của người lao động nói chung

  • Sách chuyên khảo: Nguyễn Linh Khiếu (1999) trong "Lợi ích động lực phát triển xã hội" phân tích bản chất của quan hệ lợi ích, mối quan hệ biện chứng giữa lợi ích vật chất và tinh thần, giữa lợi ích chung và lợi ích riêng; Nguyễn Dương và Linh Sơn (2005) trong "Nghệ thuật sử dụng nguồn nhân lực trong kinh doanh. Con người - chìa khóa của sự thành công" xem việc bảo đảm quyền lợi thỏa đáng là phương thức giữ chân NLĐ và nâng cao năng suất; Võ Khánh Vinh (2010) chủ biên cuốn "Quyền con người tiếp cận đa ngành và liên ngành Luật học" (Tập 1 và Tập 2) cung cấp hệ thống lý luận về bảo vệ nhân quyền, nội luật hóa công ước quốc tế và quyền con người trong pháp luật lao động, an sinh xã hội; Đại học Quốc gia Hà Nội (2011) với công trình "Lao động di trú trong pháp luật quốc tế và Việt Nam" phân tích quyền lợi của lao động di cư quốc tế.
  • Luận án, luận văn và bài báo khoa học: Diệp Thành Nguyên (2005) nghiên cứu vai trò của tổ chức công đoàn trong bảo vệ quyền lợi NLĐ; Vũ Hương Liên (2007) so sánh quyền lao động trong pháp luật quốc tế và Việt Nam; Trần Minh Yến (2007) phân tích thực trạng đình công và tiền lương trong DN VĐTNN; Đỗ Thị Vân Anh (2010) chỉ ra nguyên nhân đình công do vi phạm thời giờ làm việc, tiền lương và an toàn lao động; Nguyễn Thanh Hà (2011) nghiên cứu sự tương thích giữa pháp luật lao động Việt Nam và các điều ước quốc tế; Công đoàn Công Thương Việt Nam (2012) biên soạn cẩm nang về các quyền cơ bản của NLĐ theo Bộ luật Lao động 2012; Phạm Minh Huân (2015) đánh giá việc thực thi chính sách bảo đảm quyền và lợi ích cho NLĐ; Nguyễn Bình An (2016) nghiên cứu quyền lao động dưới góc độ quyền con người trong thương mại quốc tế; Trần Phong (2016) phân tích các yếu tố chi phí và phúc lợi cho NLĐ; Trần Nguyên Cường (2017) bảo vệ luận án tiến sĩ luật kinh tế về bảo vệ quyền của NLĐ trong DN VĐTNN theo pháp luật hiện hành.

2. Nhóm công trình liên quan trực tiếp đến bảo đảm quyền và lợi ích của NLĐ trong DN VĐTNN

  • Sách chuyên khảo và giáo trình: Bùi Anh Tuấn (2000) với cuốn "Tạo việc làm cho người lao động qua đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam"; Bộ sách về quyền con người do Viện Khoa học Xã hội Việt Nam triển khai (Võ Khánh Vinh chủ biên) và giáo trình do Nguyễn Đăng Dung, Vũ Công Giao, Lã Khánh Tùng đồng chủ biên; tác phẩm "Bảo đảm quyền con người trong pháp luật lao động Việt Nam" do Lê Thị Hoài Thu chủ biên, đưa ra quan niệm bảo đảm quyền NLĐ trong quan hệ lao động nhằm chống bóc lột và bất công.
  • Luận văn, luận án và bài viết: Mai Đức Chính (2005) khảo sát quan hệ lợi ích giữa NLĐ và NSDLĐ tại TP. Hồ Chí Minh; Trần Nguyên Cường (2009) nghiên cứu các vấn đề pháp lý bảo vệ NLĐ Việt Nam trong DN VĐTNN; Đồng Thị Thương Hiền (2011) nghiên cứu xã hội học về thương lượng trong QHLĐ tại Công ty TNHH Quốc tế D&S và Công ty TNHH Brother Việt Nam; Nguyễn Anh Tuấn (2012) đánh giá vai trò công đoàn trong DN VĐTNN; Nguyễn Hữu Dũng (2012) phân tích thực trạng đình công trong khu vực FDI; Lê Anh Nhân (2013) khảo sát việc thực hiện chính sách lao động, tiền lương và BHXH tại Đà Nẵng; Đào Huyền Trang (2015) nghiên cứu pháp luật về QHLĐ trong DN VĐTNN; Nguyễn Thị Minh Loan (2015) nghiên cứu kinh tế về lợi ích của NLĐ tại các DN VĐTNN trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2000–2014; Phạm Thị Hương (2016) nghiên cứu quyền của NLĐ theo pháp luật lao động.

Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

  • Richard Vigilante (1994) trong "Đình công: cuộc chiến tranh mới thường nhật và tương lai của người lao động Mỹ" miêu tả cuộc bãi công năm 1990 tại báo Daily News và sự tái cấu trúc quan hệ giữa giới quản lý và công nhân.
  • Adam Smith (1997) trong "Của cải của các dân tộc" phân tích phân công lao động và xác định lợi ích kinh tế cá nhân là động lực thúc đẩy hoạt động sản xuất và gia tăng của cải xã hội.
  • Susan Campbell Bartoletti (2003) trong "Kids on Strike – Những đứa trẻ đình công" ghi nhận lịch sử đấu tranh của lao động trẻ em tại Mỹ đòi quyền lợi về tiền lương và an toàn lao động.
  • Foster (2003) trong "The problem in the US strike" thuộc Văn phòng Thống kê Lao động Mỹ, cung cấp số liệu về thiệt hại ngày công và việc làm qua các cuộc đình công quy mô lớn năm 2002–2003.
  • Viện Nghiên cứu Phát triển Đại học Sussex (2006) trong báo cáo đánh giá Bộ Quy tắc Ứng xử ETI tại Nam Phi, Việt Nam và Ấn Độ, phân tích tác động của các tiêu chuẩn lao động quốc tế đối với chuỗi cung ứng hàng hóa toàn cầu.
Nhóm nghiên cứu Tác giả tiêu biểu Phạm vi tiếp cận chính
Lý luận về lợi ích và nhân quyền Nguyễn Linh Khiếu (1999), Võ Khánh Vinh (2010), Lê Thị Hoài Thu (chủ biên) Khung lý luận về quan hệ lợi ích, nhân quyền và bảo đảm quyền con người trong lao động
QHLĐ, tiền lương và đình công trong nước Mai Đức Chính (2005), Trần Minh Yến (2007), Đỗ Thị Vân Anh (2010), Nguyễn Hữu Dũng (2012) Thực trạng mâu thuẫn lợi ích, vi phạm tiền lương và nguyên nhân phát sinh đình công
Pháp luật bảo vệ NLĐ tại DN VĐTNN Bùi Anh Tuấn (2000), Trần Nguyên Cường (2009, 2017), Phạm Thị Hương (2016) Quy định pháp luật lao động và luật kinh tế điều chỉnh quan hệ lao động khu vực FDI
Nghiên cứu quốc tế về tiêu chuẩn lao động Adam Smith (1997), Richard Vigilante (1994), Foster (2003), ĐH Sussex (2006) Động lực lợi ích kinh tế, thực trạng bãi công và đánh giá các bộ quy tắc ứng xử lao động (ETI)

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng kết tình hình nghiên cứu, tác giả chỉ ra ba khoảng trống chính:

  1. Về lý luận: Các công trình đã công bố chưa hệ thống hóa đầy đủ khái niệm, bản chất pháp lý và các đặc thù của việc bảo đảm quyền và lợi ích của NLĐ trong DN VĐTNN dưới góc độ chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính gắn với lý thuyết nhân quyền trong lao động.
  2. Về thực tiễn: Đa phần các nghiên cứu tiếp cận dưới góc độ kinh tế, xã hội học hoặc chuyên ngành Luật Kinh tế, phạm vi nghiên cứu hẹp ở từng địa phương riêng lẻ, chưa phân tích toàn diện việc thực thi pháp luật và các phương thức, thiết chế bảo đảm quyền lợi NLĐ trong bối cảnh các cam kết FTA thế hệ mới (như CPTPP).
  3. Về giải pháp: Các giải pháp trước đây còn mang tính tản mạn ở từng ngành luật cụ thể, chưa đưa ra được hệ thống quan điểm và giải pháp đồng bộ, kết hợp giữa hoàn thiện quy phạm pháp luật thực định và cơ chế kiểm soát, quản lý nhà nước đối với DN VĐTNN.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

  • Lý thuyết quyền con người và quyền của người lao động: Dựa trên các văn kiện quốc tế như Tuyên ngôn Toàn thế giới về Nhân quyền (UDHR), Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị (ICCPR), Công ước Quốc tế về các Quyền Kinh tế, Xã hội và Văn hóa (ICESCR), các tiêu chuẩn của ILO và Hiến pháp năm 2013 (Điều 14, Điều 35). Quyền con người là những quyền cơ bản vốn có, được pháp luật thừa nhận và bảo đảm. Quyền của NLĐ là những nhu cầu, lợi ích tự nhiên được pháp luật quốc gia và thỏa thuận quốc tế ghi nhận, bao gồm quyền việc làm, tiền lương, điều kiện làm việc và quyền công đoàn.
  • Lý thuyết về lợi ích và quan hệ lợi ích: Tiếp thu các học thuyết kinh tế về lợi ích bản số của W. Jevons, C. Menger, L. Walras; lợi ích thứ tự của V. Pareto; lý thuyết độ đo lợi ích của J. von Neumann và O. Morgenstern; quan điểm của Adam Smith về lợi ích kinh tế là động lực sản xuất; quan điểm của Nguyễn Linh Khiếu về quan hệ biện chứng giữa nhu cầu, lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần. Lợi ích của NLĐ là sự thỏa mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần hình thành từ việc thực thi các quyền lao động hoặc các thỏa thuận vượt trên mức tối thiểu của luật định.
  • Khái niệm DN VĐTNN và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Là hình thức tổ chức kinh doanh quốc tế có ít nhất một bên là nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp bỏ vốn để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ vì mục tiêu sinh lời. FDI có đặc trưng cam kết nguồn lực lớn, duy trì sự hiện diện tại nước sở tại, đối mặt với rủi ro pháp lý, kinh tế và khác biệt văn hóa, đồng thời đòi hỏi tuân thủ trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) và các bộ quy tắc ứng xử quốc tế.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và khoa học pháp lý:

  • Phương pháp kết hợp lý luận với thực tiễn và tiếp cận đa ngành, liên ngành luật học: Được áp dụng xuyên suốt để xây dựng khung lý thuyết và đánh giá các thiết chế, phương thức bảo đảm quyền lợi NLĐ.
  • Phương pháp phân tích và phương pháp tổng hợp: Sử dụng tại tất cả các chương để làm rõ các quy định pháp luật thực định, xây dựng định nghĩa, phân tích số liệu thực tiễn và đúc kết các giải pháp hoàn thiện.
  • Phương pháp so sánh và thống kê: Sử dụng chủ yếu tại Chương 3 để so sánh các quy định pháp luật qua các thời kỳ, đối chiếu pháp luật Việt Nam với chuẩn mực quốc tế và xử lý các số liệu báo cáo về vi phạm, đình công, tiền lương.
  • Phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp: Áp dụng tại Chương 1, Chương 2 và Chương 3 để thu thập, phân loại và hệ thống hóa các tài liệu khoa học, văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo thống kê ngành lao động.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Hệ thống văn bản pháp lý quốc tế: Các công ước, tuyên ngôn của UN, ILO, các cam kết lao động trong CPTPP và các FTA.
  • Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam: Các bản Hiến pháp (đặc biệt Hiến pháp năm 2013), Bộ luật Lao động năm 2012, Luật Doanh nghiệp năm 2014, Luật Đầu tư năm 2014, Luật Phá sản năm 2014, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Công đoàn.
  • Dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tổng kết của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại một số địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài ở trong và ngoài nước. Tác giả đã phân tích các nhóm công trình lý luận về quyền con người, quan hệ lợi ích, thực trạng đình công, tranh chấp lao động và vai trò của tổ chức công đoàn. Trên cơ sở đó, chương này xác định rõ các khoảng trống nghiên cứu cần tiếp tục giải quyết, thiết lập khung lý luận và xác định hệ thống các phương pháp nghiên cứu khoa học được áp dụng trong toàn bộ luận án.

Chương 2: Những vấn đề lý luận và pháp luật về bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Chương 2 tập trung luận giải các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Khái niệm và đặc điểm của DN VĐTNN: Phân tích bản chất của FDI thông qua dẫn chứng về hoạt động mở rộng sản xuất, thiết lập chuỗi cung ứng của các tập đoàn đa quốc gia (như Samsung, Procter & Gamble, Unilever). Chỉ ra các đặc thù trong QHLĐ tại DN VĐTNN: sự khác biệt về ngôn ngữ, văn hóa quản lý giữa NSDLĐ nước ngoài và NLĐ bản địa; sự phân hóa giữa lao động kỹ thuật cao (được đãi ngộ tốt) và lao động phổ thông (dễ bị tổn thương).
  • Phân định khái niệm quyền và lợi ích của NLĐ: Quyền của NLĐ là các quyền pháp lý được nhà nước và công ước quốc tế thừa nhận, bảo vệ; lợi ích của NLĐ là sự thỏa mãn các nhu cầu vật chất, tinh thần bắt nguồn từ việc thực hiện quyền hoặc thông qua các cam kết, thỏa thuận tự nguyện.
  • Nội dung pháp luật bảo đảm quyền và lợi ích: Phân tích nội dung bảo đảm quyền việc làm, quyền về tiền lương và thu nhập, quyền nhân thân (an toàn vệ sinh lao động, bảo vệ thai sản, tôn trọng nhân phẩm) và quyền tự do liên kết, thương lượng tập thể.
  • Phương thức và thiết chế bảo đảm: Làm rõ vai trò của thiết chế quản lý nhà nước (thanh tra lao động, xử phạt hành chính), thiết chế đại diện (công đoàn), thiết chế tài phán (hội đồng trọng tài lao động, tòa án) và các phương thức tự bảo vệ của NLĐ.

Chương 3: Thực trạng bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo pháp luật Việt Nam hiện nay

Chương 3 phân tích thực trạng thực thi pháp luật dựa trên 5 nội dung chính:

  1. Thực trạng bảo đảm quyền và lợi ích về việc làm: Tình trạng giao kết HĐLĐ không đúng loại hợp đồng nhằm né tránh nghĩa vụ dài hạn; vi phạm quy định về thời gian thử việc; sa thải hoặc chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật khi NLĐ lớn tuổi hoặc giảm sút sức khỏe.
  2. Thực trạng bảo đảm quyền và lợi ích về thu nhập: DN VĐTNN áp dụng mức lương tối thiểu vùng nhưng chậm điều chỉnh thang bảng lương; chi trả tiền làm thêm giờ và tiền thưởng chưa tương xứng với năng suất lao động; tình trạng nợ đọng, trốn đóng BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).
  3. Thực trạng bảo đảm quyền nhân thân: Vi phạm quy định về thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi, ép buộc làm thêm giờ quá số giờ luật định; vi phạm tiêu chuẩn an toàn, vệ sinh lao động, thiếu trang thiết bị bảo hộ, không tổ chức khám sức khỏe định kỳ; các hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm NLĐ của một số quản lý người nước ngoài; chưa bảo đảm đầy đủ quyền lợi cho lao động nữ và lao động chưa thành niên.
  4. Thực trạng bảo đảm quyền liên kết và tự do công đoàn: Tỷ lệ thành lập công đoàn cơ sở tại DN VĐTNN còn hạn chế; cán bộ công đoàn cơ sở hưởng lương từ NSDLĐ dẫn đến tính độc lập thấp, năng lực thương lượng thỏa ước lao động tập thể (TƯLĐTT) còn yếu, nội dung thỏa ước chủ yếu sao chép lại luật.
  5. Thực trạng các phương thức bảo đảm: Công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về lao động còn mỏng về nhân lực, xử phạt chưa đủ sức răn đe; cơ chế giải quyết tranh chấp lao động tập thể và đình công còn phức tạp về trình tự, dẫn đến hầu hết các cuộc đình công diễn ra không đúng trình tự luật định.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo pháp luật Việt Nam

Chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp toàn diện:

  • Phương hướng: Quán triệt đường lối của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; thể chế hóa quy định về nhân quyền trong Hiến pháp năm 2013; bảo đảm tính tương thích với các tiêu chuẩn lao động quốc tế (ILO, CPTPP); bảo đảm hài hòa lợi ích giữa việc thu hút vốn FDI và bảo vệ bền vững quyền lợi NLĐ.
  • Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật thực định: Sửa đổi, bổ sung quy định của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động, thời giờ làm việc, làm thêm giờ, tiền lương và an toàn vệ sinh lao động; tăng cường chế tài đối với hành vi trốn đóng BHXH; hoàn thiện khung pháp lý về bảo vệ lao động nữ và nhóm lao động đặc thù.
  • Giải pháp hoàn thiện phương thức và thiết chế bảo đảm: Đổi mới tổ chức và hoạt động của công đoàn cơ sở theo hướng độc lập với NSDLĐ; nâng cao chất lượng thương lượng và ký kết TƯLĐTT; tăng cường năng lực và số lượng thanh tra viên lao động; đơn giản hóa thủ tục giải quyết tranh chấp lao động và đình công, nâng cao hiệu quả xét xử của Tòa án.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án là công trình khoa học trực tiếp nghiên cứu có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn pháp luật về bảo đảm quyền, lợi ích của NLĐ làm việc tại DN VĐTNN dưới góc độ chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính.
  • Làm sâu sắc thêm khung lý thuyết về bảo đảm quyền và lợi ích của NLĐ trên cơ sở tiếp cận quyền con người trong lao động, phân định rõ mối quan hệ giữa quyền pháp lý và lợi ích kinh tế - xã hội của NLĐ trong bối cảnh thực thi các FTA thế hệ mới và CPTPP.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Làm rõ bức tranh thực trạng thực hiện pháp luật lao động tại khu vực DN VĐTNN ở Việt Nam, chỉ ra các hành vi vi phạm phổ biến và các rào cản trong hoạt động của thiết chế công đoàn cơ sở cũng như cơ quan thanh tra nhà nước.
  • Đưa ra hệ thống phương hướng và kiến nghị lập pháp cụ thể, phục vụ việc sửa đổi, bổ sung Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành; đề xuất giải pháp kiện toàn tổ chức bộ máy thanh tra lao động và đổi mới thiết chế đại diện người lao động tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở nhóm đối tượng là NLĐ Việt Nam làm việc tại DN VĐTNN, chưa đi sâu nghiên cứu nhóm NLĐ là người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp này. Về mặt thời gian, luận án tập trung khảo sát các dữ liệu và quy định pháp luật thực định tính đến thời điểm năm 2019 (giai đoạn áp dụng Bộ luật Lao động năm 2012).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế bảo đảm quyền lợi cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; nghiên cứu chuyên sâu việc thực thi các cam kết lao động quốc tế mới phát sinh sau khi Bộ luật Lao động sửa đổi có hiệu lực thi hành; khảo sát định lượng chi tiết theo từng ngành sản xuất thâm dụng lao động trong khu vực FDI (như da giày, dệt may, linh kiện điện tử).

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan lập pháp và quản lý nhà nước: Cung cấp luận cứ khoa học cho Quốc hội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam trong quá trình sửa đổi, bổ sung các đạo luật liên quan đến lao động, công đoàn, bảo hiểm xã hội và quản lý đầu tư nước ngoài.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên: Là tài liệu tham khảo trong giảng dạy, nghiên cứu chuyên ngành Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Luật Lao động và các môn học về Quyền con người.
  • Đối với tổ chức công đoàn và doanh nghiệp: Cung cấp thông tin tham khảo cho cán bộ công đoàn trong việc nâng cao kỹ năng thương lượng tập thể, đồng thời hỗ trợ NSDLĐ trong các DN VĐTNN nhận diện các nghĩa vụ pháp lý để xây dựng quan hệ lao động ổn định, hài hòa.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân biệt giữa "quyền" và "lợi ích" của người lao động như thế nào?

Theo luận án, quyền của NLĐ là những quyền cơ bản được pháp luật quốc gia và các điều ước quốc tế ghi nhận, quy định cụ thể và bảo vệ bằng chế tài nhà nước. Lợi ích của NLĐ là sự thỏa mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần được hình thành trên cơ sở thực hiện các quyền đó, hoặc là những lợi ích kinh tế, phúc lợi mà các bên tự nguyện thỏa thuận cao hơn mức tối thiểu luật định, hoặc những gì NLĐ nhận thấy xứng đáng được hưởng từ quá trình cống hiến sức lao động.

2. Vì sao tổ chức công đoàn cơ sở tại nhiều DN VĐTNN chưa phát huy được hiệu quả bảo vệ người lao động?

Luận án chỉ ra rằng cán bộ công đoàn cơ sở tại DN VĐTNN hầu hết là người lao động làm công ăn lương và chịu sự quản lý, trả lương trực tiếp từ chủ doanh nghiệp (NSDLĐ). Sự phụ thuộc này làm giảm tính độc lập và khách quan của công đoàn trong việc đấu tranh, thương lượng thỏa ước lao động tập thể và bảo vệ quyền lợi chính đáng của NLĐ khi xảy ra xung đột lợi ích.

3. Những vi phạm pháp luật lao động phổ biến nhất tại các DN VĐTNN được luận án chỉ ra là gì?

Các vi phạm phổ biến gồm: giao kết HĐLĐ không đúng loại hợp đồng; chậm nộp hoặc trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN; kéo dài thời gian thử việc và thời gian làm thêm giờ vượt trần luật định; chưa đăng ký nội quy lao động; chưa xây dựng thang bảng lương; thiếu biển báo an toàn lao động và không báo cáo định kỳ về tai nạn lao động với cơ quan quản lý.

4. Bối cảnh hiệp định CPTPP đặt ra yêu cầu gì đối với việc bảo đảm quyền của người lao động tại Việt Nam?

Hiệp định CPTPP chứa đựng các cam kết sâu rộng về tiêu chuẩn lao động quốc tế, đòi hỏi pháp luật Việt Nam phải tiếp tục sửa đổi để tương thích với các nguyên tắc cơ bản của ILO, đặc biệt là quyền tự do liên kết, quyền thương lượng tập thể, xóa bỏ lao động cưỡng bức và lao động trẻ em, bảo đảm môi trường làm việc công bằng và an toàn cho NLĐ.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Quang Sơn là công trình nghiên cứu toàn diện về bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam dưới góc độ chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về nhân quyền trong lao động, phân tích thực trạng áp dụng pháp luật và chỉ ra các mâu thuẫn trong quan hệ lao động tại khu vực FDI. Công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp và hoàn thiện thiết chế quản lý nhằm hài hòa giữa mục tiêu thu hút vốn đầu tư nước ngoài và yêu cầu bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động. Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác nghiên cứu, lập pháp và quản lý nhà nước về lao động trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế.