chương 1. Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ QUYỂN TỰ DO NGÔN LUẬN Ở VIỆT NAM 2. Tự do ngôn luận ở Việt Nam giai đoạn trước năm 1945. Pháp luật về quyền tự do ngôn luận ứ Việt Nam giai đoạn từ năm 1945 đến nay Pháp luật về quyền tự do ngôn luận ở Việt Nam giai đoạn từ bo yp năm 1945 dến trước năm 1980 38 cử.
Tự do ngôn luận góp phần hoàn thiện con người, giúp cơn người phải huy được tài năng và sức sáng tạo khi họ dược sống trong chế độ dân chủ. Tự do ngôn luận thúc đẩy xã hội phát triển theo chiều hướng tốt đẹp. Trong xã hội đó, con người biết tôn trọng sự thật và hành động theo những piả trị chuẩn mực của một chế độ chính trị dân chủ, văn minh. Có thể nói, quyền tự do ngôn luận có những đóng góp tích cực vào những khía cạnh khác nhau của xã hội, gớp phần tạo nên một nền xã hội dân chủ, pháp quyền và quản trị tốt Tự do ngôn luận được thừa nhận như là một quyển con người trong Điều 19 Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền và được thừa nhận trong Luật Nhân quyển quốc tế tại Diều 19 và 20 Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị.
Một số Công ước Nhân quyền khu vực cũng thừa nhận quyền tự đo ngôn luận, hay tự do biểu đạt Quyền này dược khẳng định tại Điều 10 Hiệp ước châu Âu về Nhân quyền, Khoản 13 Công ước châu Mỹ về Nhân quyền, Điểu 9 của Hiến chương châu Phi về quyền con người Việt Nam là thành viên của Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị năm 1982. quyền nảy được bảo về không chỉ ở cấp đô dao luật có giá trị pháp lý cao nhất của quốc gia là Hién pháp mả còn được chỉ tiết hóa trong các văn bản luật của Việt Nam. Ngay tử bản Hiến nháp dầu tiên của nước Việt Nam dân chủ công hòa năm 1946, quyển tự do ngôn luận dã dược đề cập tại Điều 10. Đến Hiển pháp năm 1959, quyển tự do ngôn luận dược tái khẳng định trong Điều 25 và quy định trách nhiệm của Nhà nước trong việc đấm báu quyền này trong thực tế.
Hiến pháp năm 1992 và 2013 một lẫn nữa khẳng định đây là quyền cơ bản của công dân với ghỉ nhận công đần có quyền được thông tin; có quyên hội họp, lập hội, biểu tình theo quy định của pháp luat.Quyén tự do ngôn luận được cụ thể hóa trong Điều 41 Luật Báo chi (ban hành năm 1989, được sửa đổi bổ sung năm 1999) của nước Cộng hỏa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Luật Báo chí (1989) đã tách một phần của Diều 69 (Hiến ha DANII MUC CAC TU VIET TAT ACHR: (he American Convention on Human Rights) Công ước Châu Mỹ về quyền con người ACHPR (The African Commission on Human and Peoples' Rights) Hiễn chương Châu Phi về quyển con người CHXHCN. Cộng hỏa xã hồi chủ nghĩa CHLB Cộng hòa liên bang ECHR: (The European Convention on IIuman Rights): Công ước Châu Âu về báo về quyền con người vả tự đo cơ bán ICCPR Cnternational Convenant on Civil and Political Rights): Công ước quốc tế ác quyền dân sự vả chỉnh trị ICESCR: (ntemational Convenant on Eeonomic, Souial and Cultusl Rights): Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, văn hóa và xã hội LHQ Liên hợp quốc UDIIR (Universal Declaration of [uman Rights) "Tuyên ngôn toàn thể giới về quyền con người chưa được quan (âm, nghiên cứu dúng mức. Đặc biệt là chưa có công trình nghiên cứu từ góc độ pháp luật về quyển tự đo ngôn luận Với những lí do trên, học viên đã chọn vấn để “Pháp luật về quyển tự do ngôn luận ở Việt Nam hiện nay” làm dễ tài luận văn thạc sĩ của mình, với mong muôn làm rõ thực trạng bảo đâm.
quyền tự đo ngôn luận ở Việt Nam. Trên cơ sử đó để xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những lồn tại, hạn chế để hoàn thiện pháp luật về quyền tự do ngôn luận ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Tình hình nghiên cứu Tự do ngôn luận không chi lả vấn dé quan trọng trong lĩnh vực luật học mà còn là một trong những vấn đề được nhiều ngành khoa học khác như chính trị, khoa học quản lý, triết học, xã hội học quan tâm nghiên cứn. Trên thế giới đã có nhiều thành tự trong việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tự do ngôn luận.
Ở Việt Nam, trong những năm gẫn đây đã có một số để tài khoa học, sách chuyên khảo, luận văn thạc sĩ vả các bài báo để cập đến các khía cạnh khác nhau của quyền này, tiêu biểu như: Giáo trình “ý luận và pháp luật về quyển con người”, Nguyễn Đăng Dung - Vũ Công Giao Lã Khánh Tùng (đồng chủ biên), Nxb Dại học Quốc gia Hà Nội, 2012. Giáo trình đã đề cập đến nhiều nội dung vé quyền con người, trong dó có các quyền dân sự và chính trị. Cơ chế bảo vệ và thúc day quyền con người, pháp luật và cơ chế thúc đây quyền con người ở Việt Nam. Quyền tự do ngôn luận cũng dã được GHáo trình nay để cập dến, nhưng mới ở mức khái quát, sơ lược.
Bài viết "Việt Nam với việc nội qtp' hỏa quy định của pháp luật quốc tế về quyền tự do ngôn luận" của Chu Thị Thúy Hãng dăng trên Tạp chi Khoa học Đại học Quốc gia 1à Nội, ngành Luật học, Số 3, Tập 3l, năm 2015, đã bước đầu trình bảy kết quả nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bán về quyền DANII MUC CAC TU VIET TAT ACHR: (he American Convention on Human Rights) Công ước Châu Mỹ về quyền con người ACHPR (The African Commission on Human and Peoples' Rights) Hiễn chương Châu Phi về quyển con người CHXHCN. Cộng hỏa xã hồi chủ nghĩa CHLB Cộng hòa liên bang ECHR: (The European Convention on IIuman Rights): Công ước Châu Âu về báo về quyền con người vả tự đo cơ bán ICCPR Cnternational Convenant on Civil and Political Rights): Công ước quốc tế ác quyền dân sự vả chỉnh trị ICESCR: (ntemational Convenant on Eeonomic, Souial and Cultusl Rights): Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, văn hóa và xã hội LHQ Liên hợp quốc UDIIR (Universal Declaration of [uman Rights) "Tuyên ngôn toàn thể giới về quyền con người Tháp luật về quyền tự do ngôn luận ở Việt Nam giải đoạn từ năm 1980 đến trước năm 2013 43 Pháp luật về quyền tự đo ngôn luận ở Việt Nam giai đoạn từ ie io Vp năm 2013 đến nay 48 23. Phân tích, sơ sánh tính tương thích cúa Pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế về quyền tự do ngôn luận. Những thành tựu và hạn chế của hệ thống pháp luật về quyền tự do ngôn luận ở Việt Nam 67 241 Những thành tựu.2 Những hạn chê.
69 Wẻi luận chương 2 74 Chương 3: QUAN DIỄM VẢ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUAT VE QUYEN TU DO NGON LUAN Ở VIỆT NAM HLEN NAY 3. Quan điểm hoàn thiện pháp luật về quyền tự do ngôn luận ở Việt Nam 3. Mật số giải pháp hoàn thiện phán luật về quyền tự do ngôn luận ở Việt Nam hiện nay. Xây dựng môi trường thực sự dân chủ trong hệ thống các cơ quan Đăng, Chinh phú và các Lỗ chức xã hội Nâng cao nhân thức của công dân về quyền tự do ngôn luận.
Tiếp tục hoàn thiện hệ thông pháp lý tạo điều kiện bảo đấm quyền tự do ngôn luận ở Việt Nam §6 Nắng cao hiệu quả sủa cơ quan từ pháp trong việc bảo vệ quyền tự đo ngôn luận. 89 Wết luận chương 3 91 KET LUAN. ¬ 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 94 DANII MUC CAC TU VIET TAT ACHR: (he American Convention on Human Rights) Công ước Châu Mỹ về quyền con người ACHPR (The African Commission on Human and Peoples' Rights) Hiễn chương Châu Phi về quyển con người CHXHCN.
Cộng hỏa xã hồi chủ nghĩa CHLB Cộng hòa liên bang ECHR: (The European Convention on IIuman Rights): Công ước Châu Âu về báo về quyền con người vả tự đo cơ bán ICCPR Cnternational Convenant on Civil and Political Rights): Công ước quốc tế ác quyền dân sự vả chỉnh trị ICESCR: (ntemational Convenant on Eeonomic, Souial and Cultusl Rights): Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, văn hóa và xã hội LHQ Liên hợp quốc UDIIR (Universal Declaration of [uman Rights) "Tuyên ngôn toàn thể giới về quyền con người cử. Tự do ngôn luận góp phần hoàn thiện con người, giúp cơn người phải huy được tài năng và sức sáng tạo khi họ dược sống trong chế độ dân chủ. Tự do ngôn luận thúc đẩy xã hội phát triển theo chiều hướng tốt đẹp. Trong xã hội đó, con người biết tôn trọng sự thật và hành động theo những piả trị chuẩn mực của một chế độ chính trị dân chủ, văn minh.
Có thể nói, quyền tự do ngôn luận có những đóng góp tích cực vào những khía cạnh khác nhau của xã hội, gớp phần tạo nên một nền xã hội dân chủ, pháp quyền và quản trị tốt Tự do ngôn luận được thừa nhận như là một quyển con người trong Điều 19 Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền và được thừa nhận trong Luật Nhân quyển quốc tế tại Diều 19 và 20 Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị. Một số Công ước Nhân quyền khu vực cũng thừa nhận quyền tự đo ngôn luận, hay tự do biểu đạt Quyền này dược khẳng định tại Điều 10 Hiệp ước châu Âu về Nhân quyền, Khoản 13 Công ước châu Mỹ về Nhân quyền, Điểu 9 của Hiến chương châu Phi về quyền con người Việt Nam là thành viên của Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị năm 1982. quyền nảy được bảo về không chỉ ở cấp đô dao luật có giá trị pháp lý cao nhất của quốc gia là Hién pháp mả còn được chỉ tiết hóa trong các văn bản luật của Việt Nam. Ngay tử bản Hiến nháp dầu tiên của nước Việt Nam dân chủ công hòa năm 1946, quyển tự do ngôn luận dã dược đề cập tại Điều 10.
Đến Hiển pháp năm 1959, quyển tự do ngôn luận dược tái khẳng định trong Điều 25 và quy định trách nhiệm của Nhà nước trong việc đấm báu quyền này trong thực tế. Hiến pháp năm 1992 và 2013 một lẫn nữa khẳng định đây là quyền cơ bản của công dân với ghỉ nhận công đần có quyền được thông tin; có quyên hội họp, lập hội, biểu tình theo quy định của pháp luat.Quyén tự do ngôn luận được cụ thể hóa trong Điều 41 Luật Báo chi (ban hành năm 1989, được sửa đổi bổ sung năm 1999) của nước Cộng hỏa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.