Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Bảo đảm pháp lý về quyền bình đẳng giới ở Việt Nam hiện nay" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thanh Hiền dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Trần Ngọc Đường tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam. Công trình thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, mã số đào tạo 938.02, hoàn thành vào năm 2023 tại Hà Nội.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả trình bày rằng bình đẳng giới là vấn đề mang tính toàn cầu, là mục tiêu phát triển và thước đo tiến bộ xã hội. Tại Việt Nam, nguyên tắc bình đẳng giới và bình đẳng trước pháp luật đã được đặt nền tảng từ Hiến pháp năm 1946 (tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9) và liên tục được hoàn thiện qua các bản Hiến pháp năm 1959, 1980, 1992 và Hiến pháp năm 2013. Hiến pháp năm 2013 đã mở rộng phạm vi chủ thể từ "mọi công dân" sang "mọi người" và quy định rõ ràng chính sách của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền và cơ hội bình đẳng giới. Mặc dù hệ thống chính sách và pháp luật đã đạt được nhiều kết quả quan trọng trong việc thu hẹp khoảng cách giới, thực tiễn cho thấy bất bình đẳng giới vẫn tồn tại trong nhiều lĩnh vực như chính trị, giáo dục, lao động và kinh tế. Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: các công trình khoa học pháp lý trước đây phần lớn mới dừng lại ở việc nghiên cứu quyền bình đẳng của phụ nữ hoặc nghiên cứu thực trạng ở phạm vi hẹp mang tính thống kê, chưa có công trình độc lập nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện và sâu sắc về bảo đảm pháp lý quyền bình đẳng giới (bao gồm cả thể chế, thiết chế thực hiện và ý thức pháp luật).
Mục đích nghiên cứu cuối cùng của luận án là đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật có tính khả thi và ứng dụng thực tế cao, góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện bình đẳng giới và thúc đẩy phát triển bền vững tại Việt Nam.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Xây dựng cơ sở lý luận về quyền bình đẳng giới và bảo đảm pháp lý về quyền bình đẳng giới; đánh giá tổng quan các nghiên cứu liên quan để làm rõ những vấn đề còn chưa được giải quyết.
- Làm rõ khái niệm, đặc điểm, vai trò của bảo đảm pháp lý về quyền bình đẳng giới; phân tích nội dung và các điều kiện bảo đảm quyền bình đẳng giới ở Việt Nam hiện nay.
- Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng bảo đảm pháp lý đối với quyền bình đẳng giới tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và thực tiễn thi hành.
- Nghiên cứu và đề xuất các quan điểm, kiến nghị, giải pháp cải thiện và tăng cường bảo đảm pháp lý về quyền bình đẳng giới ở Việt Nam hiện hành.
Về giả thuyết nghiên cứu, luận án đặt ra 3 giả thuyết khoa học:
- Trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, bảo đảm pháp lý là hình thức bảo đảm quan trọng trong các hình thức bảo đảm chung, thể hiện tính nhân văn sâu sắc, coi trọng con người, tôn trọng quyền của phụ nữ và giữ vai trò quyết định đối với việc thực thi quyền bình đẳng giới trong thực tế.
- Thực tiễn bảo đảm pháp lý quyền bình đẳng giới ở Việt Nam thời gian qua tuy đạt nhiều thành tựu nhưng vẫn còn tồn tại hạn chế, chưa phát huy hết vai trò, làm ảnh hưởng đến hiệu quả bảo đảm quyền bình đẳng giới trên thực tế.
- Muốn nâng cao hiệu quả bảo đảm quyền bình đẳng giới, cần đổi mới và hoàn thiện mạnh mẽ bảo đảm pháp lý nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho mọi người tham gia đời sống xã hội theo xu thế quốc tế.
Về câu hỏi nghiên cứu, luận án giải quyết 3 câu hỏi chính:
- Tại sao trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, bảo đảm pháp lý về quyền bình đẳng giới lại đóng vai trò quan trọng trong các loại hình thức bảo đảm quyền bình đẳng giới?
- Ở nước ta hiện nay, bảo đảm pháp lý về quyền bình đẳng giới trên thực tế như thế nào, có những thành tựu và hạn chế nào?
- Những yêu cầu đặt ra và những quan điểm, giải pháp đối với việc tiếp tục hoàn thiện bảo đảm pháp lý về quyền bình đẳng giới ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là gì?
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Bảo đảm pháp lý về quyền bình đẳng giới ở góc độ lý luận; các quy định của Hiến pháp và pháp luật Việt Nam về quyền bình đẳng giới từ năm 1946, đặc biệt từ khi Luật Bình đẳng giới năm 2006 được ban hành đến nay; thực tiễn thi hành và hệ thống quan điểm, giải pháp bảo đảm pháp lý.
- Phạm vi nội dung: Tập trung làm sáng tỏ các vấn đề lý luận, đánh giá thực tiễn và đề xuất giải pháp về bảo đảm pháp lý quyền bình đẳng giới.
- Phạm vi không gian: Cơ sở lý luận và thực tiễn thi hành pháp luật tại Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát chuyên sâu từ năm 2006 (thời điểm Quốc hội thông qua Luật Bình đẳng giới) đến năm 2023.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã khảo cứu và phân loại một khối lượng lớn các công trình nghiên cứu khoa học trong nước và quốc tế liên quan trực tiếp đến đề tài theo 3 nhóm nội dung chính:
Thứ nhất, nhóm các công trình nghiên cứu lý luận và chuẩn mực quốc tế:
- Sách "Vì quyền trẻ em và sự bình đẳng của phụ nữ" do Trung tâm Nghiên cứu quyền con người và Viện Thông tin khoa học thực hiện (1999) nghiên cứu các khía cạnh quyền con người và xóa bỏ rào cản đối với phụ nữ.
- Trịnh Đình Thể (2007) trong "Suy nghĩ về bình đẳng giới dưới góc nhìn pháp luật" (Nxb Tư pháp) phân tích cơ sở luật pháp và thực tiễn tư pháp đối với các chính sách bình đẳng giới.
- Văn phòng Thường trực về Nhân quyền và Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2015) với công trình "Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong Hiến pháp Việt Nam", trong đó TS. Nguyễn Thị Báo và ThS. Nguyễn Thị Thanh Nhàn phân tích tư tưởng bình đẳng giới trong Hiến pháp năm 2013.
- Giáo sư Lê Thi với công trình "Vài nét bàn về việc thực thi công bằng, dân chủ và bình đẳng nam nữ ở Việt Nam hiện nay" phân tích điều kiện kinh tế - xã hội và vai trò của Nhà nước trong tạo lập cơ hội bình đẳng.
- Các công trình quốc tế tiêu biểu: Trung tâm Phát triển Xã hội và Nhân đạo thuộc Văn phòng Liên Hợp Quốc tại Viên (1992) với "Women in politics and Decision-Making in the Late Twentieth Century"; Sarah Joseph, Jenny Schultz và Melissa Castan (2004) với "The International Covenant on Civil and Political Rights: Cases, Materials and Commentary" (Nxb Đại học Oxford); Anne Stevens (2007) với "Women power and politics" (Nxb Palgrave Macmillan); Gudmundur Alfredsson và Asbjørn Eide (2011) với "The Universal Declaration of Human Rights 1948: A Common Standard of Achievement"; Johanna Kantola và Emanuela Lombardo (2017) với "Gender and political analysis"; Pippa Norris (2012) với "Gender Equality in Elected Bodies In Asia and the Pacific: Six Actions to Strengthen Women's Empowerment"; Lea Zoric và cộng sự (2014) khảo sát 11 quốc gia và chương trình GIZ; Zhang Shunqing (2008) với bài viết trên tạp chí Yangtze Tribune; Báo cáo của World Bank (2011) về "Gender Assessment in Vietnam"; Jean Munro (2012) về vai trò lãnh đạo của phụ nữ; Friedman (2005) trên Tạp chí Law & Gender của Đại học Harvard; các nghiên cứu của Kim Henderson (2011), Deborah Chatsis (2011), Heather Riddell (2011) và Astrid Tuminez (2012) tại Trường Chính sách công Lý Quang Diệu.
Thứ hai, nhóm các công trình nghiên cứu về thực trạng bảo đảm pháp lý tại Việt Nam:
- Lê Thị Nhâm Tuyết (1973) với "Phụ nữ Việt Nam qua các thời đại" (Nxb Phụ nữ) và công trình "Đặc thù Giới ở Việt Nam và bản sắc dân tộc"; Trần Thị Vân Anh và Lê Ngọc Hùng (1996) với "Phụ nữ - giới và phát triển".
- Văn phòng Quốc hội (2003) với "Quyền của phụ nữ và trẻ em trong các văn bản pháp lý quốc tế và pháp luật Việt Nam"; Viện Khoa học pháp lý - Bộ Tư pháp (2004) với "Công ước của Liên hợp quốc và pháp luật Việt Nam về xóa bỏ sự phân biệt đối xử với phụ nữ".
- Nguyễn Đức Hạt (2007) với "Nâng cao năng lực lãnh đạo của cán bộ nữ trong hệ thống chính trị"; Phạm Minh Anh (2012) với "Vai trò của cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cơ sở trong thực hiện mục tiêu bình đẳng giới ở Việt Nam".
- Trần Thị Hồng Lê (2017) với luận án tiến sĩ về bảo vệ quyền phụ nữ bằng pháp luật hình sự; Phạm Thị Phương Thảo (2010) với đề tài cấp Bộ về quyền phụ nữ giai đoạn 2005-2010; Trần Quang Trung (2010) và Phạm Thị Ngọc Huyên (2009) nghiên cứu địa vị pháp lý của phụ nữ trong Bộ luật Hồng Đức thời Lê sơ.
- Các bài viết so sánh luật học: Vũ Thị Lan Anh (2014) về pháp luật bảo vệ quyền phụ nữ tại Ấn Độ; Ngô Thị Hường (2007) về quyền phụ nữ ở Nhật Bản; Nguyễn Thị Hồi về Luật Bình đẳng giới 2006 và thực hiện quyền chính trị theo Công ước CEDAW.
- Các đề tài khảo sát thực tiễn: Đề tài của Học viện Hành chính quốc gia (2005) về đường chức nghiệp của công chức nữ; Trần Thị Rồi (2006) về quản lý nhà nước; Đề tài của Viện Xã hội học (2007) khảo sát tại Hà Giang và Lào Cai; Dự án của Viện Nghiên cứu quyền con người (2015-2016) do Quỹ SWIF (Canada) tài trợ; Nguyễn Thị Giáng Hương (2013) về nguồn nhân lực nữ chất lượng cao; Nguyễn Thị Thu Hà (2008), Trần Thị Vân Anh (2009), Vũ Mạnh Lợi (2012), PGS. Nguyễn Thị Báo (2014-2015), TS. Đặng Ánh Tuyết (2015-2016), PGS.TS. Đỗ Thị Thạch (2010), Nguyễn Thị Ngân Hoa (2007), Trương Thị Thúy Hằng (2008).
Thứ ba, nhóm các công trình nghiên cứu về giải pháp:
- Trần Thị Quốc Khánh (2012) với luận án "Thực hiện pháp luật về bình đẳng giới ở Việt Nam"; Lê Thị Bích Tuyền (2016) trên Tạp chí Cộng sản với nghiên cứu lồng ghép giới tại Quảng Ninh; Ngô Thị Minh Hằng (2015) về nhận thức quyền bình đẳng giới trong công tác lãnh đạo, quản lý.
| Hướng nghiên cứu chính |
Tác giả và công trình tiêu biểu |
Giá trị kế thừa cho luận án |
| Lý luận và chuẩn mực quốc tế |
Trịnh Đình Thể (2007), Lê Thi, Sarah Joseph et al. (2004), Pippa Norris (2012), Công ước CEDAW |
Khung lý thuyết về quyền con người, nội luật hóa công ước quốc tế và các tiêu chuẩn bảo đảm quyền |
| Thực trạng và lịch sử pháp luật |
Lê Thị Nhâm Tuyết (1973), Viện Khoa học pháp lý (2004), Trần Thị Hồng Lê (2017), Viện Xã hội học (2007) |
Tiến trình lịch sử lập pháp, thực trạng thực thi các chính sách bình đẳng giới và rào cản xã hội |
| Quan điểm và giải pháp |
Trần Thị Quốc Khánh (2012), Lê Thị Bích Tuyền (2016), Ngô Thị Minh Hằng (2015) |
Cơ sở thực tiễn để đề xuất giải pháp hoàn thiện thể chế pháp luật và nâng cao nhận thức |
Về khoảng trống nghiên cứu mà luận án giải quyết: Luận án chỉ ra rằng các tài liệu trước đây chưa có công trình nào nghiên cứu độc lập, chuyên sâu và toàn diện về bảo đảm pháp lý về quyền bình đẳng giới. Khái niệm bảo đảm pháp lý quyền bình đẳng giới chưa được định nghĩa thấu đáo; các công trình chủ yếu tiếp cận ở dạng thống kê hoặc lồng ghép tản mạn trong các hình thức bảo đảm chung (kinh tế, chính trị, xã hội). Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thanh Hiền là công trình nghiên cứu hệ thống hóa bảo đảm pháp lý thành một đối tượng độc lập, phân tích đầy đủ cả 3 cấu phần: quy định pháp luật, thiết chế thực thi và ý thức pháp luật trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên nền tảng của Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước, pháp luật và giải phóng phụ nữ, kết hợp các quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Tác giả đồng thời tiếp thu có chọn lọc các lý thuyết xã hội học, triết học pháp luật, lý thuyết nữ quyền và các chuẩn mực pháp lý quốc tế về quyền con người thể hiện qua Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền (UDHR 1948), Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị (ICCPR 1966), Công ước Quốc tế về các Quyền Kinh tế, Xã hội và Văn hóa (ICESCR 1966), và Công ước Xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ (CEDAW 1979).
Về các khái niệm cốt lõi:
- Bình đẳng giới: Được định nghĩa theo Luật Bình đẳng giới năm 2006 là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó.
- Quyền bình đẳng giới: Là quyền con người quan trọng được Hiến pháp và pháp luật ghi nhận và bảo vệ; là việc nam nữ có quyền có vị trí, vai trò ngang nhau, có quyền được tạo điều kiện, cơ hội ngang nhau để phát huy năng lực bản thân và có quyền thụ hưởng như nhau về thành quả phát triển. Quyền bình đẳng giới mang 4 đặc điểm: tính phổ biến, tính không thể tước bỏ, tính không thể phân chia, và tính liên hệ, phụ thuộc lẫn nhau.
- Bảo đảm quyền bình đẳng giới: Là hoạt động của Nhà nước, các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc tạo ra điều kiện và tiền đề cần thiết, cũng như thực thi các biện pháp hỗ trợ để cho phép nam và nữ tiếp cận một cách đầy đủ và hiệu quả nhất vào quyền lợi bình đẳng giới của mình. Gắn với 3 nghĩa vụ quốc gia: nghĩa vụ tôn trọng, nghĩa vụ bảo vệ, và nghĩa vụ thực hiện.
- Hệ thống các loại hình bảo đảm quyền bình đẳng giới: Gồm 5 loại hình hỗ trợ lẫn nhau: bảo đảm về kinh tế, bảo đảm về chính trị, bảo đảm về văn hóa - xã hội, bảo đảm về pháp lý, và bảo đảm về nhận thức.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý định tính:
- Phương pháp phân tích: Sử dụng chủ yếu trong Chương 1 để phân tích, so sánh các quy định pháp luật về quyền bình đẳng giới ở các quốc gia và các công ước quốc tế nhằm chứng minh tính phổ biến và xây dựng cơ sở khoa học cho đề tài.
- Phương pháp tổng hợp, so sánh: Áp dụng chủ yếu trong Chương 2 để hình thành định nghĩa, khái niệm và hệ thống hóa các đặc trưng, tính chất của bảo đảm pháp lý quyền bình đẳng giới.
- Phương pháp lịch sử: Nghiên cứu sự hình thành, phát triển của các quy định pháp luật về bình đẳng giới tại Việt Nam từ Hiến pháp 1946 qua các thời kỳ lịch sử gắn với các biến đổi văn hóa, xã hội.
- Phương pháp phân tích quy phạm: Sử dụng trong Chương 3 để làm rõ nội hàm, cấu trúc các quy phạm pháp luật, chỉ ra những bất cập, mâu thuẫn, khoảng trống của hệ thống pháp luật thực định và thực tiễn thi hành.
- Phương pháp phân tích - dự báo khoa học: Áp dụng trong Chương 4 nhằm dự báo nhu cầu phát triển xã hội và các yêu cầu đặt ra đối với Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa trong việc hoàn thiện bảo đảm pháp lý quyền bình đẳng giới.
Nguồn dữ liệu và tư liệu của luận án bao gồm: hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam (các bản Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013; Luật Bình đẳng giới năm 2006 và các luật chuyên ngành); các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (CEDAW, ICCPR, ICESCR); các văn kiện, nghị quyết của Đảng; các báo cáo thống kê, tổng kết thực tiễn của các bộ, ngành (Bộ Tư pháp, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội), Ủy ban Quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ, cùng dữ liệu khảo sát từ các tổ chức quốc tế (World Bank, UN Women, SWIF).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 thực hiện việc tổng hợp, phân loại và đánh giá có hệ thống các công trình nghiên cứu khoa học pháp lý trong và ngoài nước liên quan đến quyền bình đẳng giới và bảo đảm pháp lý quyền bình đẳng giới. Nội dung chương tập trung vào:
- Hệ thống hóa các nghiên cứu lý luận về quyền bình đẳng giới, khẳng định quyền bình đẳng giới là giá trị phổ biến của nhân loại và là nền tảng của dân chủ xã hội.
- Tổng thuật các nghiên cứu về thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành tại Việt Nam cũng như kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới (Nhật Bản, Ấn Độ, Canada, New Zealand, Tunisia...).
- Đánh giá những kết quả khoa học đã đạt được mà luận án kế thừa về mặt lý luận, thực tiễn và giải pháp.
- Phân tích những vấn đề còn bỏ ngỏ chưa được giải quyết thấu đáo: thiếu vắng định nghĩa hoàn chỉnh về bảo đảm pháp lý quyền bình đẳng giới; các nghiên cứu trước chủ yếu tiếp cận theo hướng thống kê mô tả hoặc chỉ giới hạn ở quyền của phụ nữ; các giải pháp còn mang tính tản mạn trong các hình thức bảo đảm chung.
- Luận giải cơ sở khoa học để xác lập 3 giả thuyết nghiên cứu và 3 câu hỏi nghiên cứu của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận bảo đảm pháp lý về quyền bình đẳng giới
Chương 2 xây dựng khung lý luận hoàn chỉnh về quyền bình đẳng giới và cơ chế bảo đảm pháp lý. Các nội dung chính bao gồm:
- Phân tích bản chất của bình đẳng giới với 4 đặc điểm: tính ngang quyền, tính ưu đãi tích cực, tính linh hoạt và tính phân loại. Luận án khẳng định bình đẳng giới không phải là sự cào bằng cơ học hay đồng nhất nam nữ mà là sự công nhận vị thế ngang nhau, tôn trọng sự khác biệt tự nhiên và tạo cơ hội bình đẳng thực chất để phát huy tiềm năng và thụ hưởng thành quả phát triển.
- Định nghĩa quyền bình đẳng giới và làm rõ 4 đặc tính pháp lý: tính phổ biến, tính không thể tước bỏ, tính không thể phân chia, tính liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau trong hệ thống quyền con người.
- Xác lập khái niệm bảo đảm quyền bình đẳng giới dựa trên 3 nghĩa vụ pháp lý quốc tế của Nhà nước: nghĩa vụ tôn trọng, nghĩa vụ bảo vệ và nghĩa vụ thực hiện.
- Phân định 5 loại hình bảo đảm quyền bình đẳng giới: bảo đảm kinh tế (việc làm, thu nhập, tiếp cận vốn, chính sách an sinh gia đình); bảo đảm chính trị (tỷ lệ đại diện trong cơ quan dân cử và cơ quan nhà nước); bảo đảm văn hóa - xã hội (xóa bỏ định kiến giới); bảo đảm pháp lý (ban hành và thực thi pháp luật, xử lý vi phạm); bảo đảm nhận thức (tuyên truyền, giáo dục công chúng).
- Làm rõ cấu trúc của bảo đảm pháp lý quyền bình đẳng giới bao gồm: hệ thống quy định pháp luật; hệ thống thiết chế thực hiện; ý thức pháp luật của các chủ thể.
- Phân tích 4 nhóm yếu tố tác động trực tiếp đến hiệu quả bảo đảm pháp lý quyền bình đẳng giới: yếu tố pháp luật, yếu tố áp dụng pháp luật, yếu tố kinh tế, và yếu tố chính trị.
Chương 3: Thực trạng bảo đảm pháp lý về quyền bình đẳng giới ở Việt Nam hiện nay
Chương 3 đi sâu khảo sát, phân tích toàn diện thực tiễn xây dựng và thi hành pháp luật về bình đẳng giới tại Việt Nam:
- Khái quát tiến trình lịch sử lập hiến và lập pháp từ năm 1946 đến Hiến pháp năm 2013 và Luật Bình đẳng giới năm 2006, chỉ ra bước phát triển về nhận thức lập pháp khi mở rộng bảo đảm quyền con người cho mọi cá nhân.
- Đánh giá tính tương thích giữa pháp luật Việt Nam với các điều ước quốc tế về quyền con người mà Việt Nam đã tham gia (đặc biệt là Công ước CEDAW).
- Phân tích thực trạng các quy định pháp luật thực định về bình đẳng giới trên các lĩnh vực cụ thể: chính trị, kinh tế, lao động, giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa - thông tin và gia đình.
- Đánh giá thực trạng thi hành pháp luật: nêu rõ những kết quả đạt được trong việc hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực cho phụ nữ; đồng thời phân tích các hạn chế trong thực thi pháp luật, tình trạng bất bình đẳng giới còn tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế này.
- Phân tích thực trạng ý thức pháp luật về quyền bình đẳng giới: khảo sát nhận thức, thái độ của các cấp ủy Đảng, chính quyền, cộng đồng xã hội và từng cá nhân; chỉ ra sự tồn tại dai dẳng của định kiến giới và tập quán lạc hậu.
- Đánh giá tổng hợp: hệ thống hóa các thành tựu đạt được, nhận diện các điểm nghẽn về thể chế, sự thiếu đồng bộ trong cơ chế phối hợp của các thiết chế thực thi và nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc các bảo đảm pháp lý chưa phát huy tối đa hiệu lực.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp tăng cường bảo đảm pháp lý về quyền bình đẳng giới ở Việt Nam hiện nay
Chương 4 xây dựng hệ thống định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện cơ chế bảo đảm pháp lý:
- Xác lập 3 quan điểm chỉ đạo:
- Tăng cường pháp luật bảo đảm pháp lý về quyền bình đẳng giới nhằm hướng tới bình đẳng giới thực chất, khắc phục bình đẳng hình thức.
- Tăng cường bảo đảm pháp lý về quyền bình đẳng giới phải trở thành một nội dung quan trọng trong việc bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
- Tăng cường bảo đảm pháp lý về quyền bình đẳng giới ở Việt Nam hiện nay phải được thực hiện đồng bộ cùng các quyền khác của công dân.
- Đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nâng cao nhận thức của các chủ thể về bảo đảm quyền bình đẳng giới: Đẩy mạnh giáo dục trong nhà trường, gia đình và truyền thông xã hội nhằm xóa bỏ triệt để các định kiến giới truyền thống.
- Tăng cường các quy định của pháp luật về quyền bình đẳng giới: Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định còn mâu thuẫn, chồng chéo; hoàn thiện quy định về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; cụ thể hóa các chế tài xử lý vi phạm pháp luật bình đẳng giới.
- Tổ chức tốt hơn việc thi hành pháp luật về bảo đảm quyền bình đẳng giới: Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về bình đẳng giới, nâng cao hiệu lực thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
- Xây dựng và phát huy đồng bộ các bảo đảm quyền bình đẳng giới và các quyền khác: Kết hợp chặt chẽ bảo đảm pháp lý với các bảo đảm về kinh tế (tạo việc làm, hỗ trợ vốn), chính trị (quy hoạch cán bộ nữ) và văn hóa - xã hội.
- Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế và các quốc gia khác trong bảo đảm quyền bình đẳng giới: Thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế, trao đổi kinh nghiệm lập pháp và tranh thủ nguồn lực hỗ trợ quốc tế.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học như sau:
Về mặt lý luận:
- Luận án là công trình nghiên cứu hệ thống và toàn diện về nội dung bảo đảm pháp lý của quyền bình đẳng giới trong bối cảnh xây dựng chế độ pháp luật và công lý xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
- Bổ sung và phát triển các khía cạnh lý luận cơ bản: xác lập định nghĩa khoa học về "bảo đảm pháp lý về quyền bình đẳng giới", phân tích các đặc trưng cốt lõi (tính ngang quyền, tính ưu đãi tích cực, tính linh hoạt, tính phân loại), cấu trúc nội dung và các yếu tố tác động đến bảo đảm pháp lý.
Về mặt thực tiễn:
- Đánh giá một cách toàn diện những kết quả đạt được, những bất cập, hạn chế của hệ thống pháp luật và thực tiễn thi hành bảo đảm pháp lý quyền bình đẳng giới tại Việt Nam từ năm 2006 đến nay.
- Làm rõ nguyên nhân căn bản của những tồn tại, bất cập trong cơ chế thực thi và ý thức pháp luật của các chủ thể.
Về mặt giải pháp và kiến nghị:
- Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ gồm 5 nhóm giải pháp có cơ sở khoa học và tính khả thi cao, phù hợp với định hướng phát triển của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao hiệu lực thực thi quyền bình đẳng giới trên thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về hạn chế, luận án tập trung nghiên cứu trong phạm vi thời gian từ năm 2006 (khi Luật Bình đẳng giới được ban hành) đến năm 2023, tiếp cận vấn đề chủ yếu dưới góc độ khoa học Luật Hiến pháp và Luật Hành chính kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính, chưa thực hiện các điều tra xã hội học định lượng quy mô lớn ở tất cả các địa phương trên cả nước.
Về hướng nghiên cứu tiếp, từ các kết quả của luận án, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng theo các hướng:
- Nghiên cứu chuyên sâu cơ chế bảo đảm pháp lý quyền bình đẳng giới cho các nhóm đối tượng đặc thù (như phụ nữ dân tộc thiểu số, lao động nữ di cư, lao động nữ trong khu vực kinh tế phi chính thức).
- Đánh giá tác động pháp lý và kinh tế sau khi sửa đổi, bổ sung Luật Bình đẳng giới và các văn bản luật chuyên ngành liên quan trong giai đoạn mới.
- Nghiên cứu so sánh chuyên sâu về thiết chế giám sát chuyên trách về bình đẳng giới giữa Việt Nam và các quốc gia trong khu vực ASEAN.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cơ quan lập pháp và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học cho Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tư pháp, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong quá trình rà soát, sửa đổi, bổ sung Luật Bình đẳng giới năm 2006 và lồng ghép vấn đề giới vào các dự án luật.
- Cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội: Là tài liệu tham khảo cho Ủy ban Quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam các cấp trong việc xây dựng chương trình hành động, kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách bình đẳng giới.
- Cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học: Phục vụ trực tiếp cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên ngành Luật học (chuyên ngành Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Quyền con người), Xã hội học và Giới học tham khảo trong giảng dạy, học tập và nghiên cứu chuyên đề.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa thế nào về "quyền bình đẳng giới"?
Luận án xác định quyền bình đẳng giới trước hết là quyền con người quan trọng được Hiến pháp và pháp luật ghi nhận và bảo vệ; là việc nam, nữ có quyền có vị trí, vai trò ngang nhau, có quyền được tạo điều kiện, cơ hội ngang nhau để phát huy năng lực của bản thân cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và có quyền thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó.
2. Ba nghĩa vụ của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền con người và quyền bình đẳng giới theo chuẩn mực quốc tế gồm những gì?
Theo luận án, ba nghĩa vụ của quốc gia bao gồm: (1) Nghĩa vụ tôn trọng (không làm trở ngại hoặc vi phạm các quyền cơ bản của con người); (2) Nghĩa vụ bảo vệ (chủ động đưa ra các biện pháp, cơ chế để ngăn chặn sự vi phạm từ các chủ thể khác); (3) Nghĩa vụ thực hiện (tạo điều kiện, tổ chức triển khai để mọi người có thể thụ hưởng đầy đủ các quyền trên thực tế).
3. Luận án phân loại các hình thức bảo đảm quyền bình đẳng giới như thế nào?
Luận án phân chia thành 5 hình thức bảo đảm có mối quan hệ tương hỗ: bảo đảm về kinh tế, bảo đảm về chính trị, bảo đảm về văn hóa - xã hội, bảo đảm về pháp lý, và bảo đảm về nhận thức. Trong đó, bảo đảm pháp lý giữ vai trò then chốt trong việc thể chế hóa và bảo vệ các quyền.
4. Điểm phát triển mới về bình đẳng giới trong Hiến pháp 2013 so với Hiến pháp 1992 được luận án chỉ ra là gì?
Hiến pháp năm 2013 đã chuyển đổi thuật ngữ tiếp cận từ "mọi công dân" sang "mọi người" để mở rộng phạm vi bao hàm cho toàn bộ quyền con người; đồng thời bổ sung quy định Nhà nước có chính sách bảo đảm quyền và cơ hội bình đẳng giới, đặt ra tiêu chuẩn pháp lý cao hơn so với Điều 63 của Hiến pháp năm 1992.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào tại Chương 4?
Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Nâng cao nhận thức của các chủ thể; (2) Tăng cường và hoàn thiện các quy định của pháp luật; (3) Tổ chức tốt hơn việc thi hành pháp luật; (4) Xây dựng và phát huy đồng bộ các bảo đảm quyền bình đẳng giới với các quyền khác; (5) Tăng cường hợp tác quốc tế.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thanh Hiền là công trình nghiên cứu khoa học pháp lý chuyên sâu về bảo đảm pháp lý quyền bình đẳng giới tại Việt Nam trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, làm sáng tỏ các đặc trưng, cấu trúc nội dung và các yếu tố tác động đến bảo đảm pháp lý quyền bình đẳng giới gắn với các chuẩn mực quốc tế và thực tiễn lập hiến Việt Nam. Thông qua việc phân tích thực trạng pháp luật và thi hành pháp luật từ năm 2006 đến nay, công trình đã chỉ ra những kết quả đạt được, nhận diện các rào cản, hạn chế và nguyên nhân tồn tại. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống 3 quan điểm chỉ đạo và 5 nhóm giải pháp đồng bộ có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác lập pháp, quản lý nhà nước và nghiên cứu khoa học pháp lý.