phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn bao gồm có 3 chương. 13 z Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, ĐỊA BÀN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Một số khái niệm - Hoạt động công tác xã hội Theo Giáo trình Nhập môn Công tác xã hộicủa B i Thị uân Mai thì công tác xã hội là một nghề chuyên hỗ trợ, giúp đỡ những người gặp khó khăn hoặc những người bị đẩy ra ngoài xã hội (người nghèo, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, phụ nữ, người già. Sứ mạng của ngành công tác xã hội là nỗ lực hành động nhằm giảm thiểu: - Những rào cản trong xã hội - Sự bất công.
- Và sự bất bình đẳng xã hội và bất bình đẳng kinh tế. Từ khái niệm về công tác xã hội, có thể hiểu hoạt động công tác xã hội là hoạt động hỗ trợ, giúp đỡ những người gặp khó khăn, rào cản, bất công trong xã hội. Đối tượng được hướng đến chăm sóc, phục vụ đều là những đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt, là những người cần chăm sóc sức khỏe, được bảo vệ, che chở… - Giáo dục pháp luật Giáo dục pháp luật là một khái niệm rộng bao gồm cả quá trình nâng cao tri thức pháp luật cho đối tượng và bằng mọi cách (Thuyết phục, nêu gương, ám thị.) hình thành tình cảm, niềm tin pháp luật cho đối tượng, từ đó nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật của đối tượng [25]. - Bình đẳng giới TheoLuật Bình đẳng giới, Bình đẳng giới là sự thừa nhận và coi trọng như nhau các đặc điểm giống và khác nhau giữa phụ nữ và nam giới.
14 z Phụ nữ và nam giới có vị thế bình đẳng như nhau và cùng: + Có điều kiện bình đẳng để phát huy hết khả năng và thực hiện các nguyện vọng của mình. + Có cơ hội bình đẳng để tham gia, đóng góp và thụ hưởng các nguồn lực xã hội và thành quả phát triển. + Được bình đẳng trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình [8] Luật Bình Đẳng Giới ra đời năm 2006 định nghĩa bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó.” Vai trò và vị trí ngang nhau không có nghĩa là nam và nữ phải có những trách nhiệm giống nhau trong xã hội. Trái lại, định nghĩa này nhấn mạnh việc thừa nhận và tôn trọng sự khác biệt trong vai trò và trách nhiệm của nam và nữ giới trong gia đình cũng như ngoài xã hội.
Bình đẳng giới cũng có nghĩa nam và nữ hưởng quyền lợi như nhau, thừa hưởng những cơ hội và điều kiện để tiếp cận nguồn lực một cách bình đẳng và tận hưởng những thành quả của phát triển xã hội, văn hóa, chính trị và kinh tế. Thể hiện cao nhất của bình đẳng giới là qua việc đánh giá ngang nhau tiếng nói của nam giới và nữ giới trong những quyết định của gia đình và xã hội. - Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân gia đình Bình đẳng giới trong gia đình là việc vợ và chồng, con trai và con gái, các thành viên nam và nữ trong gia đình có vị trí, vai trò ngang nhau, quyền được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của gia đình như nhau, quyền được thụ hưởng về thành quả phát triển của gia đình và xã hội ngang nhau, quyền được tham gia quyết định các vấn đề của bản thân và của gia đình. Trên cơ sở các quyền đó, các thành viên trong gia đình được tự do tham gia vào các công việc gia đình và ngoài xã hội tùy theo khả năng và sở thích của mình, được tự do lựa chọn những vai trò giống nhau 15 z hoặc khác nhautrong gia đình t y theo mục đích của mỗi người, được tự do lựa chọn cách thức thụ hưởng các thành quả tùy theo sở thích của mỗi người.
Tuy nhiên, bình đẳng không có nghĩa là bằng nhau, do đặc điểm sinh học khác nhau và tính chất vai trò khác nhau mà sẽ có những sự bình đẳng thực chất phù hợp với từng cá nhân trong gia đình.[20] - Phụ nữ dân tộc thiểu số Phụ nữ dân tộc thiểu số là phụ nữ thuộc các dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Tày, N ng, Ê đê… - Hoạt động công tác xã hội đối với giáo dục pháp luật về bình đẳng giới trong hôn nhân gia đình cho phụ nữ dân tộc thiểu số. Địa bàn nghiên cứu 1. Đặc điểm, tình hình có liên quan đến giáo dục pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân gia đình cho phụ nữ dân tộc thiểu số xã Đại Dực, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh 1. Khái quát đặc điểm xã Đại Dực, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh 1.
Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên - Vị trí địa lý:Tiên Yên là một huyện miền núi thuộc khu vực Miền Đông của tỉnh; phía Bắc giáp huyện Đình Lập thuộc tỉnh Lạng Sơn và huyện Bình Liêu, phía Đông giáp huyện Đầm Hà, phía Tây giáp huyện Ba Chẽ và thị xã Cẩm Phả, phía Nam giáp huyện Vân Đồn. Với diện tích rộng 64.789 ha, đứng thứ hai trong tỉnh sau Hoành Bồ,. Theo Nghị định số 58/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 của Chính phủ, xã Đại Dực được chia tách thành xã Đại Dực và xã Đại Thành. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, xã Đại Dực là có diện tích 25.61 km², là một trong 12 xã, thị trấn thuộc huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
Đại Dực là xã v ng cao của huyện Tiên Yên, có vị trí nằm ở phía đông bắc huyện Tiên Yên, phía bắc giáp xã Tình Húc và xã Húc Động, huyện Bình Liêu; phía tây bắc giáp xã 16 z Vô Ngại, huyện Bình Liêu, phía đông giáp xã Quảng An, huyện Đầm Hà; phía tây nam giáp xã Đại Thành, huyện Tiên Yên và phía nam giáp các xã Yên Than và Đông Ngũ, huyện Tiên Yên. Từ xã Đại Dực đến trung tâm huyện Tiên Yên có khoảng cách gần 30km. - Địa hình:Địa hình Tiên Yên chủ yếu là đồi núi, thung lũng, có nhiều sông suối. Theo đặc điểm địa hình huyện có thể chia làm 2 v ng sau: V ng miền núi gồm 6 xã: Hà Lâu, Điền á, Yên Than, Phong Dụ, Đại Dực, Đại Thành; v ng đồng bằng ven biển gồm 6 xã, thị trấn: Đông Ngũ, Đông hải, Hải Lạng, Tiên Lãng, Đồng Rui và Thị Trấn.
ã Đại Dực có địa hình đặc trưng của v ng miền núi huyện Tiên Yên, nằm lọt ở chân dãy Pạc Sủi và dẫy Thung Châu với nhiều đỉnh cao trên 700m. Đặc điểm dân cư, kinh tế - xã hội - Đặc điểm dân cư: Tiên Yên hiện có 10 dân tộc anh em cùng sinh sống với gần 4,9 vạn dân; trong đó, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 50,2% dân số. Vài năm trở lại đây, v ng đồng bào dân tộc thiểu số ở huyện đã có nhiều chuyển biến tích cực: đời sống người dân dần cải thiện, trình độ dân trí từng bước được nâng cao, khoảng cách giữa các vùng dần được thu hẹp. Là xã vùng cao nằm ở phía đông bắc của huyện Tiên Yên, xã Đại Dực có 5 thôn bản với 375 hộ, 1.
Trong đó, 100% người dân là đồng bào dân tộc thiểu số có đời sống còn rất nhiều khó khăn.Dân cư tại xã Đại Dực chỉ yếu là người Sán Chỉ. Người Sán Chỉ chiếm tới 95% dân số xã, phần còn lại là các dân tộc khác. Người Sán Chỉ sống tập trung thành từng xóm nhỏ, thường được sắp xếp theo một hệ thống nhất định trên sườn núi cao và nơi gần nguồn nước. Độ tuổi của người dân xã Đại Dực phân bổ khá đều, trong đó, người dân có số tuổi dưới 30 tuổi chiếm khoảng 30%, từ 30 tuổi đến 60 tuổi chiếm 45%, trên 60 tuổi chiếm 25%.
17 z - Đặc điểm kinh tế - xã hội: Trong thời gian qua với nguồn vốn được phân bổ từ Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, Đại Dực tập trung khảo sát và xây dựng những mô hình kinh tế ph hợp với điều kiện của xã, từ đó nâng cao mức sống của người dân. C ng với đó, các hội, tổ chức, đoàn thể của xã cũng đẩy mạnh công tác vận động, tuyên truyền và giúp đỡ hộ nghèo tích cực tham gia các dự án phát triển kinh tế. Nhờ vậy, một số mô hình hay, cách làm hiệu quả đã được triển khai, thu hút được sự quan tâm của người dân và sớm nhân ra trên diện rộng. Chẳng hạn như Dự án chăn nuôi, bảo tồn giống gà Tiên Yên với hơn 100 lượt hộ nghèo tham gia; mô hình nuôi chim trĩ, ngan pháp, tắc kè; mô hình trồng thanh long ruột đỏ, hỗ trợ mô hình trồng và chế biến miến dong trên địa bàn toàn xã… Hiệu quả từ các chính sách của Trung ương và tỉnh tại v ng miền núi, biên giới, dân tộc thiểu số trên địa bàn xã đã góp phần không nhỏ trong việc thay đổi nhận thức và từng bước cải thiện đời sống của người dân nơi đây.
Nhờ đó, tỷ lệ hộ nghèo của xã Đại Dực năm 2006 là 83,8% thì nay giảm xuống chỉ còn dưới 20%. Với tốc độ phát triển như hiện nay, tin rằng, Đại Dực sẽ thực hiện thành công công tác xoá nghèo trong thời gian không xa. Song song với việc đẩy mạnh công tác phát triển kinh tế, Đại Dực còn chú trọng thực hiện các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, phục vụ đời sống của người dân nơi đây. Từ sự quan tâm, hỗ trợ của tỉnh và huyện, đến nay Đại Dực đã có đường bê tông đến trung tâm xã; cơ sở hạ tầng thiết yếu như đường tiểu mạch, công trình thuỷ lợi, điện …hay các công trình phúc lợi xã hội khác được đặc biệt quan tâm đầu tư, trong đó được đầu tư lớn nhất là hệ thống trường học và các điểm trường v ng khó.
Điều này đã giúp cho con em đồng bào dân tộc v ng sâu, v ng xa có điều kiện thuận lợi để đến trường. Tỷ lệ m chữ của con em người dẫn xã Đại Dực đã giảm mạnh. Khái quát tình hình Hội liên hiệp phụ nữ huyện Tiên Yên và xã Đại Dực, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh 1.