Luận văn báo cáo tổng kết kết quả thực hiện đề tài hợp tác khoa học công nghệ theo nghị định thư việt nam hàn quốc xử lý chế biến quặng đất hiếm việt nam

Luận văn tổng kết kết quả thực hiện đề tài hợp tác khoa học công nghệ Việt Nam - Hàn Quốc về xử lý, chế biến quặng đất hiếm tại Việt Nam.

Trường đại học

Viện Công nghệ Xạ Hiếm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tổng kết đề tài

2007

191
18
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu và bối cảnh

Báo cáo tổng kết đề tài Xử lý chế biến quặng đất hiếm Việt Nam - Hợp tác khoa học công nghệ Việt Nam - Hàn Quốc là kết quả của sự hợp tác giữa Viện Công nghệ Xạ Hiếm (Việt Nam) và Viện Khoa học Địa chất và Tài nguyên khoáng sản Hàn Quốc (KIGAM). Mục tiêu chính của đề tài là nghiên cứu và phát triển công nghệ xử lý, chế biến quặng đất hiếm tại Việt Nam, đặc biệt là từ các mỏ Yên Phú và Đông Pao. Đất hiếm là nguồn tài nguyên quan trọng trong các ngành công nghệ cao như vật liệu phát quang, vật liệu từ, và hạt nhân. Việt Nam có tiềm năng lớn về đất hiếm nhưng chưa được khai thác hiệu quả. Hợp tác với Hàn Quốc nhằm nâng cao giá trị khoáng sản và xây dựng công nghệ chế biến hiện đại.

1.1. Mục tiêu và ý nghĩa

Đề tài tập trung vào việc phân chia và tinh chế các nguyên tố đất hiếm như Eu, Gd, Sm, và Y từ quặng Yên Phú. Công nghệ này không chỉ giúp tạo ra sản phẩm có độ tinh khiết cao mà còn mở ra cơ hội ứng dụng trong các lĩnh vực công nghệ cao. Hợp tác này cũng nhằm đào tạo nguồn nhân lực, trao đổi kinh nghiệm và chuyển giao công nghệ giữa hai quốc gia.

1.2. Bối cảnh hợp tác

Hàn Quốc là quốc gia tiêu thụ đất hiếm lớn nhưng không có nguồn tài nguyên. Việc hợp tác với Việt Nam giúp Hàn Quốc đa dạng hóa nguồn cung, giảm phụ thuộc vào Trung Quốc. Đề tài được thực hiện theo Nghị định thư hợp tác KHCN giữa hai nước, ký kết năm 2002, với sự tham gia của các chuyên gia hàng đầu từ cả hai bên.

II. Nội dung và kết quả nghiên cứu

Đề tài bao gồm nhiều nội dung nghiên cứu chuyên sâu, từ phân hủy quặng đến tách và tinh chế các nguyên tố đất hiếm. Các phương pháp chính được áp dụng bao gồm chiết dung môi, khử chọn lọc, và kết tủa oxalat. Kết quả nghiên cứu đã đạt được những tiến bộ đáng kể trong việc tách và tinh chế các nguyên tố đất hiếm với độ tinh khiết cao.

2.1. Phân hủy quặng đất hiếm

Quá trình phân hủy quặng bastnaesitexenotime được thực hiện tại cả Việt Nam và Hàn Quốc. Kết quả cho thấy hiệu quả cao trong việc tách các nguyên tố đất hiếm từ quặng thô. Phương pháp này đã được tối ưu hóa để phù hợp với đặc điểm quặng của Việt Nam.

2.2. Tách và tinh chế Eu Gd Sm Y

Công nghệ chiết dung môi với PC88A và khử chọn lọc bằng Zn đã được áp dụng để tách và tinh chế Eu, Gd, Sm, và Y. Kết quả đạt được độ tinh khiết 99.9%, đáp ứng tiêu chuẩn thương mại. Quy trình này đã được thử nghiệm trên thiết bị chiết lớn, cho thấy tiềm năng ứng dụng trong sản xuất công nghiệp.

III. Đánh giá và kiến nghị

Đề tài đã đạt được những kết quả quan trọng trong việc xây dựng quy trình công nghệ xử lý quặng đất hiếm. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa quy trình và giảm chi phí sản xuất. Hợp tác giữa Việt Nam và Hàn Quốc cần được duy trì và mở rộng để phát triển ngành công nghiệp đất hiếm tại Việt Nam.

3.1. Đánh giá chung

Kết quả nghiên cứu đã chứng minh tính khả thi của công nghệ xử lý quặng đất hiếm Việt Nam. Việc tách và tinh chế các nguyên tố đất hiếm đạt độ tinh khiết cao, mở ra cơ hội ứng dụng trong các ngành công nghệ cao. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu để cải thiện hiệu quả kinh tế của quy trình.

3.2. Kiến nghị

Cần thành lập Trung tâm hợp tác nghiên cứu vật liệu đất hiếm Việt - Hàn để tiếp tục phát triển công nghệ và đào tạo nhân lực. Đồng thời, cần tăng cường đầu tư vào cơ sở hạ tầng và thiết bị để đẩy mạnh sản xuất đất hiếm tại Việt Nam.

01/03/2025
Luận văn báo cáo tổng kết kết quả thực hiện đề tài hợp tác khoa học công nghệ theo nghị định thư việt nam hàn quốc xử lý chế biến quặng đất hiếm việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA NHIỆM VỤ I. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài và tổng quan về phương pháp xử lý, phân chia tinh chế đất hiếm [1-7, 29-31] Tổng quan về các vấn đề tính chất của các nguyên tố đất hiếm, tình hình nghiên cứu, tình hình sản xuất, công nghệ, các khía cạnh kinh tế của các nguyên tố đất hiếm, … là những nội dung cần thiết nhưng ở bản báo cáo này chúng tôi giới hạn chỉ trình bày một số vấn đề cơ bản. Các nội dung khác đã được trình bày trong các tài liệu khác nhau như trong bản báo cáo đề tài các cấp thực hiện tại Viện CNXH. Kỹ thuật sản xuất tổng đất hiếm từ tinh quặng I.

Tài nguyên đất hiếm Về trữ lượng đất hiếm, Trung Quốc và Mỹ là hai quốc gia đứng đầu, chiếm tới hơn 90% tổng lượng tài nguyên đất hiếm của thế giới. Quặng bastnaesite cũng chỉ có ở hai nước trên là đáng kể, mỏ Baiyunebo, Trung Quốc trữ lượng lớn nhất thế giới chứa cả bastnaesite và monazite. Về trữ lượng monazite, Ôtxtrâylia đứng hàng đầu thế giới. Ở Việt Nam, bastnaesite được phát hiện thấy ở Đông Pao, Bắc Nậm Xe và Nam Nậm Xe thuộc huyện Phong Thổ, Tỉnh Lai Châu với trữ lượng 984.000 tấn tổng oxit đất hiếm (cấp R1E).

Tổng trữ lượng tiềm năng của 3 mỏ này là cỡ 20. Ở Việt Nam, khoáng vật xenotime được tìm thấy ở Yên Phú, Yên Bái. Hàm lượng trung bình tổng đất hiếm trong quặng Yên Phú là 1% với tổng trữ lượng cấp C1 +C2 là 18. Quặng đất hiếm Yên Phú giàu về nguyên tố đất hiếm phân nhóm trung và phân nhóm nặng.

Tổng nguyên tố nhóm trung và nhóm nặng lên đến ~ 50%. Cơ sở hoá học của các quá trình phân huỷ tinh quặng đất hiếm Về phương diện hoá học, có các kỹ thuật cơ bản sau đây thực hiện phân huỷ tinh quặng đất hiếm. 17 Phân huỷ tinh quặng bastnaesite bằng HCl và NaOH Cơ sở của phương pháp là phân huỷ bằng axit HCl có kết hợp với NaOH. Hai phần ba lượng đất hiếm trong tinh quặng bastnaesite nằm dưới dạng cacbonat được phản ứng với HCl đặc ở khoảng 90 0C theo phản ứng 1.LnF3 +9HCl → 2LnCl3(dd) + LnF3 (r)+ 3HCl + 3H2O + 3CO2↑ (1.1) Phần rắn LnF3 sau khi tách ra khỏi dung dịch được phân huỷ tiếp bằng dung dịch NaOH 20% để chuyển thành dạng hyđroxyt đất hiếm và khi đó flo được chuyển thành dạng muối natri tan: LnF3 + 3NaOH → Ln(OH)3(r) + 3NaF(dd) (1.2) Hỗn hợp của phản ứng 1.2 được rửa lắng gạn để loại bỏ dung dịch, còn phần rắn là các hydroxyt đất hiếm được hoà tan vào pha nước bằng dung dịch axit theo phản ứng 1.3) Công ty Molycorp (Mỹ) và một số công ty của Trung quốc thực hiện quá trình sản xuất theo phương pháp này.

Phân huỷ bastnaesite bằng phương pháp axit H2SO4 Cơ sở của phương pháp này là các phản ứng phân huỷ bastnaesite như sau: 2LnFCO3 + 3H2SO4 → Ln2(SO4)3 + 2HF ↑ + 2CO2↑ + 2H2O (1.4) Phản ứng này thường xảy ra ở nhiệt độ trên 100oC. Nhược điểm của phương pháp này là thoát ra các sản phẩm độc hại như HF, SO3, SO2, …. Phân huỷ monazite bằng NaOH Cơ sở của phương pháp phân huỷ monazite bằng kiềm như sau: LnPO4 + 3 NaOH → Ln(OH)3 + Na3PO4 (1.5) Th3(PO4)4 + 12 NaOH → 3 Th(OH)4 + 4 Na3PO4 (1.6) Theo công nghệ này, sự hình thành hydroxit trên bề mặt của hạt tinh quặng ngăn cản phản ứng tiếp giữa hạt quặng với NaOH. Vì vậy, tinh quặng đòi hỏi phải được nghiền thật tốt đến kích thước - 300 mesh trước khi phân huỷ.

Quá trình phân huỷ được thực hiện ở 140oC ÷ 170oC trong 5 ÷ 10 giờ với 18 dung dịch NaOH 50%. Về mặt lý thuyết, tỉ lệ khối lượng NaOH: Monazite = 0,5 : 1 nhưng thực tế tỉ lệ 1,3 : 1 là tốt nhất để phân huỷ hoàn toàn monazite. Trong công nghệ này, axit HCl được dùng để hoà tan chọn lọc đất hiếm vào dung dịch và giữ Th, U, Fe ở trạng thái rắn. Công nghệ này được sử dụng ở Ấn Độ, Mỹ, Braxin, Trung Quốc, Pháp, Malaysia, Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên, v.

Ngoài phương pháp kiềm, trước đây còn dùng phương pháp axit H2SO4 đặc nóng để phân huỷ monazite, nhưng hiện nay hầu như không được sử dụng do vấn đề môi trường và vấn đề thu hồi photphat. Phân huỷ tinh quặng đất hiếm xenotime Về thành phần hoá học, khoáng vật đất hiếm xenotim là photphat đất hiếm của Y và các nguyên tố đất hiếm nặng. Hiện nay, có hai phương pháp chính để phân huỷ khoáng vật xenotime: phương pháp axit sunfuric và phương pháp kiềm. Phương pháp phân huỷ kiềm có một số kỹ thuật khác nhau: Kỹ thuật phân huỷ tương tự như phân huỷ monazite (phân huỷ nhiệt độ ~ 1400C), kỹ thuật kiềm chảy (nhiệt độ 400 ÷ 7000C) và kỹ thuật kiềm áp suất cao (~2000C).

Ngoài hai phương pháp trên, có một số phương pháp phân huỷ khác như phương pháp clorua hoá, phương pháp khử nhiệt, phân huỷ với fluorua silicat, v. Các tài liệu đều cho thấy, phương pháp phân huỷ kiềm có nhiều ưu điểm nên được lựa chọn triển khai công nghiệp xử lý tinh quặng đất hiếm xenotime. Một số công nghệ xử lý tinh quặng bastnaesite của thế giới Công nghệ xử lý tinh quặng đất hiếm bastnaesite của Mỹ Mỏ bastnaesite lớn thứ hai thế giới ở Mountain Pass, California, Mỹ. Tinh quặng thu được có hàm lượng tổng oxit đất hiếm khoảng 70% và tạp chất thấp.

Cơ sở của phương pháp phân huỷ tinh quặng bastnaesite 70% oxit ĐH thu nhận clorua ĐH do công ty Molycorp là phân huỷ bằng HCl có kết hợp với NaOH. Công nghệ này có ưu điểm tiêu tốn hoá chất không lớn, giá thành sản xuất thấp và có hiệu suất thu nhận đất hiếm cao. Nhược điểm của phương 19 pháp là đòi hỏi tinh quặng có chất lượng cao và đặc biệt sự ăn mòn thiết bị của axit HCl. Công nghệ xử lý tinh quặng bastnaesite của Trung Quốc Trung Quốc là nước có mỏ đất hiếm lớn nhất thế giới (Mỏ Baiyunebo) chứa đồng thời cả bastnaesite và monazite với tỷ lệ từ 6: 4 đến 7: 3 tương ứng.

Quá trình tuyển cho hai loại tinh quặng có hàm lượng tổng đất hiếm khác nhau, loại thấp khoảng từ 30 ∼ 40% và loại cao khoảng 50 ∼ 60% oxit đất hiếm. Ở Trung quốc, cả hai phương pháp được sử dụng để phân huỷ tinh quặng đất hiếm: phương pháp phân huỷ bằng axit sunfuric và phương pháp phân huỷ bằng HCl và NaOH. Trong đó, phương pháp cơ bản phân huỷ tinh quặng đất hiếm bastnaesite có chứa monazite là phân huỷ bằng axit sunfuric ở nhiệt độ cao. Phương pháp phân huỷ bằng H2SO4 cho phép phân huỷ quặng có thành phần phức tạp chứa đồng thời bastnaesite và monazite.

Phương pháp này còn thích hợp đối với cả hai loại tinh quặng hàm lượng cao và thấp. Theo phương pháp này, tinh quặng được trộn với H2SO4 đặc và nung trong lò quay. Diễn biến quá trình được mô tả bởi các phản ứng chính như sau: 2LnFCO3 + 3H2SO4 → Ln2(SO4)3 + 2HF ↑ + 2CO2 ↑ + 2H2O ↑ (1.7) 2 LnPO4 + 3 H2SO4 → Ln2(SO4)3 + 2H3PO4 (1.9) Quá trình nung diễn ra ở 5000C hoặc cao hơn để phân huỷ Th (SO4)2 và Fe2(SO4)3 thành các hợp chất khó tan nhưng vẫn đảm bảo khả năng tan của các sunfat đất hiếm. Trong quá trình ngâm chiết tiếp theo bằng nước đất hiếm sẽ tan vào dung dịch còn sắt và thori nằm lại trong phần bã rắn.

Công nghệ sản xuất này do Công ty Baotou Steel and Rare Earths (Trung Quốc) thực hiện. Nhược điểm của phương pháp này là khó bảo quản thiết bị ở giai đoạn nung phân huỷ với axit đặc và giai đoạn hoà tách axit tiếp 20 theo dễ phát thải khí HF gây độc hại môi trường. Ngoài ra, quá trình này tiêu tốn nhiều thời gian, nhiều giai đoạn chuyển hoá lỏng - rắn, lượng lớn nước thải và hiệu suất thu nhận đất hiếm thấp. Thực ra, công nghệ chế biến đất hiếm ở Trung Quốc phát triển rất nhanh chóng trong những năm gần đây.

Hiện nay, Trung Quốc đã trở thành nước cung cấp đất hiếm lớn nhất thế giới. Các phương pháp nung sunfat hoá thế hệ thứ nhất, thứ hai và thứ ba nhằm sản xuất clorua đất hiếm đã được nghiên cứu và ứng dụng vào sản xuất. Một trong số các phương pháp nung sunfat hoá thế hệ thứ hai là phương pháp nung oxi hoá và hoà tách đất hiếm từ bastnaesite bằng axit sunfuric. Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng trong một số nhà máy xử lý đất hiếm của Trung Quốc hiện nay.

Đặc điểm nổi bật của phương pháp này là quá trình hoà tách được đơn giản hoá, tách ngay được Ce đang ở trạng thái Ce (IV) bằng phương pháp kết tủa sunfat kép. Quá trình hoà tách ở nhiệt độ 50÷700C không gây thoát axit HF, khí SO2 và dễ triển khai ở quy mô lớn. Tuy nhiên, những điều kiện kỹ thuật cho quá trình nung oxi hoá và phân huỷ không được thông báo chi tiết. Ngoài ra, các quy trình công nghệ liên tục được cải tiến và hoàn thiện tới mức có thể bỏ qua một số giai đoạn tách tạp chất bằng các phương pháp kết tinh sau khi hoà tan quặng và dùng phương pháp chiết lỏng -lỏng trực tiếp tinh quặng để tách và tinh chế NTĐH.

Theo tính toán của Trung tâm Nghiên cứu Công nghệ Quốc gia về Vật liệu Đất hiếm Trung Quốc (National Engineering Research Center for Rare earth Materials- CREM), công nghệ sản xuất trực tiếp clorua đất hiếm bằng phương pháp chiết lỏng -lỏng đã giảm được tới 30% giá thành. Công nghệ phân chia tinh chế đất hiếm Trong phần này, chúng tôi tóm tắt một số đặc trưng chung của phương pháp hiện đại được sử dụng phổ biến hiện nay trong công nghiệp đất hiếm thế giới: Phương pháp chiết dung môi. Một số phương pháp khác như oxi hoá 21 khử chọn lọc vẫn được sử dụng trong công nghiệp cũng được chúng tôi trình bày ở đây. Phương pháp chiết dung môi Kỹ thuật chiết dung môi là kỹ thuật chính để tách và tinh chế NTĐH vì nó cho hiệu suất cao, thao tác đơn giản so với phương pháp cổ điển.

So với phương pháp trao đổi ion, phương pháp chiết dung môi cho năng suất cao hơn nhiều, đạt độ tinh khiết khá cao và quá trình phân chia dễ dàng được tự động hoá. Tác nhân chiết trong công nghiệp đất hiếm Các tác nhân chiết sau đây thường được sử dụng trong thực tế tách và tinh chế NTĐH (bảng 1). Độ chọn lọc của tác nhân này được biểu diễn ở hình 1 sau. Độ chọn lọc của các tác nhân chiết dùng trong công nghiệp đất hiếm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Báo Cáo Tổng Kết Đề Tài Xử Lý Chế Biến Quặng Đất Hiếm Việt Nam - Hợp Tác Khoa Học Công Nghệ Việt Nam - Hàn Quốc là một tài liệu quan trọng, tập trung vào việc nghiên cứu và phát triển công nghệ xử lý quặng đất hiếm tại Việt Nam thông qua hợp tác với Hàn Quốc. Báo cáo này không chỉ làm nổi bật các phương pháp chế biến tiên tiến mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tận dụng nguồn tài nguyên đất hiếm, một yếu tố chiến lược trong phát triển công nghiệp công nghệ cao. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin chi tiết về quy trình kỹ thuật, kết quả nghiên cứu, và các khuyến nghị chính sách nhằm thúc đẩy ngành công nghiệp này tại Việt Nam.

Để mở rộng kiến thức về hợp tác khoa học công nghệ quốc tế, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ chính sách hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho việt nam. Nếu quan tâm đến mối quan hệ chiến lược giữa Việt Nam và Hàn Quốc, Luận án tiến sĩ quan hệ đối tác chiến lược việt nam hàn quốc trong lĩnh vực kinh tế 2009 2020 sẽ cung cấp những góc nhìn sâu sắc. Cuối cùng, để hiểu rõ hơn về thị trường khoa học công nghệ, Luận văn thạc sĩ quản lý công chính sách phát triển thị trường khcn từ thực tiễn tp hcm là một tài liệu đáng đọc. Mỗi liên kết là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn các chủ đề liên quan, từ đó nâng cao hiểu biết của mình.