Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Chính sách hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam" do nghiên cứu sinh Đoàn Vân Hà thực hiện tại Trường Đại học Ngoại thương (Hà Nội, năm 2021) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đỗ Hương Lan. Luận án thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế, tiếp cận vấn đề theo phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích thể chế, so sánh định tính và phân tích thực nghiệm định lượng.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (KHCN&ĐMST) ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và định hình thương mại toàn cầu. Giá trị đóng góp của khoa học và công nghệ trong thương mại quốc tế đã gia tăng từ 1,9 nghìn tỷ USD năm 2008 lên 3,2 nghìn tỷ USD năm 2018 (Khan và cộng sự, 2020). Các báo cáo từ Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) chỉ ra rằng năng lực cạnh tranh và thương mại sản xuất của các quốc gia chủ yếu được dẫn dắt bởi các ngành thâm dụng công nghệ.

Tại Việt Nam, các định hướng chiến lược đã được ban hành qua nhiều thời kỳ, tiêu biểu như Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (năm 1996), Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 31 tháng 10 năm 2012 của Hội nghị Trung ương 6 khóa XI, Quyết định số 735/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2011 phê duyệt Đề án hội nhập về khoa học và công nghệ đến năm 2020, Quyết định số 481/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2012 phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011–2020, Quyết định số 538/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2014, và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021–2030. Mặc dù vậy, hàm lượng khoa học và công nghệ trong các sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam vẫn ở mức thấp; tốc độ tăng năng suất lao động còn khiêm tốn; số lượng công bố khoa học và đơn đăng ký quyền sở hữu trí tuệ chưa đạt được bước chuyển biến lớn. Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, sự giằng co giữa xu thế toàn cầu hóa và phi toàn cầu hóa cùng sự gia tăng của chủ nghĩa bảo hộ, việc nghiên cứu một cách hệ thống về chính sách hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KHCN&ĐMST nhằm tìm kiếm các giải pháp thực thi hiệu quả là đòi hỏi khách quan từ thực tiễn.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục đích tổng quát của luận án là nghiên cứu chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST của một số quốc gia trên thế giới, xác định các lĩnh vực liên quan, rút ra bài học kinh nghiệm, từ đó đề xuất các gợi ý chính sách cho Việt Nam nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và hướng tới tầm nhìn năm 2035.

Các mục tiêu cụ thể được xác định gồm:

  1. Hệ thống hóa và hoàn thiện cơ sở lý luận về chính sách hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
  2. Nghiên cứu, tổng hợp và phân tích những biện pháp bảo đảm thực thi chính sách hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của một số quốc gia trên thế giới.
  3. Đề xuất một số hàm ý chính sách đối với Việt Nam về chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chính sách hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của các quốc gia trên thế giới.
  • Phạm vi nội dung: Các yếu tố cấu thành của chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST (mục tiêu, nguyên tắc, chủ thể, đối tượng, công cụ, cách thức tổ chức thực hiện và các nhân tố tác động).
  • Phạm vi thời gian: Luận án tập trung vào giai đoạn 2010–2020; các phân tích định lượng sử dụng chuỗi dữ liệu trong giai đoạn 2013–2020.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu chính sách của 5 quốc gia và vùng lãnh thổ gồm Liên minh Châu Âu (EU), Cộng hòa Liên bang Đức, Liên bang Nga, Malaysia, Trung Quốc và đối chiếu với Việt Nam.
Quốc gia / Thực thể Trình độ nền kinh tế Mức thu nhập Vị trí địa lý Năng lực KH&CN (RAND, 2001)
Trung Quốc Đang phát triển Thu nhập trung bình cao Châu Á SPC (Thành thạo về khoa học)
Liên bang Nga Đang chuyển đổi Thu nhập trung bình cao Châu Âu SAC (Khoa học tiên tiến)
Đức Phát triển Thu nhập cao Châu Âu SAC (Khoa học tiên tiến)
Liên minh Châu Âu Phát triển Thu nhập cao Châu Âu SAC (Khoa học tiên tiến)
Malaysia Đang phát triển Thu nhập trung bình cao Châu Á / ASEAN SLC (Chậm phát triển về khoa học)
Việt Nam Đang phát triển Thu nhập trung bình thấp Châu Á / ASEAN SDC (Đang phát triển khoa học)

(Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ phân loại IMF, 2014 và RAND, 2001)


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong nước

Luận án phân loại các công trình nghiên cứu trong nước thành hai nhóm chính:

  1. Các nghiên cứu về đóng góp của KHCN&ĐMST trong tăng trưởng và phát triển kinh tế: Đặng Bảo Hà (2011), Đỗ Hoài Nam (2016), Đỗ Hương Lan (2015), Mai Thanh Hà (2015) khẳng định hội nhập quốc tế về KHCN&ĐMST là thành tố trong chính sách đối ngoại. Đỗ Hương Lan (2015) và Nguyễn Danh Sơn (2003) nhấn mạnh hợp tác quốc tế là tiền đề xây dựng năng lực KH&CN nội sinh. Báo cáo của Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia (2012, 2013) làm rõ vai trò của KHCN&ĐMST đối với năng suất lao động, năng lực cạnh tranh và kinh nghiệm triển khai hợp tác công - tư (PPP) của Hoa Kỳ trong các dự án khoa học lớn (biến đổi khí hậu, hải dương học, năng lượng tái tạo, vũ trụ). Phùng Anh Tiến và đồng nghiệp (2013) chứng minh mối quan hệ thuận chiều giữa tăng trưởng kinh tế và chi phí R&D. Đỗ Hương Lan (2015) nghiên cứu tình huống hợp tác của Việt Nam với Nga, Belarus, Kazakhstan.
  2. Các nghiên cứu về chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST của Việt Nam: Cục Thông tin KH&CN Quốc gia (2012), Đặng Bảo Hà (2011), Nguyễn Danh Sơn (2003), Đỗ Hương Lan (2015) phân tích các chính sách tiếp cận thị trường mở, khuyến khích FDI, chính sách tài khóa, nhập cư lao động kỹ thuật cao và chuyển giao công nghệ. Đỗ Hoài Nam (2016) nghiên cứu chuyển giao công nghệ quốc tế và giải pháp thể chế giai đoạn 2001–2015. Đào Thanh Trường (2016) tiếp cận từ kinh tế học thể chế, phân tích hệ thống đổi mới quốc gia (NIS) với ba chủ thể trường đại học - viện nghiên cứu - doanh nghiệp. Đỗ Đức Bình và Nguyễn Thị Hồng Thúy (2018) chỉ ra các điểm nghẽn về hạ tầng, nhân lực và việc chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Luận án tổng thuật các công trình quốc tế theo hai nhóm nội dung:

  1. Động lực và nguyên nhân hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST: Grant (1991) phát triển lý thuyết lợi thế cạnh tranh quốc gia của Michael Porter, bổ sung yếu tố hợp tác ngoài biên giới. T. Wang và đồng nghiệp (2007) kiểm định mối liên hệ thuận chiều giữa chi tiêu R&D, nhân lực khoa học và năng lực cạnh tranh tại Đông Nam Á. Grupp (1995), Mittal và đồng nghiệp (2013), Fagerberg (1996) khẳng định vai trò của năng lực cạnh tranh công nghệ thông qua thương mại quốc tế. Momaya (2011), Schüller và đồng nghiệp (2008) chỉ ra sự thiếu hụt văn bản hợp tác ở các nước tụt hậu và khác biệt góc nhìn giữa nhà hoạch định chính sách và nhà khoa học. Yin và các đồng nghiệp (2014), Li (2009), Jovanka (2015), Guimón (2009), Hall (2011) phân tích tác động của FDI gắn liền R&D đến chuyển giao công nghệ và xây dựng năng lực nội sinh. Heidenwolf (2012), Boekholt và đồng nghiệp (2009) phân tích động cơ chia sẻ chi phí nghiên cứu và giải quyết thách thức toàn cầu.
  2. Nội dung và công cụ chính sách hợp tác: Lundvall & Borrás (2004) hệ thống hóa 3 phân nhóm: chính sách khoa học, chính sách công nghệ và chính sách đổi mới sáng tạo. Malacalza (2016) nghiên cứu chính sách hợp tác hạt nhân gắn với đối ngoại. Serger & Wise (2010) khảo sát Trung Quốc, Đức, Canada, Thụy Điển, chia công cụ thành 4 nhóm (phát triển tri thức, thu hút, thiết lập mạng lưới, hỗ trợ đổi mới). Báo cáo của Ủy ban Châu Âu (European Union, 2013), Kafouros và đồng nghiệp (2008), Vrontis & Christofi (2021), Hsu Chia-Wen và đồng nghiệp (2015) phân tích sự tham gia của doanh nghiệp và tác động của quốc tế hóa R&D. Serger & Remøe (2012) phân tích chiến lược của EU trước sự trỗi dậy của khối BRICs. Boekholt và đồng nghiệp (2009) xây dựng khung phân tích hai mô thức hợp tác (rộng và hẹp). Gerybadze & Reger (1999) chỉ ra hai trường phái quản lý R&D toàn cầu của các tập đoàn đa quốc gia. Archibugi & Iammarino (1999), Carlsson (2006) phân tích sự khác biệt về mặt thể chế giữa hợp tác khoa học và hợp tác công nghệ thương mại.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

  • Các công trình trong nước chủ yếu tiếp cận dưới góc độ quản lý ngành khoa học và công nghệ thuần túy, phân tách rời rạc giữa KH&CN với đổi mới sáng tạo, chưa tiếp cận sâu từ góc độ kinh tế quốc tế và thương mại quốc tế để xem hợp tác quốc tế là công cụ phát triển năng lực nội sinh.
  • Các nghiên cứu nước ngoài chủ yếu tập trung vào các quốc gia có trình độ khoa học cao hoặc phân tích đơn lẻ một nhóm chủ thể, thiếu các mô hình tổng hợp phù hợp cho bối cảnh các quốc gia đang trong giai đoạn đuổi kịp (catch-up) công nghệ như Việt Nam.
  • Các công trình trước đây chủ yếu sử dụng phương pháp định tính, thiếu vắng các kiểm định định lượng đánh giá tác động cụ thể của chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST tới các chỉ số tổng hợp như Chỉ số Năng lực cạnh tranh toàn cầu (GCI) và Chỉ số Đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Thuật ngữ thống nhất KHCN&ĐMST: Tác giả kế thừa quan điểm của ESCAP (2016) về chu trình tích hợp 3 giai đoạn (tìm tòi - ứng dụng - triển khai), kết hợp lý thuyết của Schumpeter (1934), Freeman (1982), Afuah (2003), Baregheh và đồng nghiệp (2009). Luận án định nghĩa: Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là quá trình nắm bắt, tạo ra tri thức liên quan đến tự nhiên và xã hội, để áp dụng những tri thức đó vào cải tiến hoặc phát triển sản phẩm, quy trình, phương thức sản xuất.
  • Khái niệm chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST: Kế thừa định nghĩa chính sách công của Jenkins (1978), Anderson (1984) và các định nghĩa của UNESCO, European Commission (2012), Svend và đồng nghiệp (2012), tác giả xác định: Hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST là tất cả các hoạt động của các chủ thể hợp tác quốc tế trong một quốc gia với đối tác bên ngoài quốc gia liên quan đến khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm đạt mục tiêu đề ra.
  • Phân loại hợp tác quốc tế:
    • Theo tính pháp lý: Hợp tác chính thức (thỏa thuận tổng hợp, khu vực, song phương) và hợp tác phi chính thức (đồng tác giả, trao đổi học thuật cá nhân).
    • Theo chủ thể: Chủ thể quốc gia (theo Công ước Montevideo 1933), chủ thể phi quốc gia (IGOs, NGOs, MNCs theo Kegley & Raymond, 2010), chủ thể dưới quốc gia (chính quyền địa phương, viện trường).
    • Theo trình độ KH&CN (phân loại của RAND, 2001): Nhóm SAC (22 nước tiên tiến), SPC (24 nước thành thạo), SDC (24 nước đang phát triển khoa học), SLC (80 nước chậm phát triển khoa học).
    • Theo cấp độ: Cấp độ cá nhân nhà khoa học, cấp độ tổ chức/viện/trường, cấp độ doanh nghiệp, và cấp độ quốc gia/chính phủ.
    • Các kênh truyền dẫn: Kênh đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), kênh thương mại hàng hóa công nghệ, kênh dự án viện - trường (mạng lưới AUAP, ASEA-UNINET, PSA), và kênh thỏa thuận/hiệp ước quốc tế (APEC, WIPO, Công ước Berne).
  • Các mô hình lý thuyết nền tảng:
    • Mô hình hợp tác KH&CN thúc đẩy thương mại quốc tế: Dựa trên Lý thuyết Thương mại mới (New Trade Theory) của Krugman (1979) về tính kinh tế theo quy mô, hiệu ứng mạng lưới và thương mại nội ngành.
    • Mô hình hợp tác KHCN&ĐMST thúc đẩy phát triển kinh tế: Dựa trên Lý thuyết về sự phụ thuộc lẫn nhau (Economic Interdependence) của Keohane & Nye (1977), Jones & Kanen (1984) với ba dạng phụ thuộc: cấu trúc, mục tiêu kinh tế và ngoại sinh.
    • Mô thức động cơ hợp tác (Boekholt và đồng nghiệp, 2009; Ủy ban Châu Âu, 2014):
Mô thức rộng Mô thức hẹp
1. Làm nổi bật kết quả hợp tác trong chuyến thăm ngoại giao
2. Bảo vệ an ninh
3. Tăng cường hợp tác quan hệ ngoại giao
4. Thúc đẩy ngoại giao công chúng
5. Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia
6. Hỗ trợ các nước kém phát triển
7. Giải quyết các thách thức toàn cầu
1. Tiếp cận những thay đổi trong mô hình tài trợ R&D
2. Tăng khả năng tiếp cận cơ sở hạ tầng nghiên cứu
3. Cải thiện danh tiếng nghiên cứu của quốc gia
4. Đạt thành tích nghiên cứu xuất sắc
5. Đóng góp và nâng cao chất lượng khoa học
6. Cải thiện hiệu quả kinh tế theo quy mô của R&D
7. Trao đổi kinh nghiệm học thuật
8. Tăng vốn nhân lực
9. Tăng cường đổi mới và định hướng thị trường
10. Nâng cao năng lực STI

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Vận dụng phép duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, đặt chính sách trong bối cảnh kinh tế - chính trị - xã hội cụ thể.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ cơ sở dữ liệu và báo cáo của Ngân hàng Thế giới (World Bank), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF - Chỉ số GCI), Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới (WIPO - Chỉ số GII), OECD và các cơ quan quản lý nhà nước của các quốc gia nghiên cứu giai đoạn 2013–2020.
  • Phương pháp phân tích:
    • Phân tích định tính và so sánh chính sách đối chiếu giữa 5 quốc gia/thực thể với Việt Nam.
    • Phân tích định lượng: Sử dụng mô hình hồi quy kinh tế lượng đánh giá tác động của chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST tới Chỉ số Năng lực cạnh tranh toàn cầu (GCI) và Chỉ số Đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII); ước lượng mô hình ảnh hưởng hỗn hợp (mixed-effects model) và phân tích tác động điều hòa của các nhóm nhân tố môi trường quốc gia và quốc tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến chính sách hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành các tuyến chủ đề rõ rệt: vai trò của KHCN&ĐMST đối với tăng trưởng và thương mại, các nhân tố thúc đẩy hợp tác quốc tế, các công cụ chính sách quản lý nhà nước và hoạt động quốc tế hóa R&D của doanh nghiệp. Tác giả chỉ ra sự thiếu hụt các nghiên cứu thực nghiệm định lượng về hiệu quả chính sách tại các nước đang phát triển trong giai đoạn đuổi kịp công nghệ, từ đó xác lập tính cần thiết và hướng đi của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận liên quan đến chính sách hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Chương 2 tập trung xây dựng cơ sở lý thuyết đồng bộ:

  • Phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, xác lập khái niệm KHCN&ĐMST như một chu trình tích hợp thống nhất.
  • Phân tích các mô hình lý thuyết: Lý thuyết thương mại mới của Krugman (1979), Lý thuyết về sự phụ thuộc lẫn nhau của Keohane & Nye (1977), khung phân tích động cơ theo mô thức rộng và hẹp của Boekholt và đồng nghiệp (2009).
  • Hệ thống hóa các cấu thành chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST bao gồm mục tiêu, nguyên tắc, chủ thể, đối tượng, công cụ và phương thức thực thi.
  • Phân tích hai nhóm nhân tố tác động (nhóm nhân tố quốc tế và nhóm nhân tố quốc gia) cùng hệ thống tiêu chí đánh giá kết quả chính sách (GCI, GII, tỷ trọng xuất nhập khẩu hàng hóa công nghệ cao, chỉ số kết nối STI, hiệu quả đổi mới sáng tạo).

Chương 3: Kinh nghiệm tổ chức thực hiện chính sách hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của một số quốc gia trên thế giới

Chương 3 phân tích thực tiễn thực thi chính sách tại 5 quốc gia và thực thể đại diện cho các mức độ phát triển khác nhau:

  • Trung Quốc: Định hướng hợp tác để đi tắt đón đầu, thu hút các tập đoàn đa quốc gia thành lập trung tâm R&D nội địa, thu hút nhân tài khoa học và khuyến khích doanh nghiệp vươn ra nước ngoài tìm kiếm tri thức.
  • Liên bang Nga: Tập trung phát huy thế mạnh khoa học cơ bản, tái cơ cấu hệ thống nghiên cứu hướng tới thương mại hóa và mở rộng hợp tác song phương, đa phương.
  • Malaysia: Tận dụng thu hút dòng vốn FDI công nghệ cao, phát triển hạ tầng kỹ thuật và tham gia sâu vào các sáng kiến hợp tác nội khối ASEAN.
  • Cộng hòa Liên bang Đức: Xây dựng mối liên kết chặt chẽ giữa các viện nghiên cứu hàn lâm (như Max Planck, Fraunhofer) với khu vực doanh nghiệp, hỗ trợ tài chính trực tiếp và gián tiếp cho R&D nhằm duy trì vị thế dẫn đầu công nghệ.
  • Liên minh Châu Âu (EU): Thực thi các Chương trình Khung nghiên cứu đa phương (Framework Programmes), chiến lược Không gian Nghiên cứu Châu Âu (ERA), điều chỉnh chính sách trước sự cạnh tranh từ các nền kinh tế mới nổi (BRICs).
  • Bài học kinh nghiệm rút ra: Bài học về xác định mục tiêu chiến lược theo từng giai đoạn; bài học về đặt doanh nghiệp vào vị trí trung tâm của đổi mới sáng tạo; bài học về xây dựng khung thể chế minh bạch và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; bài học về đa dạng hóa các kênh huy động tài chính cho R&D.

Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện chính sách hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Việt Nam trên cơ sở vận dụng kinh nghiệm quốc tế

Chương 4 kết hợp phân tích thực trạng, so sánh quốc tế và kiểm định mô hình định lượng:

  • Thực trạng tại Việt Nam: Đánh giá các chủ trương, văn bản quy phạm pháp luật và kết quả thực thi các chương trình hợp tác song phương, đa phương giai đoạn 2010–2020; chỉ ra các điểm nghẽn về cơ chế tài chính, tính liên kết viện - trường - doanh nghiệp và năng lực hấp thụ công nghệ.
  • Phân tích so sánh giai đoạn 2013–2020: So sánh các chỉ số GII, GCI, tỷ trọng xuất khẩu công nghệ cao (tăng trưởng gắn liền với khu vực FDI nhưng giá trị gia tăng nội địa còn hạn chế), tỷ trọng nhập khẩu công nghệ, chỉ số kết nối STI và hiệu quả đổi mới sáng tạo giữa Việt Nam với các nước nghiên cứu.
  • Kết quả ước lượng mô hình định lượng:
    • Ước lượng tác động của chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST tới Chỉ số Năng lực cạnh tranh toàn cầu (GCI) và Chỉ số Đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII).
    • Ước lượng mô hình ảnh hưởng hỗn hợp (mixed-effects model) giữa chính sách hợp tác quốc tế với GCI và GII theo từng quốc gia.
    • Đánh giá tác động điều hòa của các nhân tố môi trường quốc gia (thể chế, nguồn nhân lực, hạ tầng) và nhân tố quốc tế tới hiệu quả của chính sách.
  • Định hướng và giải pháp cho Việt Nam đến năm 2035:
    • Hoàn thiện khung khổ thể chế và chính sách tài chính cho hoạt động hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST.
    • Đẩy mạnh chính sách thu hút FDI thế hệ mới gắn liền với các điều kiện chuyển giao công nghệ và thành lập các cơ sở R&D tại Việt Nam.
    • Thúc đẩy vai trò trung tâm của doanh nghiệp trong hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia (NIS), khuyến khích hợp tác công - tư (PPP).
    • Phát triển mạng lưới kết nối nhân tài và chuyên gia KH&CN người Việt Nam ở nước ngoài phục vụ các chương trình nghiên cứu trọng điểm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án làm rõ nội hàm thuật ngữ kép "khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo" (KHCN&ĐMST) dưới dạng một chu trình tích hợp ba bước (tìm tòi - ứng dụng - triển khai), khắc phục sự phân tách rời rạc giữa hai mảng nghiên cứu khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo trong các y văn trước đây.
  2. Hệ thống hóa toàn diện khung phân tích chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST ở cấp độ quốc gia, bao gồm hệ thống mục tiêu, nguyên tắc, chủ thể (quốc gia, phi quốc gia, dưới quốc gia), đối tượng tác động, công cụ chính sách, các kênh truyền dẫn (FDI, thương mại, dự án viện - trường, thỏa thuận quốc tế) và mô thức động cơ hợp tác (mô thức rộng và mô thức hẹp).
  3. Bổ sung khung đánh giá định lượng tác động của chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST tới năng lực cạnh tranh (GCI) và đổi mới sáng tạo (GII), tích hợp phân tích vai trò điều hòa của các nhân tố môi trường thể chế và kinh tế vĩ mô.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh so sánh đối chiếu đa chiều về chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST giữa 5 quốc gia và thực thể có trình độ khoa học và mức thu nhập đa dạng (Đức, Nga, Trung Quốc, Malaysia, EU) với Việt Nam giai đoạn 2013–2020.
  2. Đánh giá thực chứng thực trạng thực thi chính sách của Việt Nam, chỉ ra các hạn chế cố hữu trong việc thương mại hóa kết quả nghiên cứu, tỷ lệ giá trị gia tăng nội địa trong hàng hóa công nghệ cao và mức độ tham gia của khu vực doanh nghiệp.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị chính sách đồng bộ cho các cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2035 nhằm tận dụng hợp tác quốc tế như một đòn bẩy nâng cao năng lực nội sinh và cải thiện vị trí của Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Về phạm vi không gian: Luận án tập trung phân tích sâu kinh nghiệm của 5 quốc gia và thực thể đại diện; chưa mở rộng so sánh với các quốc gia có mô hình đổi mới sáng tạo đặc thù khác ở khu vực Đông Á như Hàn Quốc hay Nhật Bản.
  • Về chuỗi dữ liệu thực nghiệm: Dữ liệu định lượng phục vụ mô hình hồi quy và phân tích so sánh tập trung trong giai đoạn 2013–2020 do tính sẵn có và tính đồng nhất của các bộ chỉ số GCI và GII được công bố quốc tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng mẫu nghiên cứu sang các nền kinh tế đang phát triển khác; cập nhật chuỗi số liệu sau năm 2020 nhằm đánh giá tác động của các biến động địa chính trị mới, quá trình tái cấu trúc chuỗi cung ứng công nghệ toàn cầu và làn sóng chuyển đổi số toàn diện; đi sâu phân tích định lượng tác động của các công cụ chính sách đặc thù trong từng ngành công nghệ ưu tiên.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách (Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương, Bộ Ngoại giao): Cung cấp cơ sở khoa học và bằng chứng thực nghiệm phục vụ việc rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng chiến lược hội nhập quốc tế về KHCN&ĐMST đến năm 2030 và tầm nhìn 2035; gợi ý các công cụ thu hút FDI gắn với R&D và cơ chế hợp tác công - tư (PPP).
  • Đối với các viện nghiên cứu, trường đại học: Cung cấp tài liệu tham khảo về các kênh hợp tác quốc tế học thuật (mạng lưới AUAP, ASEA-UNINET), cơ chế quản trị dự án nghiên cứu chung và các giải pháp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong hợp tác xuyên biên giới.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên sau đại học: Là tài liệu chuyên khảo hữu ích cho các chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Quản trị kinh doanh quốc tế, Quản lý kinh tế và Quản lý khoa học công nghệ, đặc biệt ở phần tổng quan y văn quốc tế và phương pháp luận thiết kế nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa thuật ngữ tích hợp "Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo" như thế nào?

Luận án kế thừa quan điểm của ESCAP (2016) về chu trình tích hợp 3 giai đoạn (tìm tòi - ứng dụng - triển khai) và định nghĩa: Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là quá trình nắm bắt, tạo ra tri thức liên quan đến tự nhiên và xã hội, để áp dụng những tri thức đó vào cải tiến hoặc phát triển sản phẩm, quy trình, phương thức sản xuất.

2. Tiêu chí lựa chọn 5 quốc gia và thực thể nghiên cứu trong luận án là gì?

Luận án lựa chọn Liên minh Châu Âu (EU), Đức, Nga, Trung Quốc và Malaysia dựa trên 3 tiêu chí:

  • Sự đa dạng về năng lực KH&CN theo RAND (2001): Đức, Nga, EU thuộc nhóm SAC (tiên tiến); Trung Quốc thuộc nhóm SPC (thành thạo); Malaysia thuộc nhóm SLC (từng thuộc nhóm chậm phát triển nhưng có bước tiến nhanh).
  • Sự đa dạng về trình độ phát triển kinh tế theo IMF (2014): Đức và EU thuộc nhóm thu nhập cao; Nga, Trung Quốc, Malaysia thuộc nhóm thu nhập trung bình cao.
  • Tính tương đồng về địa lý và thể chế: Nga và Trung Quốc có sự tương đồng về bối cảnh chuyển đổi/chính trị; Malaysia là thành viên ASEAN có sự gần gũi địa lý với Việt Nam.

3. Sự khác nhau giữa mô thức rộng và mô thức hẹp trong động cơ hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST là gì?

  • Mô thức hẹp (Narrow paradigm): Xuất phát từ động lực nội tại của cộng đồng khoa học, nhằm nâng cao chất lượng nghiên cứu, tiếp cận cơ sở hạ tầng, chia sẻ chi phí R&D, tăng công bố khoa học và xây dựng uy tín học thuật.
  • Mô thức rộng (Broad paradigm): Coi hợp tác KHCN&ĐMST là phương tiện phục vụ các mục tiêu chính sách đối ngoại, kinh tế và an ninh quốc gia, như nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, hỗ trợ các nước kém phát triển, giải quyết thách thức toàn cầu và thúc đẩy ngoại giao công chúng.

4. Những kênh truyền dẫn hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST chính nào được luận án phân tích?

Luận án chỉ ra 4 kênh truyền dẫn cơ bản:

  1. Kênh đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Thông qua việc các tập đoàn đa quốc gia đặt trung tâm R&D và chuyển giao kỹ năng quản trị, công nghệ.
  2. Kênh thương mại hàng hóa: Chuyển giao tri thức công nghệ thông qua xuất nhập khẩu hàng hóa hàm lượng công nghệ cao.
  3. Kênh dự án viện - trường: Hợp tác đào tạo và nghiên cứu học thuật qua các mạng lưới liên kết quốc tế (AUAP, ASEA-UNINET, PSA).
  4. Kênh thỏa thuận, hiệp định quốc tế: Thông qua việc tham gia các tổ chức, diễn đàn và công ước quốc tế (APEC, WIPO, Công ước Berne).

5. Luận án sử dụng những công cụ và chỉ số nào để kiểm định định lượng hiệu quả chính sách?

Luận án sử dụng phương pháp hồi quy kinh tế lượng với mô hình ảnh hưởng hỗn hợp (mixed-effects model) và mô hình đánh giá tác động điều hòa, sử dụng dữ liệu giai đoạn 2013–2020 để đo lường tác động của chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST tới Chỉ số Năng lực cạnh tranh toàn cầu (GCI) và Chỉ số Đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII), kết hợp các chỉ số tỷ trọng xuất nhập khẩu công nghệ cao và chỉ số kết nối STI.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Đoàn Vân Hà là công trình nghiên cứu hệ thống về chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST dưới góc độ kinh tế quốc tế và thương mại quốc tế. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa tổng quan lý thuyết, phân tích thực tiễn so sánh 5 quốc gia/thực thể đại diện và kiểm định mô hình kinh tế lượng, luận án đã làm rõ các kênh truyền dẫn cũng như tác động của chính sách tới năng lực cạnh tranh và đổi mới sáng tạo quốc gia. Các kết quả nghiên cứu và khuyến nghị chính sách cung cấp luận cứ khoa học có giá trị phục vụ quá trình hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu quả hội nhập KHCN&ĐMST của Việt Nam giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn 2035.