Luận án tiến sĩ chính sách hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho việt nam

Luận án tiến sĩ phân tích chính sách hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam.

Trường đại học

Đại học Ngoại Thương

Chuyên ngành

Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2021

183
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN CHÍNH SÁCH HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO

1.1. Các công trình nghiên cứu trong nước

1.2. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

1.3. Kết luận về khoảng trống nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN CHÍNH SÁCH HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO

2.1. Hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

2.2. Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo với vai trò là một thuật ngữ thống nhất

2.3. Khái niệm và phân loại hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

2.4. Các mô hình lý thuyết hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

2.5. Động cơ hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

2.6. Chính sách hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

2.6.1. Khái niệm chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST

2.6.2. Mục tiêu chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST

2.6.3. Nguyên tắc chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST

2.6.4. Chủ thể của chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST

2.6.5. Đối tượng tác động của chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST

2.6.6. Đặc trưng chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST

2.6.7. Công cụ chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST

2.6.8. Cách thức tổ chức thực hiện chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST

2.6.9. Nhân tố tác động tới chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST

2.6.9.1. Nhóm nhân tố quốc tế
2.6.9.2. Nhóm nhân tố quốc gia

2.6.10. Tiêu chí phản ánh kết quả chính sách hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

3. CHƯƠNG 3: KINH NGHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI

3.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc

3.1.1. Mục tiêu chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST của Trung Quốc

3.1.2. Chủ thể chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST của Trung Quốc

3.1.3. Lĩnh vực hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST của Trung Quốc

3.1.4. Cách thức tổ chức thực hiện chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST của Trung Quốc

3.2. Kinh nghiệm của Liên bang Nga

3.2.1. Mục tiêu chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST của Liên bang Nga

3.2.2. Chủ thể chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST của Liên bang Nga

3.2.3. Lĩnh vực hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST của Liên bang Nga

3.2.4. Cách thức tổ chức thực hiện chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST của Liên bang Nga

3.3. Kinh nghiệm của Malaysia

3.3.1. Mục tiêu chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST của Malaysia

3.3.2. Chủ thể chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST của Malaysia

3.3.3. Lĩnh vực hợp tác quốc tế về KHC&ĐMST của Malaysia

3.3.4. Cách thức tổ chức thực hiện chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST của Malaysia

3.4. Kinh nghiệm của Cộng hòa Liên bang Đức

3.4.1. Mục tiêu chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST của Đức

3.4.2. Chủ thể chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST

3.4.3. Lĩnh vực hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST của Đức

3.4.4. Cách thức tổ chức thực hiện chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST của Đức

3.5. Kinh nghiệm của Liên minh châu Âu

3.5.1. Mục tiêu chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST của Liên minh Châu Âu

3.5.2. Chủ thể chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST của Liên minh Châu Âu

3.5.3. Lĩnh vực hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST của Liên minh Châu Âu

3.5.4. Cách thức tổ chức thực hiện chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST của Liên minh Châu Âu

3.6. Một số kết quả đạt được

3.7. Bài học kinh nghiệm rút ra

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CỦA VIỆT NAM TRÊN CƠ SỞ VẬN DỤNG KINH NGHIỆM QUỐC TẾ

4.1. Khái quát về chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST của Việt Nam

4.2. Tổng quan hoạt động hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST của Việt Nam

4.3. Mục tiêu chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST

4.4. Thực trạng tổ chức và thực thi chính sách HTQT về KHCN&ĐMST

4.5. Phân tích so sánh kết quả chính sách hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của các quốc gia và Việt Nam

4.5.1. Kết quả ước lượng mô hình đánh giá tác động

4.5.2. Đánh giá tác động điều hòa của các nhân tố tác động tới chính sách hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tới GCI và GII

4.6. Định hướng hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST của Việt Nam và một số gợi ý về chính sách

4.6.1. Xu hướng hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST trên thế giới

4.6.2. Định hướng hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST của Việt Nam

4.6.3. Một số gợi ý về chính sách cho Việt Nam

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách hợp tác quốc tế

Chính sách hợp tác quốc tế về khoa học công nghệđổi mới sáng tạo là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia. Các quốc gia trên thế giới đã nhận thức rõ ràng rằng việc hợp tác quốc tế không chỉ giúp họ tiếp cận công nghệ tiên tiến mà còn tạo ra cơ hội để phát triển bền vững. Theo báo cáo của OECD, giá trị đóng góp của khoa học công nghệ trong thương mại quốc tế đã tăng đáng kể trong những năm qua. Điều này cho thấy rằng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực này là một xu hướng tất yếu. Việt Nam cũng đã có những bước đi quan trọng trong việc xây dựng và triển khai chính sách hợp tác quốc tế nhằm nâng cao năng lực khoa học công nghệđổi mới sáng tạo. Tuy nhiên, thực tế cho thấy rằng kết quả đạt được vẫn còn khiêm tốn so với tiềm năng phát triển của đất nước.

1.1. Tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế

Nghiên cứu về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học công nghệđổi mới sáng tạo đã được thực hiện rộng rãi trên thế giới. Các công trình nghiên cứu cho thấy rằng hợp tác quốc tế không chỉ giúp các quốc gia phát triển công nghệ mà còn tạo ra cơ hội để chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm. Tại Việt Nam, mặc dù đã có nhiều chính sách được ban hành, nhưng việc thực hiện vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Các nghiên cứu trong nước chủ yếu tập trung vào việc phân tích các chính sách hiện hành mà chưa có nhiều nghiên cứu sâu về các mô hình hợp tác quốc tế thành công từ các quốc gia khác.

II. Cơ sở lý luận về chính sách hợp tác quốc tế

Chính sách hợp tác quốc tế về khoa học công nghệđổi mới sáng tạo cần được xây dựng trên cơ sở lý luận vững chắc. Các khái niệm như hợp tác khoa học, đổi mới công nghệsáng tạo cần được định nghĩa rõ ràng để có thể áp dụng vào thực tiễn. Các mô hình lý thuyết về hợp tác quốc tế cũng cần được nghiên cứu để xác định động cơ và mục tiêu của các quốc gia trong việc tham gia vào hợp tác quốc tế. Việc hiểu rõ các nguyên tắc và chủ thể của chính sách sẽ giúp Việt Nam xây dựng một chính sách hợp tác quốc tế hiệu quả hơn. Đặc biệt, việc xác định các công cụ và cách thức tổ chức thực hiện chính sách là rất quan trọng để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của chính sách.

2.1. Động cơ hợp tác quốc tế

Động cơ của hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học công nghệđổi mới sáng tạo thường xuất phát từ nhu cầu phát triển nội tại của mỗi quốc gia. Các quốc gia thường tìm kiếm cơ hội để nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua việc tiếp cận công nghệ tiên tiến và chia sẻ kiến thức. Đặc biệt, đối với các quốc gia đang phát triển như Việt Nam, việc tham gia vào hợp tác quốc tế là một giải pháp quan trọng để rút ngắn khoảng cách về công nghệ và nâng cao năng lực khoa học công nghệ.

III. Kinh nghiệm quốc tế trong hợp tác khoa học công nghệ

Nhiều quốc gia trên thế giới đã có những kinh nghiệm thành công trong việc xây dựng và thực hiện chính sách hợp tác quốc tế về khoa học công nghệđổi mới sáng tạo. Trung Quốc, Liên bang Nga, và các quốc gia châu Âu đã áp dụng nhiều mô hình khác nhau để thúc đẩy hợp tác quốc tế. Các kinh nghiệm này có thể được áp dụng vào bối cảnh Việt Nam để nâng cao hiệu quả của chính sách. Việc học hỏi từ các quốc gia đi trước sẽ giúp Việt Nam xác định được những lĩnh vực ưu tiên trong hợp tác quốc tế và xây dựng các chính sách phù hợp với thực tiễn.

3.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc

Trung Quốc đã xây dựng một hệ thống chính sách hợp tác quốc tế rất mạnh mẽ trong lĩnh vực khoa học công nghệ. Chính phủ Trung Quốc đã xác định rõ mục tiêu và lĩnh vực hợp tác, từ đó tạo ra các chương trình cụ thể để thu hút đầu tư và chuyển giao công nghệ. Các mô hình hợp tác quốc tế của Trung Quốc không chỉ tập trung vào việc phát triển công nghệ mà còn chú trọng đến việc đào tạo nhân lực và phát triển bền vững. Kinh nghiệm này có thể là bài học quý giá cho Việt Nam trong việc xây dựng chính sách hợp tác quốc tế hiệu quả.

IV. Hàm ý cho Việt Nam

Việt Nam cần rút ra những bài học từ kinh nghiệm của các quốc gia khác để hoàn thiện chính sách hợp tác quốc tế về khoa học công nghệđổi mới sáng tạo. Việc xác định rõ mục tiêu, lĩnh vực ưu tiên và các đối tác chiến lược là rất quan trọng. Đồng thời, cần có các cơ chế hỗ trợ và khuyến khích các hoạt động hợp tác quốc tế để nâng cao năng lực khoa học công nghệ trong nước. Chính phủ cũng cần tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà khoa học và doanh nghiệp tham gia vào hợp tác quốc tế để phát huy tối đa tiềm năng của đất nước.

4.1. Đề xuất chính sách

Để nâng cao hiệu quả của chính sách hợp tác quốc tế, Việt Nam cần xây dựng một khung pháp lý rõ ràng và đồng bộ. Các chính sách cần được thiết kế để khuyến khích sự tham gia của các bên liên quan, bao gồm cả khu vực tư nhân và các tổ chức nghiên cứu. Đồng thời, cần có các chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu của thị trường và yêu cầu của hợp tác quốc tế. Việc tạo ra một môi trường thuận lợi cho hợp tác quốc tế sẽ giúp Việt Nam nâng cao năng lực khoa học công nghệđổi mới sáng tạo trong tương lai.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ chính sách hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN CHÍNH SÁCH HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO 1. Các công trình nghiên cứu trong nước Các công trình nghiên cứu nghiên cứu trong nước liên quan tới chính sách hợp tác quốc tế về khoa học công, nghệ và đổi mới sáng tạo (KHCN&ĐMST) mặc dù chỉ mới được các nhà nghiên cứu và học giả thực hiện trong khoảng hơn mười năm trở lại đây, nhưng cũng đã thể hiện sự đa dạng và phong phú về góc tiếp cận, nội dung và kết quả nghiên cứu. Nhằm cung cấp được cái nhìn toàn cảnh và hệ thống liên quan tới nội dung nghiên cứu, luận án đã phân loại các nghiên cứu này theo hai nhóm nội dung chính, cụ thể như sau: Thứ nhất, các nghiên cứu về đóng góp của khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong tăng trưởng và phát triển kinh tế. Điểm nổi bật đầu tiên có thể nhận thấy trong các nghiên cứu liên quan đến chủ đề này là sự khẳng định xu thế tất yếu của hội nhập quốc tế về KHCN&ĐMST.

Các tác giả đều khẳng định rằng hội nhập quốc tế về KHCN&ĐMST là một thành tố không thể thiếu trong chính sách đối ngoại nói chung của các quốc gia (Đặng Bảo Hà, 2011; Đỗ Hoài Nam, 2016; Đỗ Hương Lan, 2015; Mai Thanh Hà, 2015) và dần trở thành một phương thức quan hệ giữa các đối tác trên thế giới (Mai Thanh Hà, 2015). Để chứng minh cho tính tất yếu này, các học giả đã đánh giá vai trò của KHCN&ĐMST đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế trên nhiều góc độ khác nhau. Mở rộng phương thức hợp tác từ phạm vi trong nước ra quốc tế, Đỗ Hương Lan (2015) và Nguyễn Danh Sơn (2003) khẳng định hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST là tiền đề quan trọng để các nước xây dựng nền KH&CN nội sinh, tức là mượn hợp tác quốc tế làm bàn đạp để tích lũy động lực cho sự phát triển về chất của chính bản thân nền khoa học công nghệ, từ đó giúp nền kinh tế phát triển theo chiều sâu. Có quan điểm tương tự, báo cáo của Cục Thông tin Khoa học công nghệ quốc gia (2012) đã khẳng định vai trò của KHCN&ĐMST đối với sự gia tăng năng suất lao động tổng thể của nền kinh tế, giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế (Nguyễn Danh Sơn, 2003).

8 Trong một nghiên cứu chuyên sâu về kinh nghiệm triển khai hợp tác công-tư về KH&CN của Hoa Kỳ, Cục thông tinkhoa học và công nghệ quốc gia (2013) chỉ ra rằng hình thức hợp tác giữa các cá nhân và tổ chức tư nhân với các viện nghiên cứu công lập là một công cụ hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả của hỗ trợ chính phủ cho hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D). Nghiên cứu này chỉ ra mục tiêu thông thường của hợp tác quốc tế công-tư về KHCN&ĐMST giúp (i) giải quyết các vấn đề toàn cầu như biến đổi khí hậu, hải dương học, năng lượng tái tạo và khám phá vũ trụ (tức là các dự án khoa học lớn); (ii) thúc đẩy hợp tác kinh tế - xã hội trong phạm vi khu vực và toàn thế giới về R&D thông qua các hiệp định song phương và đa phương; và (iii) chuyển giao công nghệ với vai trò là hình thức hợp tác chủ yếu giữa các nước tiên tiến và các nước đang phát triển và là một phần trong các hiệp định thương mại/mậu dịch. Ngoài ra, một mục tiêu khác của mối quan hệ hợp tác xuyên biên giới đó là sự thúc đẩy kết nối mạng lưới giữa các thành phần trong hệ thống đổi mới quốc gia (NIS). Bàn về mô hình hợp tác trong KHCN&ĐMST giữa các quốc gia, Đặng Bảo Hà (2011) nhận thấy mô hình hợp tác có thể diễn ra đa dạng giữa các nước có trình độ khoa học khác nhau và có thể được thực hiện thông qua hoạt động thương mai quốc tế và đầu tư trực tiếp của các công ty đa quốc gia.

Trong hoạt động hợp tác quốc tế giữa hai quốc gia không có sự tương đồng về trình độ khoa học này, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) mang lại nhiều lợi ích cho các quốc gia kém hoặc đang phát triển về KH&CN, đòi hỏi các nước tiếp phải nâng cao năng lực hấp thụ (absorb capacity) thông qua nâng cấp hạ tầng cơ sở về khoa học công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực. Không chỉ thế, Phùng Anh Tiến và đồng nghiệp (2013) đã chứng minh được mối quan hệ thuận chiều giữa tăng trưởng kinh tế và trình độ phát triển của KH&CN quốc gia là do khi kinh tế tăng trưởng cao thường dẫn đến gia tăng chi phí đầu tư cho nghiên cứu và phát triển (R&D). Đứng trên góc tiếp cận bình đẳng hơn, Đỗ Hương Lan (2015) thông qua nghiên cứu tình huống mối quan hệ hợp tác về KH&CN của Việt Nam với một số quốc gia khác như Nga, Belarus, Kazakhstan, v. đã đề xuất mô hình hợp tác cho các quốc gia có cùng trình độ khoa học bằng các giải pháp liên quan đến sở hữu trí tuệ, ngoại giao khoa học và một số biện pháp hỗ trợ tài chính khác.

9 Thứ hai là các nghiên cứu liên quan đến chính sách hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Việt Nam. Các công trình nghiên cứu thuộc nội dung này chủ yếu tập trung vào phân tích và đánh giá hiện trạng của hoạt động hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST làm căn cứ đưa ra những khuyến nghị về mặt chính sách, bao gồm cả thực trạng thiết kế và thực thi chính sách của Việt Nam trong tương quan với các quốc gia khác trên thế giới. Các nghiên cứu đều có chung nhận định rằng, chiến lược thúc đẩy hợp tác quốc tế về KH&CN là sự kết hợp của nhiều chính sách đa dạng (Cục Thông tin KH&CN quốc gia, 2012;Đỗ Hương Lan, 2015; Đỗ Hoài Nam, 2016). Trong đó, các chính sách của các quốc gia tập trung khai thác các thế mạnh của mình như (i) chính sách tiếp cận thị trường mở và không phân biệt đối xử (Cục Thông tin KH&CN quốc gia, 2012), (ii) chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài (Đặng Bảo Hà, 2011); (iii) chính sách tài khóa và chi tiêu công (Nguyễn Danh Sơn, 2003); (iv) chính sách khuyến khích nhập cư của lao động trình độ cao (Cục Thông tin KH&CN quốc gia, 2012); hoặc (v) chính sách chuyển giao công nghệ và đổi mới và sáng tạo (Nguyễn Danh Sơn, 2003; Đỗ Hương Lan, 2015).

Đỗ Hoài Nam (2016) trong luận án nghiên cứu về chuyển giao công nghệ giữa các quốc gia và đề xuất chính sách thu hút công nghệ nước ngoài vào Việt Nam. “Nghiên cứu chính sách khoa học công nghệ của Việt Nam phục vụ hội nhập quốc tế” của Viện chính sách chiến lược khoa học công nghệ đã khái quát tình hình hội nhập kinh tế quốc tế và hội nhập KH&CN ở Việt Nam, những cơ hội và thách thức trong quá trình hội nhập quốc tế về KH&CN của Việt Nam (Nguyễn Danh Sơn, 2003). Bên cạnh đó, đề tài đề xuất các giải pháp hoàn thiện, đổi mới chính sách KH&CN hướng vào phục vụ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm: các giải pháp liên quan tới chính sách KH&CN hướng đến nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế; các giải pháp tập trung vào nâng cao năng lực nội sinh về khoa học công nghệ. Liên quan tới thực trạng chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST của Việt Nam, các nghiên cứu được thực hiện trên các góc nhìn khác nhau và kiến nghị đề xuất trên các khía cạnh tương ứng.

Đứng trên góc nhìn chiến lược phát triển với 10 tầm nhìn dài hạn, Đỗ Hoài Nam (2016) đã rà soát cơ sở lý luận của hội nhập quốc tế về KH&CN và thực trạng thực hiện hội nhập trên lĩnh vực này của Việt Nam trong giai đoạn 2001-2015. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra một số giải pháp về thể chế và chính sách phát triển KH&CN để góp phần tạo ra những đột phát trong phát triển khoa học công nghệ với vai trò là động lực to lớn trong quá trình thực hiện Chiến lược phát triển đất nước giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Với góc tiếp cận của kinh tế học thể chế, nghiên cứu của Đào Thanh Trường (2016) đã tìm hiểu hệ thống khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (STI) quốc gia xác định được các chủ thể quan trọng cho sự phát triển của KHCN&ĐMST là các trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp. Từ đó, nghiên cứu đưa ra các luận cứ khoa học phục vụ quá trình hoạch định chính sách phát triển hệ thống KHCN&ĐMST của Việt Nam trong quá trình hội nhập với sự phát triển chung của KH&CN thế giới.

Công trình cũng đã đề xuất những giải pháp đồng bộ có liên quan đến các chủ thể cốt lõi của hệ thống KHCN&ĐMST, nhận dạng được hệ thống đổi mới quốc gia ở Việt Nam hiện nay trong bối cảnh hội nhập khoa học công nghệ quốc tế, đồng thời khẳng định thể chế là cốt lõi trong hệ thống NIS. Công trình đã đưa ra những điểm chính trong chính sách tăng cường liên kết giữa các thành phần đó, tuy nhiên, chưa thực sự rõ ràng và cần thêm nhiều nghiên cứu để trả lời câu hỏi làm thế nào để tăng cường liên kết giữa các thành phần thuộc hệ thống. Đối với mục tiêu nâng cao hiệu quả của hoạt động hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST, Đỗ Đức Bình và Nguyễn thị Hồng Thúy (2018) đã chỉ ra những bất cập trong các chính sách có liên quan, bao gồm: (i) chưa thực sự đáp ứng các yêu cầu đặt ra của sự phát triển kinh tế - xã hội; (ii) thiếu các điều kiện để thúc đẩy mở rộng chính sách theo hướng hiệu quả và bền vững bao gồm đảm bảo lợi ích cho chủ thể tham gia và đảm bảo về nguồn lực; (iii) tiềm lực về KH&CN bao gồm số lượng và chất lượng nguồn nhân lực, hệ thống cơ sở hạ tầng còn thua kém nhiều nước trong khu vực và trên thế giới. Như vậy, nghiên cứu của các nhà khoa học trong nước về vai trò của khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong tăng trưởng và phát triển kinh tế nói chung và thực trạng triển khai các chính sách thúc đẩy hợp tác quốc tế về 11 KHCN&ĐMST có tính khái quát cao, khẳng định được tầm quan trọng ngày càng lớn của KHCN&ĐMST đối với tăng trưởng kinh tế, thể hiện qua việc nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy chuyển giao công nghệ trong sản xuất mà trong đó hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST là phương thức quan trọng giúp Việt Nam tiếp cận gần hơn với những tri thức khoa học, công nghệ của thế giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chính sách hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chính sách hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, đồng thời nêu bật những kinh nghiệm thành công từ các quốc gia khác. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc hợp tác quốc tế trong đổi mới sáng tạo mà còn đưa ra những gợi ý cụ thể cho Việt Nam trong việc phát triển các chính sách phù hợp.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ phát triển kinh tế xã hội vùng tam giác phát triển việt nam lào campuchia, nơi bàn về sự phát triển kinh tế trong khu vực, hay Luận văn thạc sĩ luật học cơ chế hợp tác ngoại khối của asean và sự tham gia của việt nam, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của Việt Nam trong các cơ chế hợp tác quốc tế. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyển đổi sang nền kinh tế xanh ở một số nước eu và gợi mở cho việt nam sẽ cung cấp những bài học quý giá từ các nước châu Âu trong việc chuyển đổi sang nền kinh tế bền vững. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến hợp tác quốc tế và phát triển bền vững tại Việt Nam.