Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để duy trì sự tồn tại và nâng cao hiệu quả kinh doanh, việc đưa sản phẩm tiếp cận thị trường một cách nhanh chóng và tối ưu hóa hoạt động bán hàng đóng vai trò sống còn. Bán hàng không chỉ là khâu thực hiện giá trị sản phẩm mà còn là cầu nối trực tiếp giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng, quyết định vòng quay vốn và khả năng tái sản xuất của tổ chức kinh doanh.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Huỳnh Tấn Vũ (Lớp 13QT13.1, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Cao đẳng Thương mại) dưới sự hướng dẫn chuyên môn của ThS. Nguyễn Ngọc Thứ và cán bộ hướng dẫn tại cơ sở Đỗ Huy Hoàng được thực hiện nhằm đáp ứng các yêu cầu học thuật và thực tiễn sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận nền tảng về hoạt động bán hàng, đặc điểm, vai trò, các hình thức và quy trình nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng tổ chức công tác bán hàng tại đơn vị thực tập (Trung tâm kinh doanh VNPT-Đà Nẵng / Phố Hội Bakery), từ khâu chuẩn bị kế hoạch, tiếp cận khách hàng, giới thiệu báo giá, đàm phán hợp đồng, giao nhận đến chăm sóc khách hàng sau mua.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được, nhận diện các hạn chế còn tồn tại và phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả bán hàng tại cơ sở.
  4. Đối chiếu sự tương đồng và khác biệt giữa lý thuyết được đào tạo tại nhà trường với trải nghiệm thực tế công việc; từ đó tổng kết bài học kinh nghiệm cá nhân sau đợt thực tập và đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy môn học quản trị bán hàng.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bán hàng và quy trình tổ chức, thực hiện nghiệp vụ bán hàng.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Trung tâm kinh doanh VNPT-Đà Nẵng (Tên giao dịch: Phố Hội Bakery, địa chỉ tại 198 Phù Đổng, Phường Hoà Xuân, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng).
    • Thời gian: Đợt thực tập tốt nghiệp kéo dài 12 tuần (báo cáo hoàn thành tháng 12 năm 2021); số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập và tổng hợp cho giai đoạn 2020 – 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng

Nghiên cứu dựa trên khung lý thuyết quản trị bán hàng căn bản thuộc chương trình đào tạo ngành Quản trị Kinh doanh:

  • Khái niệm bán hàng: Là sự gặp gỡ giữa người bán và người mua nhằm trao đổi sản phẩm/dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu đôi bên và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp; là quá trình liên hệ khách hàng tiềm năng, tìm hiểu nhu cầu, trình bày sản phẩm, đàm phán, giao hàng và thanh toán.
  • Đặc điểm hoạt động bán hàng: Là hình thức phát triển cao của trao đổi hàng hóa; vận hành trên mối quan hệ cung – cầu; chịu sự thúc đẩy bởi động cơ kinh tế (lợi nhuận) và xã hội; thực hiện gián tiếp qua các công cụ thanh toán và phương tiện giao tiếp; mang tính khoa học (tính quy trình logic) kết hợp tính nghệ thuật (kỹ năng giao tiếp, ứng xử, thấu hiểu tâm lý).
  • Phân loại hình thức bán hàng: Bán lẻ, bán buôn, bán hàng trực tiếp, bán hàng theo hợp đồng, bán hàng qua điện thoại (telesales) và bán hàng qua Internet.
  • Quy trình bán hàng chuẩn: Chuỗi 6 giai đoạn nối tiếp gồm: (1) Chuẩn bị kế hoạch bán hàng $\rightarrow$ (2) Tiếp cận khách hàng $\rightarrow$ (3) Giới thiệu sản phẩm $\rightarrow$ (4) Thuyết phục khách hàng và giải quyết thắc mắc $\rightarrow$ (5) Kết thúc bán hàng $\rightarrow$ (6) Chăm sóc khách hàng sau mua.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp tiếp cận logic: Phân tích quy trình bán hàng theo các bước tuần tự từ lý thuyết đến áp dụng thực tiễn.
  • Phương pháp thống kê mô tả và phân tích so sánh: Sử dụng bảng biểu để theo dõi biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm (2020 – 2022), tính toán tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ chuyển dịch tài chính.
  • Phương pháp quan sát và thu thập thông tin thực tế: Trực tiếp tham gia vào các hoạt động bán hàng, giao nhận, lập chứng từ và khảo sát ý kiến khách hàng trong 12 tuần thực tập tại doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2020 – 2022), hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, sơ đồ cơ cấu tổ chức, bảng danh mục sản phẩm, bảng báo giá, mẫu hợp đồng kinh tế, hóa đơn bán hàng và phiếu giao hàng do Phòng Kinh doanh và Phòng Tài chính Kế toán cung cấp.
  • Dữ liệu sơ cấp: Ghi chép nhật ký công việc thực tế, thông tin tiếp nhận từ cán bộ hướng dẫn và kết quả giao dịch trực tiếp với khách hàng tổ chức (trường học) và khách hàng cá nhân.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG

Chương I tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về bán hàng và nội dung triển khai quy trình bán hàng trong doanh nghiệp:

  1. Cơ sở lý thuyết: Xác định bán hàng là giai đoạn cuối cùng của chu chuyển vốn kinh doanh, biến hàng hóa thành tiền tệ để tái sản xuất mở rộng và đóng góp vào cân đối cung - cầu của nền kinh tế.
  2. Nội dung 6 bước của quy trình bán hàng:
    • Chuẩn bị kế hoạch bán hàng: Xác định mục tiêu, trang bị kiến thức sản phẩm, đối thủ, rèn luyện kỹ năng cá nhân (lắng nghe, quan sát, xử lý từ chối), chuẩn bị hồ sơ bán hàng (báo giá, giấy giới thiệu, mẫu sản phẩm).
    • Tiếp cận khách hàng: Tìm hiểu đối tác triển vọng, phân tích người ra quyết định mua sắm; triển khai qua mạng lưới quan hệ cá nhân, Internet và các công cụ PR (quảng cáo mạng xã hội, tài trợ, từ thiện).
    • Giới thiệu sản phẩm: Thực hiện theo 5 bước: phân khúc khách hàng tiềm năng, xây dựng kịch bản giới thiệu, nhấn mạnh vào lợi ích thay vì chỉ liệt kê tính năng, tạo tương tác hai chiều và cung cấp trải nghiệm thử sản phẩm.
    • Thuyết phục khách hàng / giải quyết thắc mắc: Thu thập thông tin đối tác, thiết lập mục tiêu khả thi, đưa ra 10 - 12 dẫn chứng tình huống cụ thể, chứng minh giải pháp vượt trội so với đối thủ và giữ thái độ trung thực.
    • Kết thúc bán hàng: Nhận diện thời điểm khách hàng phát tín hiệu mua hàng; áp dụng các kỹ thuật chốt đơn như khẳng định mua bán trực tiếp, tác động vào quyết định thứ yếu, thu hẹp sự lựa chọn hoặc giải quyết sự phản đối cuối cùng.
    • Chăm sóc khách hàng sau mua: Duy trì kênh liên lạc, giải quyết nhanh các sự cố phát sinh, thực thi chính sách đổi trả hàng hư hỏng kịp thời, thu nhận ý kiến phản hồi qua biểu mẫu khảo sát và áp dụng chính sách ưu đãi cho khách hàng lâu năm (thẻ VIP, chiết khấu).

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT-ĐÀ NẴNG

Chương II phản ánh bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động bán hàng tại cơ sở thực tập:

1. Tổng quan về đơn vị thực tập

  • Thông tin pháp lý: Trung tâm kinh doanh VNPT-Đà Nẵng (Tên giao dịch: Phố Hội Bakery), Giám đốc: Đỗ Huy Hoàng. Trụ sở tại 198 Phù Đổng, Phường Hoà Xuân, Quận Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng. Mã số thuế: 0401427818, hoạt động từ ngày 08/06/2011 theo loại hình công ty TNHH ngoài nhà nước.
  • Lịch sử phát triển: Tiền thân là Công ty TNHH Dinh Dưỡng Đậu Nành (kinh doanh sữa đậu nành và bánh tiêu cho trường học). Giai đoạn 2012–2013 mở rộng danh mục bánh ngọt, bánh mì và phục vụ hơn 20 trường mầm non/tiểu học. Giai đoạn 2014–2019 mở rộng các mặt hàng lạnh (sữa chua, bánh flan, rau câu) phục vụ hơn 50 trường học. Giai đoạn 2020 chịu ảnh hưởng dịch Covid-19, chuyển hướng sang bán lẻ dân cư lân cận. Giai đoạn 2021 đến nay phục hồi và bổ sung các dòng bánh mặn, chả phục vụ khách sỉ và lẻ.
  • Cơ cấu tổ chức: Gồm Giám đốc điều hành chung và 7 phòng ban chức năng: Phòng Hành chính, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh, Phòng Sản xuất kinh doanh, Phòng Quan hệ khách hàng, Phòng Kinh doanh phân phối.
  • Đặc điểm sản phẩm và thị trường: Sản phẩm chế biến tươi hằng ngày, chia làm 3 nhóm chính: Nhóm bánh ngọt (bánh gato dừa, dừa lưới, nho cuộn, sukem, paparoti...), Nhóm bánh mặn (bánh bao, bánh trứng cút, bánh hành cuộn, bánh xúc xích...) và Nhóm sữa/tráng miệng (sữa đậu nành, sữa bắp, sữa đậu xanh, kem flan, sữa chua, đông sương). Giá bán đơn vị dao động từ 4.000đ – 8.000đ/cái (hộp) đối với bánh và món tráng miệng; sữa hạt có giá từ 18.000đ – 30.000đ/lít.
  • Khách hàng trọng tâm: Khách hàng tổ chức là hệ thống các trường mầm non và tiểu học trên địa bàn Đà Nẵng (Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Cẩm Lệ, Ngũ Hành Sơn, Hòa Vang).

2. Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Chênh lệch 2021/2020 (Lần) Chênh lệch 2022/2021 (Lần)
Doanh thu thuần - 226,64 triệu đồng 112,03 triệu đồng 0,78 1,14
Lợi nhuận gộp - - - 0,86 1,17
Lợi nhuận thuần từ HĐKD - - - 1,08 1,29
Lợi nhuận sau thuế - 25,90 triệu đồng 34,32 triệu đồng 0,70 1,57

Ghi chú: Số liệu ghi nhận từ báo cáo thực tập phản ánh sự phục hồi tích cực về hiệu quả sinh lời trong giai đoạn 2021–2022 sau thời gian gián đoạn do dịch bệnh.

3. Thực trạng quy trình bán hàng tại đơn vị

  • Tiếp cận khách hàng: Nhân viên Phòng Kinh doanh chủ động liên hệ điện thoại và đặt lịch hẹn trực tiếp với đại diện ban giám hiệu, quản lý bếp ăn trường học; kết hợp bán lẻ cho người tiêu dùng tại khu vực.
  • Giới thiệu sản phẩm & báo giá: Sử dụng bộ mẫu sản phẩm thực tế và bảng báo giá chuẩn; tư vấn qua điện thoại, Zalo, Messenger hoặc trực tiếp tại cửa hàng.
  • Đàm phán và ký kết hợp đồng:
    • Khách hàng tổ chức (trường học): Đàm phán tỷ lệ chiết khấu theo số lượng, lịch giao hàng cố định; ký kết hợp đồng kinh tế thành 2 bản pháp lý.
    • Khách hàng cá nhân: Nhân viên tư vấn, lập phiếu mua hàng và chuyển thu ngân/kế toán thanh toán.
  • Giao hàng: Thông báo trước lộ trình, sắp xếp bánh và sữa cẩn thận tránh va đập, bảo quản nhiệt độ thích hợp, giao đúng giờ quy định của trường học và xuất kèm hóa đơn/phiếu giao hàng. Trường hợp hàng phát sinh lỗi được ghi nhận để thu hồi và bù vào đợt giao tiếp theo.
  • Chăm sóc sau mua: Gửi thư cảm ơn, liên hệ định kỳ khảo sát chất lượng sản phẩm và mức độ tiêu thụ của học sinh, giải quyết khiếu nại phát sinh nhanh chóng.

4. Đánh giá chung về hoạt động bán hàng

  • Ưu điểm: Tỷ lệ giao hàng đúng hạn cao; sản phẩm sản xuất mới mỗi ngày đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; nguồn gốc nguyên liệu rõ ràng; đội ngũ nhân viên trẻ trung, năng động.
  • Hạn chế: Quy mô nhà xưởng và kho bảo quản còn chật hẹp; trang bị đồng phục hạn chế (1 áo/nhân viên); nhân viên bán hàng trẻ tuổi thiếu kinh nghiệm đàm phán chuyên sâu; việc cập nhật biến động giá nguyên liệu đôi khi chậm hơn đối thủ; việc thu hồi công nợ từ một số đối tác còn gặp khó khăn; phụ thuộc nhiều vào khách hàng cũ, chưa mở rộng mạnh tệp khách hàng mới.

CHƯƠNG III: TỔNG KẾT BÀI HỌC KINH NGHIỆM HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT-ĐÀ NẴNG

Chương III khái quát sự đối chiếu học thuật và đề xuất các bài học thực tiễn:

  1. So sánh lý thuyết và thực tế trải nghiệm:
    • Điểm giống nhau: Đều tuân thủ nguyên tắc thấu hiểu nhu cầu khách hàng, chuẩn bị kiến thức sản phẩm trước khi chào hàng, thiết lập quan hệ dựa trên sự tin tưởng và triển khai đầy đủ các giai đoạn chăm sóc sau bán.
    • Điểm khác nhau: Trong thực tế, quy trình được rút ngắn và linh hoạt hơn nhiều so với lý thuyết giáo trình để tránh mất thời gian của khách hàng; kỹ năng thuyết phục và giải quyết sự cố đòi hỏi sự nhanh nhạy, kỹ năng sống và sự học hỏi trực tiếp từ nhân sự có kinh nghiệm thay vì áp dụng máy móc các kịch bản mẫu.
  2. Bài học kinh nghiệm bản thân:
    • Rèn luyện tính kiên trì, nhẫn nại trong từng tình huống tiếp xúc khách hàng.
    • Luôn chủ động học hỏi kiến thức chuyên môn về nguyên liệu, đặc tính sản phẩm và lắng nghe chỉ dẫn từ cán bộ đi trước.
    • Giữ vững tác phong nghiêm túc, trang phục gọn gàng, thái độ tôn trọng và trung thực với khách hàng và đồng nghiệp.
  3. Đề xuất kiến nghị với Nhà trường (Trường Cao đẳng Thương mại):
    • Tăng cường thời lượng đi thực tế và tổ chức các hoạt động trải nghiệm kinh doanh mô phỏng (tuần lễ kinh doanh).
    • Nâng cao tỷ trọng giảng dạy thực hành các kỹ năng mềm: kỹ năng bán hàng, kỹ năng đàm phán, kỹ năng thuyết phục khách hàng.
    • Bổ sung trang thiết bị phục vụ thực hành bán hàng tại khoa để sinh viên làm quen với nghiệp vụ thực tế trước khi đi thực tập.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính đạt được

  • Khảo sát toàn diện hệ thống phân phối của doanh nghiệp tại khu vực Đà Nẵng, phục vụ mạng lưới khách hàng gồm hơn 30 trường mầm non và tiểu học tại 6 quận/huyện (Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Cẩm Lệ, Ngũ Hành Sơn, Hòa Vang).
  • Phản ánh trung thực tình hình tài chính: Doanh thu thuần năm 2021 đạt 226,64 triệu đồng, năm 2022 đạt 112,03 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt 25,9 triệu đồng và năm 2022 đạt 34,32 triệu đồng.
  • Xây dựng được hồ sơ thực tế minh họa cho quy trình bán hàng gồm: Menu sản phẩm (24 loại bánh và sữa), Bảng báo giá chi tiết, Mẫu hợp đồng kinh tế mua bán, Phiếu giao hàng và Hóa đơn bán hàng.

Giải pháp và kiến nghị

  • Đối với đơn vị thực tập:
    • Cần nâng cấp hệ thống kho bãi bảo quản và mở rộng không gian xưởng sản xuất.
    • Tăng cường công tác đào tạo chuyên sâu về kỹ năng bán hàng và đàm phán cho đội ngũ nhân viên mới.
    • Cập nhật biến động giá nguyên vật liệu kịp thời để điều chỉnh chính sách giá cạnh tranh.
    • Thiết lập chính sách quản lý và thu hồi công nợ linh hoạt, chặt chẽ hơn.
    • Xây dựng kế hoạch tiếp thị chủ động để tiếp cận khách hàng mới thay vì chỉ trông cậy vào tệp đối tác cũ.
  • Đối với Nhà trường: Điều chỉnh chương trình đào tạo theo hướng thực chiến, tăng giờ thực hành kỹ năng chốt đơn, đàm phán hợp đồng thương mại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của báo cáo:
    • Nghiên cứu thực hiện trong thời gian thực tập 12 tuần của sinh viên cao đẳng, chủ yếu tập trung vào việc mô tả quy trình thực tế và so sánh với lý thuyết giáo trình.
    • Số liệu phân tích tài chính và kinh doanh được cung cấp ở mức độ tổng hợp cơ bản, chưa đi sâu vào phân tích định lượng các biến số marketing tác động đến hành vi mua hàng của từng nhóm khách hàng trường học.
  • Hướng phát triển mở rộng:
    • Khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng trường học bằng bảng hỏi định lượng có kiểm định độ tin cậy.
    • Xây dựng chiến lược bán hàng đa kênh kết hợp số hóa quy trình quản lý đơn hàng thực phẩm tươi trong ngày.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Thương mại, Marketing: Tham khảo cấu trúc một báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực, cách thức hệ thống hóa quy trình bán hàng 6 bước và phương pháp đối chiếu giữa lý luận với thực tiễn tại doanh nghiệp.
  • Các cơ sở kinh doanh thực phẩm quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức giao nhận hàng thực phẩm theo ca/ngày, biểu mẫu hợp đồng cung ứng suất ăn/bánh học đường và phương thức quản lý dịch vụ khách hàng tổ chức (B2B trường học).

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị thực tập trong báo cáo hoạt động trong lĩnh vực gì và có những dòng sản phẩm chính nào?

Đơn vị thực tập là doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực chế biến, sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thực phẩm ăn liền, gồm 3 nhóm chính:

  • Nhóm bánh ngọt (bánh gato dừa, dừa lưới, nho cuộn, sukem, paparoti, bánh tiêu...).
  • Nhóm bánh mặn (bánh bao, bánh trứng cút, bánh hành cuộn, bánh xúc xích mè, bánh chà bông...).
  • Nhóm sữa hạt và tráng miệng (sữa đậu nành, sữa bắp, sữa đậu xanh, sữa đậu phụng, kem flan, sữa chua, đông sương).

2. Khách hàng mục tiêu lớn nhất của doanh nghiệp là đối tượng nào?

Khách hàng mục tiêu trọng điểm của công ty là nhóm khách hàng tổ chức (B2B), cụ thể là các trường mầm non và trường tiểu học trên địa bàn các quận huyện thuộc TP. Đà Nẵng (tiêu biểu như MN Ánh Hồng, TH Phù Đổng, TH Tiểu La, TH Hoa Lư, MN Hòa Phước...).

3. Quy trình thực hiện nghiệp vụ bán hàng thực tế tại công ty gồm những bước nào?

Quy trình nghiệp vụ thực tế gồm 5 giai đoạn chính:

  1. Tiếp cận khách hàng (qua điện thoại, gặp mặt trực tiếp hoặc mạng xã hội).
  2. Giới thiệu sản phẩm và gửi bảng báo giá.
  3. Đàm phán các điều khoản (chiết khấu, số lượng) và ký kết hợp đồng mua bán / xuất phiếu mua hàng.
  4. Tổ chức giao hàng đúng giờ, đảm bảo an toàn thực phẩm kèm hóa đơn và phiếu giao hàng.
  5. Chăm sóc khách hàng sau mua (gửi thư cảm ơn, khảo sát định kỳ, xử lý khiếu nại và đổi trả).

4. Tác giả đã chỉ ra những điểm khác biệt chính nào giữa lý thuyết bán hàng và thực tế tại doanh nghiệp?

Khác biệt chính nằm ở tính linh hoạt: trong thực tế, các giai đoạn thường diễn ra nhanh gọn hơn để tiết kiệm thời gian cho khách hàng, nhiều bước lý thuyết rườm rà được lược bỏ; kỹ năng xử lý phản đối và đàm phán phụ thuộc phần lớn vào kinh nghiệm thực tế, sự nhanh nhạy và học hỏi từ người đi trước chứ không thể áp dụng rập khuôn theo sách vở.

5. Những đề xuất chính của tác giả đối với việc đổi mới đào tạo tại Trường Cao Đẳng Thương Mại là gì?

Tác giả kiến nghị nhà trường cần đưa các môn rèn luyện kỹ năng (bán hàng, đàm phán, thuyết phục) thành môn học bắt buộc với nhiều thời lượng thực hành, tăng cường tổ chức các đợt đi thực tế, tuần lễ kinh doanh trải nghiệm và đầu tư trang thiết bị mô phỏng bán hàng tại trường.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Huỳnh Tấn Vũ đã phản ánh toàn diện và cụ thể bức tranh tổ chức hoạt động bán hàng tại cơ sở thực tập trong giai đoạn 2020 – 2022. Tác giả đã thực hiện tốt việc kết nối khung lý thuyết 6 bước bán hàng căn bản với thực tiễn phân phối thực phẩm học đường tại thị trường Đà Nẵng, làm rõ các chứng từ và nghiệp vụ phát sinh từ tiếp cận đến chăm sóc sau mua. Các đánh giá về ưu điểm, hạn chế cùng hệ thống bài học kinh nghiệm được đúc kết chân thực, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên khối ngành kinh doanh khi chuẩn bị bước vào môi trường làm việc thực tế.