Chương I: Khái quát tình hình chung của Công ty Thương mại và sản xuất thiết bị giao thông vận tải. Chương II: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm của Công ty Thương mại và sản xuất thiết bị giao thông vận tải. Chương III: Tìm hiểu chung về các phần hành kế toán khác trong Công ty Thương mại và sản xuất thiết bị giao thông vận tải. Chương IV: Nghiệp vụ tài chính và phân tích giá thành tại Công ty Thương mại và sản xuất thiết bị giao thông vận tải.
Chương V: Một số ý kiến hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty Thương mại và sản xuất thiết bị giao thông vận tải. 15 Luan van 16 Luan van CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢPCHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT THIẾT BỊ VẬT TƯ GIAO THÔNG VẬN TẢI Quá trình tổ chức hạch toán tại Công ty Thương mại và sản xuất thiết bị vật tư giao thông vận tải (Công ty T. TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY T. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi giới hạn sản xuất mà sản xuất phải tập hợp theo đó.
Hiện nay, trong công ty việc tính giá thành sản phẩm được tập hợp chi phí theo khoản mục: - Chi phí NVLTT - Chi phí NCTT - Chi phí SXC Doanh nghiệp đã áp dụng hình thức kế toán là Nhật ký chung và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Quy trình sản xuất của Công ty T.T là tương đối dài (khoảng 03 đến 05 tháng). Hiện nay công việc sản xuất của công ty được thực hiện theo các đơn đặt hàng của khách hàng. Xuất phát từ đặc điểm như vậy, nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty T.T là các đơn đặt hàng.
Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất Quá trình sản xuất sản phẩm của Công ty T.T rất phức tạp phải trải qua nhiều công đoạn lắp ráp khác nhau, mỗi công đoạn lại có đặc điểm quy trình công nghệ riêng. Chính sự phức tạp ấy đã chi phối rất nhiều tới công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của Công ty T. Công ty sử dụng phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp. Các chi phí liên quan đến đối tượng nào thì tập hợp theo đối tượng đó.
17 Luan van Để sản xuất ra các sản phẩm như xe gắn máy 02 bánh và ô tô nguyên chiếc, công ty phải bỏ ra rất nhiều các khoản chi phí khác nhau như: Chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ. Chi phí nhân công… Mục đích và công dụng của từng loại chi phí khác nhau. Vì vậy để thuận lợi cho công tác quản lý chi phí sản xuất và kế toán tập hợp chi phí sản xuất.T đã phân loại chi phí theo công dụng và mục đích của chúng. Có nghĩa là toàn bộ chi phí sản xuất của công ty được chia ra như sau: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Khoản mục này bao gồm toàn bộ các chi phí về nguyên vật liệu chính như: linh kiện, phụ tùng… để lắp ráp xe gắn máy.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Khoản mục này bao gồm các khoản tiền công, tiền lương và các khoản trích theo lương như: BHYT, BHXH, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất trong kỳ. - Chi phí sản xuất chung: Khoản mục này bao gôm các chi phí phát sinh phục vụ chung cho quá trình sản xuất sản phẩm bao gồm: + Chi phí nhân viên quản lý và nhân viên phân xưởng + Chi phí vật liệu phục vụ cho quản lý + Chi phí khấu hao TSCĐ + Chi phí dịch vụ mua ngoài + Chi phí khác bằng tiền 3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất a. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong Công ty T.T chiếm tỷ trọng rất lớn trong giá thành sản phẩm.
Bao gồm: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất. - Nguyên vật liệu chính: Dùng lắp ráp xe máy các linh kiện phụ tùng xe máy, linh kiện phụ tùng ô tô. Được hạch toán trên tài khoản 152.1 - Vật liệu phụ: Dầu mỡ dùng bôi trơn máy, giấy ráp đánh bóng, các dụng cụ lắp ráp: như cờ lê, mỏ lết, ô tô… 18 Luan van - Nhiên liệu dùng trực tiếp sản xuất: Xăng, dầu chạy dây truyền lắp ráp… được hạch toán trên tài khoản 152.3 + Các chứng từ liên quan: để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán dùng các chứng từ như: thẻ kho, phiếu nhập, phiếu xuất, giấy đề nghị lĩnh vật tư… - Kế toán sử dụng khoản 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp" để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất. + Quy trình ghi sổ: (Xuất kho nguyên vật liệu) Hàng ngày căn cứ vào kế hoạch sản xuất nhu cầu thực tế cũng như các định mức sử dụng nguyên vật liệu đã xây dựng, bộ phận sản xuất sẽ lập một "Phiếu đề nghị lĩnh vật tư… trên đó nêu rõ loại vật tư cũng như số lượng cần lĩnh.
Ở phòng kế toán căn cứ vào "Phiếu đề nghị lĩnh vật tư" của phân xưởng sản xuất. Kế toán lập phiếu xuất kho, phiếu này lập thành 3 liên: 1 liên kiêm phiếu đề nghị lĩnh vật tư, liên 3 chuyển cho bộ phận sản xuất để nhận vật tư và đối chiếu với đề nghị lĩnh vật tư cuối tháng. Biểu số 02 Đơn vị: Công ty T.T PHIẾU XUẤT KHO Địa chỉ: 199 B Minh Khai Ngày 15 tháng 02 năm 2004 Số 06102 Nợ: Có: Họ tên người nhận hàng: ……. nơi nhận hàng: Trạm 14 Lý do xuất kho: xuất để lắp ráp Xuất tại kho: Văn Lâm - Hưng Yên Tên, quy cách, nhãn Số lượng STT hiệu, phẩm chất vật tư Mã số ĐVT Yêu Thực Đơn giá Thành tiền (sản phẩm, hàng hoá) cầu xuất 1 Chân chống JL110 JL110 bộ 50 50 31.900 2 Cần đạp phanh JL110 - bộ 200 200 17.600 3 Bình xăng - bộ 200 200 40.800 4 Khung xe - bộ 200 200 222.400 19 Luan van 5 Tay dắt sau - bộ 50 50 24.250 Cộng thành tiền 58.950 Phụ trách cung tiêu Kế toán trưởng Người nhận Người nhận Thủ trưởng đơn (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) vị (Kí, họ tên) Việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho được công ty áp dụng phương pháp đích danh, hàng xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đúng đơn giá nhập kho của chính lô hàng đó để tính giá vốn thực tế của hàng xuất kho.
Giá vốn thực tế của hàng hiện còn trong kho được tính bằng số lượng từng lô hàng hiện còn nhân với đơn giá nhập kho của chính từng lô hàng đó, rồi tổng hợp lại. Hàng ngày căn cứ vào các phiếu xuất kho, kế toán nguyên vật liệu lên bảng kê. Sau đó ghi vào các sổ chi tiết TK621 (có chi tiết cho từng phân xưởng, và từng đơn đặt hàng) cuối tháng ghi vào sổ cái TK621, bên cạnh đó có các hoá đơn xuất nhập kho cũng được kế toán tổng hợp ghi vào sổ nhật ký chung cuối tháng đối chiếu với các sổ chi tiết, sổ cái. 20 Luan van BẢNG KÊ NGUYÊN VẬT LIỆU Tháng 02 năm 2004 (Xe JL110) Biểu số 3 Đơn Dư đầu kỳ Nhập Xuất Dư cuối kỳ STT Tên NVL Đơn giá vị SL Thành tiền Ngày FN SL Thành tiền Ngày FN SL Thành tiền SL Thành tiền 1 Ắc quy Bình 44.287 0 0 2 Bộ đồ nhựa Bộ 163.268 3 Bộ tem nhãn các Bộ 13.
… … … … … … … … … … … … … … 61 Chân chống Bộ 31.666 63 Cần đạp Chiếc 52.318 21 Luan van SỔ CHI TIẾT TK 152 Chân chống JL110 Tháng 09 năm 2004 Biểu số 4 NT Chứng từ TK Nhập Xuất Tồn Diễn giải Đơn giá Ghi chú GS Ngày Số ĐƯ SL TT SL TT SL TT Dư 31/8 150 4.700 12/02 03/02 Công ty cơ khí 120 331 31.400 Cộng phát sinh 500 15.400 22 Luan van TRÍCH SỔ NHẬT KÝ CHUNG VỚI TÀI KHOẢN 621, 622, 627 THÁNG 02 NĂM 2004 Sổ Nhật ký chung ĐVT: đồng Chứng Đã Số phát sinh từ ghi TK TT Diễn giải sổ ĐƯ S N Nợ Có cái 02 Trả tiền mặt trả các khoản v 627 9.727 chi phí SXC 111 9.727 05 Tiền lương phải trả cho bộ v 627 25.500 12 Tiền lương phải trả khác cho v 622 11.200 bộ phận QLPX 334 11.200 07 Các khoản phải trả cho v 627 2.762 CNTT sản xuất 338 2.762 12 Các khoản phải trả cho v 622 2.248 CNTT sản xuất 338 2.248 11 Thanh toán tiền ăn ca XN LR v 622 4.000 - Động cơ thành phẩm xuất v 621 8.411 10 Chi phí khấu hao bộ phận v 627 117.453 - NVL chính xuất kho cho v 621 27.00 1 0 12 NVL phụ xuất NVL chính v 621 125.650 2 13 Chi phí khác xuất theo NVL v 621 11.249 8 12 CCDC xuất dùng cho bộ v 627 2.454 13 Kết chuyển chi phí CNTT v 154 17.448 sang tập hợp chi phí 622 17.448 Kết chuyển chi phí SXC sang v 154 157.896 23 Luan van tập hợp chi phí 627 157.896 14 Kết chuyển chi phí NVLTT v 154 35.37 0 Cộng SPS trong tháng v 71.28 0 0 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 621 (XE MÁY JL110) Tổ khung máy Lô: 36 Biểu số 5 Chứng từ Ghi Nợ TK 621 Diễn giải TK ĐƯ Số Ngày Số PS Nợ Số PS Có 05/09 10/09 Xuất ắc quy đi lắp ráp 152.287 15/09 06/09 Xuất chân chống JL110 152.000 35/09 29/09 Tây dắt sau 152.000 Cộng phát sinh 16.000 Phương pháp ghi sổ chi tiết TK621 được thực hiện như sau: Từ các phiếu xuất kho kế toán ghi vào bảng kê nguyên vật liệu rồi vào các sổ chi tiết TK152, các số liệu ở sổ chi tiết 152 được chuyển sang sổ chi tiết TK621. Cuối tháng dòng cộng của TK621 đã được tập hợp ở tổ khung máy, tổ đầu càng chi tiết cho từng loại xe JL110, DREAM 100 sẽ được ghi vào sổ cái TK621. SỔ CÁI TK621 (xe máy) Tháng 02/2004 Biểu số 6 NT Chứng từ Trang TK Số tiền Diễn giải GS S N NKC ĐƯ Nợ Có 24 Luan van 29/9 10 29/9 NVL chính xuất cho SX 04 152.000 29/9 12 29/9 NVL phụ xuất theo NVL 04 152.650 chính 29/9 13 29/9 CF khác xuấttheo NVL 04 152.249 chính 29/9 14 29/9 K/c CF NVL chính sang 04 154 35.370 tập hợp CFSX 29/9 11 29/9 Động cơ thành phẩm xuất 04 155 8.