Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong công tác quản lý đất đai tại Việt Nam, việc ứng dụng công nghệ thông tin và công nghệ số đóng vai trò quan trọng trong việc lưu trữ, tìm kiếm, tra cứu, xử lý thông tin và thành lập hệ thống bản đồ chuyên đề. Trước đây, công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất chủ yếu thực hiện bằng phương pháp chỉnh lý trên nền bản đồ cũ hoặc số hóa thủ công, dẫn tới độ chính xác chưa cao, sai số lớn và gây khó khăn cho công tác quản lý. Thị trấn Tam Sơn, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang là một đô thị miền núi có tốc độ phát triển kinh tế nhanh trong những năm gần đây, làm nảy sinh sự thay đổi liên tục về nhu cầu sử dụng đất trong điều kiện quỹ đất tự nhiên có hạn. Để phục vụ công tác quản lý nhà nước, nắm bắt tình hình biến động đất đai và thực hiện kỳ kiểm kê đất đai năm 2019 theo Chỉ thị số 15/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ nhằm làm căn cứ xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021–2030, việc xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ dữ liệu bản đồ địa chính số có độ chính xác cao là yêu cầu cấp thiết tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện hệ thống bản đồ hiện trạng sử dụng đất và cơ sở dữ liệu về hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang nói chung và thị trấn Tam Sơn nói riêng.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 từ bản đồ địa chính thị trấn Tam Sơn, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang.
  • Thống kê diện tích các loại đất từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại thị trấn Tam Sơn, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang phục vụ công tác quản lý đất đai.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Không gian: Nghiên cứu thực hiện trên khu vực được đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 thuộc địa bàn thị trấn Tam Sơn, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang (gồm 49 tờ bản đồ địa chính mảnh).
  • Thời gian: Các số liệu và tài liệu thu thập được thực hiện ở giai đoạn 2010–2019; thời gian thực hiện nghiên cứu tại thực địa và phòng máy diễn ra từ ngày 10/02/2020 đến ngày 03/05/2020.
  • Nội dung: Quy trình công nghệ và các bước kỹ thuật thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại thị trấn Tam Sơn từ bản đồ địa chính số bằng phần mềm MicroStation và Gcadas.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên các khái niệm chuyên ngành và khung pháp lý hiện hành của ngành quản lý đất đai:

  • Khái niệm bản đồ địa chính: Căn cứ Khoản 13 Điều 4 Luật Đất đai 2003, bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa chính liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Bản đồ địa chính số lưu trữ thông tin không gian dưới dạng tọa độ và thông tin thuộc tính dưới dạng mã hóa.
  • Khái niệm và nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất: Căn cứ Điểm 1 Điều 18 Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT, bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập theo từng đơn vị hành chính các cấp, vùng kinh tế - xã hội và cả nước để thể hiện sự phân bố các loại đất tại thời điểm kiểm kê. Nội dung bản đồ gồm: nhóm lớp cơ sở toán học; nhóm lớp hiện trạng sử dụng đất (ranh giới khoanh đất và ký hiệu loại đất); các nhóm lớp dữ liệu nền địa lý (địa giới hành chính, địa hình, thủy hệ, giao thông, kinh tế - xã hội); ghi chú thuyết minh; nhóm lớp ranh giới và số thứ tự khoanh đất kiểm kê.
  • Cơ sở toán học: Áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000. Kinh tuyến trục của tỉnh Hà Giang là 105°30' (theo Phụ lục số 04 Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT). Tỷ lệ bản đồ hiện trạng cấp xã đối với thị trấn Tam Sơn (diện tích tự nhiên 1.233,87 ha) được xác định ở tỷ lệ 1:5000 (áp dụng cho đơn vị cấp xã có diện tích từ trên 500 ha đến 3.000 ha). Khung bản đồ tỷ lệ 1:5000 biểu thị hệ thống lưới kilômét với kích thước ô vuông 10 cm x 10 cm.
  • Căn cứ pháp lý: Luật Đất đai số 45/2013/QH13; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01/8/2014; Chỉ thị số 15/CT-TTg; Hướng dẫn số 1592/TCQLĐĐ-CKSQLSDĐĐ ngày 18/11/2014 của Tổng cục Quản lý đất đai; Quyết định số 22/2007/QĐ-BTNMT; Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT; Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT; cùng các Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, 24/2014/TT-BTNMT, 25/2014/TT-BTNMT, 28/2014/TT-BTNMT và 04/2013/TT-BTNMT.

Tác giả vận dụng ba nhóm phương pháp nghiên cứu chính:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Điều tra, kế thừa các tài liệu đã công bố về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo hiện trạng sử dụng đất năm 2010, số liệu kiểm kê đất đai các năm gần đây, hệ thống văn bản pháp lý và bộ dữ liệu 49 tờ bản đồ địa chính số tỷ lệ 1/1000 thành lập năm 2014.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Gồm xử lý số liệu thô (ghép mảnh bản đồ địa chính, lọc bỏ các lớp thông tin không cần thiết, chuyển đổi file chuẩn seed vn2d) và xử lý biên tập (chuẩn hóa đối tượng đồ họa theo quy phạm, gộp thửa đất cùng mục đích, kiểm tra và sửa lỗi hình học, tạo vùng topology, gán nhãn thuộc tính, xuất ranh giới khoanh đất và tô màu tự động).
  • Phương pháp điều tra thực địa: In bản đồ nền sau khi biên tập sơ bộ để tiến hành khảo sát trực tiếp ngoài thực địa nhằm đối soát ranh giới, loại đất, chủ sử dụng và xác định các khu vực có biến động đất đai so với hồ sơ địa chính.

Công cụ kỹ thuật sử dụng gồm phần mềm MicroStation V8i (môi trường xử lý đồ họa vector đa lớp, định dạng file chuẩn *.dgn) và phần mềm Gcadas (mô-đun chuyên ngành chạy trên nền MicroStation V8i phục vụ tự động hóa việc sửa lỗi topology, tạo vùng, biên tập nhãn khoanh đất và tô màu theo Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 2: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Phần này trình bày bức tranh tổng quát về quản lý đất đai trên phạm vi cả nước và cơ sở kỹ thuật lập bản đồ chuyên đề:

  • Thực trạng sử dụng đất cả nước: Theo Quyết định số 2908/QĐ-BTNMT (tính đến ngày 31/12/2018), tổng diện tích tự nhiên của cả nước là 33.597 nghìn ha, trong đó: đất nông nghiệp chiếm 27.289.454 ha (chiếm 83% diện tích tự nhiên; gồm đất sản xuất nông nghiệp 11.498.497 ha, đất lâm nghiệp 14.940.863 ha, đất nuôi trồng thủy sản 795.311 ha); đất phi nông nghiệp chiếm 3.750.000 ha (11% diện tích tự nhiên; gồm đất ở 721.676 ha, đất chuyên dùng 1.893.141 ha); đất chưa sử dụng chiếm 2.060.393 ha (6% diện tích tự nhiên).
  • Các phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo Quyết định số 22/2007/QĐ-BTNMT: Gồm 3 phương pháp chính: (1) Phương pháp sử dụng bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở (quy trình 6 bước, áp dụng cho vùng địa hình bằng phẳng và có bản đồ địa chính đo vẽ gần thời điểm thành lập); (2) Phương pháp sử dụng ảnh chụp từ máy bay hoặc ảnh vệ tinh độ phân giải cao nắn chỉnh thành ảnh trực giao (quy trình 7 bước, áp dụng điều vẽ nội nghiệp kết hợp ngoại nghiệp); (3) Phương pháp hiệu chỉnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất chu kỳ trước (quy trình 7 bước, nhân sao bản đồ cũ và mang ra thực địa đối soát biến động).
  • Cơ sở toán học và tính năng phần mềm: Hệ thống hóa quy định về lưới chiếu, hệ thống tỷ lệ bản đồ cấp xã/huyện/tỉnh/cả nước, quy định kích thước khung bản đồ, bảng kinh tuyến trục cho 63 tỉnh/thành phố, cùng các tính năng xử lý đồ họa của MicroStation V8i và tiện ích biên tập địa chính của Gcadas.

Phần 3: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả cụ thể điều kiện thực hiện và quy trình thu thập, xử lý dữ liệu:

  • Địa điểm và thời gian: Thực hiện tại thị trấn Tam Sơn, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang trong khoảng thời gian từ ngày 10/02/2020 đến ngày 03/05/2020.
  • Nguồn tài liệu gốc: Hồ sơ địa chính thị trấn Tam Sơn gồm 49 tờ bản đồ địa chính số tỷ lệ 1/1000 hệ tọa độ VN-2000 đo vẽ năm 2014; các báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai; hệ thống thông tư hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Thiết bị và phương pháp: Sử dụng máy tính cá nhân cài đặt bộ phần mềm MicroStation V8i, Gcadas; áp dụng phối hợp phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, kỹ thuật biên tập bản đồ số trong phòng và kiểm tra đối soát thực địa.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ kết quả phân tích điều kiện địa bàn, hiện trạng đất đai năm 2010 và các bước thực nghiệm công nghệ thành lập bản đồ hiện trạng năm 2019:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thị trấn Tam Sơn: Thị trấn cách thành phố Hà Giang 46 km về phía Bắc, có Quốc lộ 4C chạy qua; tiếp giáp các xã Thanh Vân (Bắc), Tùng Vài (Tây), Quản Bạ (Đông), Quyết Tiến (Nam). Địa hình gồm vùng núi cao (độ cao dưới 900 m, độ dốc dưới 25°) và vùng thung lũng chạy dọc hướng Tây Bắc - Đông Nam. Khí hậu nhiệt đới gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ trung bình năm 15–22°C (cao nhất 25,2°C, thấp nhất 14,1°C; nhiệt độ tuyệt đối cao nhất 30,5°C, thấp nhất -5,6°C), độ ẩm không khí 88%, số giờ nắng trung bình 1.407 giờ/năm, lượng mưa trung bình 2.000 mm/năm (lớn nhất 2.400 mm, nhỏ nhất 1.000 mm). Thổ nhưỡng gồm đất nâu đỏ trên đá vôi (Fv, pH từ 6–6,5) và đất đỏ vàng trên phiến sét (Fs). Tài nguyên rừng đạt 585,91 ha (chiếm 47,48% diện tích tự nhiên; rừng phòng hộ 360 ha, rừng sản xuất 225,91 ha). Dân cư gồm 14 dân tộc cùng sinh sống. Năm 2018, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 17%/năm, thu nhập bình quân đầu người đạt 10 triệu đồng/người/năm; cơ cấu kinh tế gồm: Nông - Lâm - Ngư nghiệp 65%, Tiểu thủ công nghiệp và xây dựng 10%, Thương mại - Dịch vụ 25%.
  • Hiện trạng sử dụng đất thị trấn Tam Sơn năm 2010: Tổng diện tích tự nhiên của thị trấn là 1.233,87 ha, được phân chia theo ba nhóm đất:
Nhóm đất và loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%)
1. Đất nông nghiệp 897,39 72,73%
- Đất trồng lúa (chuyên trồng lúa nước: 47,09 ha) 203,70 16,51%
- Đất trồng cây hàng năm còn lại 88,26 7,15%
- Đất trồng cây lâu năm 15,21 1,23%
- Đất rừng phòng hộ 360,00 29,18%
- Đất rừng sản xuất 225,91 18,31%
- Đất nuôi trồng thủy sản 4,31 0,35%
2. Đất phi nông nghiệp 117,65 9,54%
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 11,41 0,92%
- Đất quốc phòng 8,93 0,72%
- Đất an ninh 0,75 0,06%
- Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh 1,07 0,09%
- Đất cho hoạt động khoáng sản 0,27 0,02%
- Đất bãi thải, xử lý chất thải 0,25 0,02%
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa 2,47 0,20%
- Đất sông, suối 8,24 0,67%
- Đất phát triển hạ tầng (giao thông: 37,79 ha; thủy lợi: 1,08 ha; giáo dục: 3,48 ha...) 44,84 3,63%
- Đất ở đô thị 39,42 3,20%
3. Đất chưa sử dụng 218,83 17,74%
- Đất đồi núi chưa sử dụng 111,08 9,00%
- Núi đá không có rừng cây 107,75 8,73%
Tổng diện tích đất tự nhiên 1.233,87 100,00%
  • Quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính:
    1. Thành lập bản đồ nền: Tiếp biên và ghép 49 mảnh bản đồ địa chính đo vẽ năm 2014 thành bản đồ tổng. Tiến hành lọc bỏ dữ liệu không cần thiết, chỉ giữ lại các lớp thông tin cơ bản:
Lớp thông tin Level (Lớp)
Ranh giới thửa đất 10
Nhãn thửa 2
Ghi chú (CSD) 3
Giao thông 23
Thủy lợi 32

Sau đó, chuyển đổi seed file từ file địa chính sang file chuẩn seed vn2d bằng chức năng Reference và Save As trên MicroStation để giữ nguyên cơ sở toán học và hệ tọa độ VN-2000. 2. Tổng quát hóa bản đồ: Khởi động Workspace ht-qh5. Sử dụng công cụ FCSELECT FEATURE (vào Edit -> Select by Attributes chọn level 10, chọn ranh giới thửa đất sang ranh giới loại đất hiện trạng) kết hợp công cụ Change Element Attributes trên thanh công cụ Main để chuyển toàn bộ ranh giới thửa đất từ Level 10 sang Level 5 theo đúng quy chuẩn ký hiệu. Chuẩn hóa lớp thủy văn, địa giới hành chính bằng công cụ MSFC. Chuẩn hóa các đối tượng kinh tế, văn hóa, xã hội bằng cell từ thư viện chuẩn tại đường dẫn C:\WIN32APP\ustation\wsmod\default\cell và đặt điểm qua công cụ Place Active Cell. Thực hiện điều tra thực địa, khoanh vẽ bổ sung các biến động đất đai và tiến hành gộp các thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng vào chung một khoanh đất, chỉ giữ lại một mã thửa duy nhất. 3. Biên tập trên phần mềm Gcadas: Thiết lập cơ sở dữ liệu và đơn vị hành chính. Tiến hành kiểm tra và sửa lỗi topology đối với các lớp tham gia tạo vùng (gồm Level 10: ranh giới thửa đất; Level 23: giao thông; Level 31: nuôi trồng thủy sản; Level 32: thủy lợi). Các lỗi hình học được kiểm tra và xử lý gồm: đánh dấu đỉnh treo, đánh dấu cạnh sai, đánh dấu giao điểm và đánh dấu thửa nhỏ. Chạy chức năng tìm sửa lỗi tự động từ 2 đến 3 lần. Thực hiện lệnh Bản đồ -> topology -> tạo thửa đất từ ranh thửa để tạo vùng và xuất hiện tâm thửa. Gán thông tin thuộc tính từ nhãn (mục đích sử dụng đất và đối tượng sử dụng đất) qua lệnh Hồ sơ -> nhập thông tin từ nhãn. Tự động tạo và xuất ranh giới khoanh đất, gán nhãn khoanh đất kiểm kê. 4. Đổ màu hiện trạng và lập khung bản đồ: Xuất bản đồ hiện trạng, nạp bảng màu và thực hiện chức năng tô màu tự động cho từng khoanh đất theo đúng bảng màu quy định tại Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT. Thiết lập khung bản đồ tỷ lệ 1:5000 với các tham số: Tên xã: thị trấn Tam Sơn; Tên huyện: Huyện Quản Bạ; Tên tỉnh: Tỉnh Hà Giang; Nguồn tài liệu: Bản đồ địa chính số; Đơn vị xây dựng: Vù Mí Đạt. Bố trí bảng chú dẫn ở góc dưới bên trái khung bản đồ và chèn kim chỉ hướng Bắc - Nam. 5. Thống kê diện tích: Sau khi hoàn thiện bản đồ hiện trạng sử dụng đất, kết xuất bảng số liệu thống kê diện tích các loại đất năm 2020 trên địa bàn thị trấn Tam Sơn phục vụ lưu trữ và bàn giao.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả kỹ thuật và số liệu: Đề tài đã xây dựng thành công 01 bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:5000 thị trấn Tam Sơn dạng số (*.dgn) từ nguồn 49 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 năm 2014. Toàn bộ 1.233,87 ha diện tích tự nhiên của thị trấn được phân loại, gộp thửa, xử lý sạch lỗi topology, tạo vùng và đổ màu tự động theo đúng quy phạm của Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT. Hệ thống nhãn khoanh đất và bảng thuộc tính được số hóa đồng bộ, cho phép trích xuất diện tích các nhóm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng chính xác.
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
    • Cần quy hoạch và bố trí thêm quỹ đất cho các nhu cầu phi nông nghiệp (đặc biệt là đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình văn hóa, thể dục thể thao), vì năm 2010 nhóm đất này mới chiếm 9,54% diện tích tự nhiên, chưa tương xứng với tiềm năng đô thị loại này.
    • Tăng cường công tác giao khoán, khoanh nuôi bảo vệ rừng tới từng hộ gia đình và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng nhằm duy trì bền vững 585,91 ha diện tích đất lâm nghiệp (chiếm 47,48% diện tích tự nhiên).
    • Khuyến nghị cơ quan địa chính địa phương áp dụng quy trình công nghệ số hóa kết hợp MicroStation và Gcadas trong các kỳ kiểm kê định kỳ, thay thế phương pháp chỉnh lý thủ công lạc hậu nhằm giảm thiểu thời gian và sai số biên tập.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa và chứng minh tính khả thi của quy trình công nghệ biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã từ nguồn dữ liệu bản đồ địa chính số. Công trình chỉ rõ các bước khắc phục nhược điểm của phương pháp truyền thống bằng việc tự động hóa việc lọc lớp (level), chuyển đổi thuộc tính, sửa lỗi hình học (đỉnh treo, cạnh sai, thửa nhỏ) và đổ màu tự động, đảm bảo tính thống nhất về cơ sở toán học (hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục 105°30').

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do thời gian nghiên cứu có hạn (thực hiện từ tháng 02/2020 đến tháng 05/2020) và điều kiện thực tiễn còn hạn chế, khóa luận chưa tiến hành đối soát thực địa đồng loạt đối với mọi khoanh đất biến động phức tạp trên toàn bộ địa bàn mà chủ yếu tập trung đối soát tại các khu vực trung tâm và các trục giao thông chính. Nguồn số liệu so sánh hiện trạng sử dụng đất chủ yếu dựa trên mốc kiểm kê năm 2010 và bản đồ địa chính năm 2014.
  • Hướng mở rộng: Cần tiếp tục cập nhật cơ sở dữ liệu khi có biến động đất đai thực tế phát sinh trong giai đoạn đô thị hóa tiếp theo của thị trấn Tam Sơn. Đồng thời, có thể nhân rộng quy trình kỹ thuật kết hợp giữa MicroStation V8i và Gcadas để biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho các xã khác thuộc huyện Quản Bạ và các huyện miền núi có điều kiện tương tự.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, giảng viên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Trắc địa - Bản đồ, Kỹ thuật trắc địa và Hệ thống thông tin địa lý (GIS) làm tài liệu nghiên cứu về quy trình biên tập bản đồ chuyên đề.
  • Cán bộ kỹ thuật tại Văn phòng Đăng ký đất đai, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, công chức địa chính cấp xã khi thực hiện công tác kiểm kê đất đai định kỳ 5 năm một lần.
  • Phần đáng tham khảo nhất của tài liệu là nội dung thực nghiệm tại Mục 4.3 (Phần 4), bao gồm: bảng phân tách các level lớp thông tin khi tạo bản đồ nền (Level 2, 3, 10, 23, 32); quy trình chuẩn hóa đối tượng bằng công cụ FCSELECT FEATURE trên Workspace ht-qh5; và quy trình 4 bước kiểm tra, sửa lỗi topology tự động bằng phần mềm Gcadas.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn dữ liệu không gian ban đầu dùng để thành lập bản đồ hiện trạng trong đề tài là gì?

Tác giả sử dụng bộ bản đồ địa chính số đo vẽ năm 2014 của thị trấn Tam Sơn, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang, bao gồm 49 tờ bản đồ mảnh tỷ lệ 1/1000 được xây dựng trên hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000.

2. Khi lọc dữ liệu từ bản đồ địa chính để làm bản đồ nền, những lớp thông tin (level) nào được giữ lại?

Có 5 lớp thông tin được giữ lại trên MicroStation gồm: Level 10 (Ranh giới thửa đất), Level 2 (Nhãn thửa), Level 3 (Ghi chú CSD), Level 23 (Giao thông) và Level 32 (Thủy lợi). Các lớp thông tin còn lại không cần thiết cho bản đồ hiện trạng đều bị loại bỏ.

3. Tỷ lệ và kinh tuyến trục của bản đồ hiện trạng sử dụng đất thị trấn Tam Sơn được xác định dựa trên căn cứ nào?

Căn cứ Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT, kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Hà Giang là 105°30'. Tỷ lệ bản đồ hiện trạng cấp xã được lựa chọn là 1:5000 do tổng diện tích tự nhiên của thị trấn Tam Sơn là 1.233,87 ha (thuộc khung diện tích từ trên 500 ha đến 3.000 ha đối với đơn vị hành chính cấp xã).

4. Phần mềm Gcadas xử lý những lỗi hình học (topology) cụ thể nào trước khi tạo vùng khoanh đất?

Trước khi tạo vùng, Gcadas tiến hành kiểm tra trên các lớp tham gia tạo vùng (Level 10, 23, 31, 32) và xử lý 4 nhóm lỗi hình học gồm: đánh dấu đỉnh treo, đánh dấu cạnh sai, đánh dấu giao điểm và đánh dấu thửa nhỏ, sau đó chạy công cụ tìm sửa lỗi tự động từ 2 đến 3 lần.

5. Cơ cấu sử dụng đất của thị trấn Tam Sơn năm 2010 được ghi nhận với các tỷ lệ cụ thể ra sao?

Năm 2010, trên tổng diện tích tự nhiên 1.233,87 ha của thị trấn Tam Sơn: Đất nông nghiệp chiếm 897,39 ha (tỷ lệ 72,73%); Đất phi nông nghiệp chiếm 117,65 ha (tỷ lệ 9,54%); Đất chưa sử dụng chiếm 218,83 ha (tỷ lệ 17,74%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vù Mí Đạt đã hoàn thành trọn vẹn mục tiêu thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:5000 tại thị trấn Tam Sơn, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang từ dữ liệu 49 tờ bản đồ địa chính số năm 2014. Công trình tuân thủ chặt chẽ các căn cứ pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật của Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT, làm rõ cơ sở toán học và hiện trạng ba nhóm đất chính tại địa phương. Việc kết hợp thành công bộ đôi phần mềm MicroStation V8i và Gcadas đã giải quyết triệt để các bài toán kỹ thuật từ lọc lớp dữ liệu, chuẩn hóa đối tượng, sửa lỗi topology đến tô màu tự động, cung cấp nguồn tư liệu số chuẩn xác phục vụ trực tiếp cho công tác kiểm kê và quy hoạch đất đai tại địa phương.