Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới giáo dục thế kỷ XXI, Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) 2018 tại Việt Nam chuyển dịch trọng tâm từ truyền thụ kiến thức sang hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực người học. Trong đó, môn Vật lí xác định năng lực khoa học tự nhiên là năng lực đặc thù, bao gồm việc tìm hiểu thế giới tự nhiên qua con đường thực nghiệm (phát hiện vấn đề, đề xuất giả thuyết, lập và thực hiện kế hoạch kiểm tra, rút ra kết luận).

Mặc dù Vật lí là môn khoa học thực nghiệm, thực tiễn dạy học tại nhiều trường trung học phổ thông (THPT) vẫn tồn tại phương pháp truyền thụ "thông báo – tái hiện". Hệ thống bài tập được sử dụng chủ yếu thiên về tính toán lý thuyết; bài tập thí nghiệm (BTTN) còn chiếm tỉ lệ thấp và chưa được khai thác đúng mức do các kỳ thi ít đề cập đến nội dung thực hành. Thực trạng này làm hạn chế khả năng tư duy sáng tạo và năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh.

Để giải quyết vấn đề trên, khóa luận nghiên cứu giải pháp xây dựng và khai thác BTTN trong dạy học Vật lí 10 nhằm bồi dưỡng năng lực thực nghiệm (NLTN) cho học sinh.

  • Mục đích nghiên cứu: Xây dựng và sử dụng BTTN vật lí trong dạy học một số kiến thức “Cân bằng lực, moment lực” thuộc mạch nội dung “Động lực học” (Chương trình GDPT 2018) nhằm bồi dưỡng NLTN, góp phần nâng cao chất lượng học tập của học sinh.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về bài tập thí nghiệm vật lí, năng lực thực nghiệm và mối quan hệ giữa BTTN với việc bồi dưỡng NLTN cho học sinh.
    2. Tìm hiểu thực trạng xây dựng và sử dụng BTTN vật lí trong dạy học tại Trường Liên cấp IGC Tây Ninh (tỉnh Tây Ninh).
    3. Nghiên cứu xây dựng và sử dụng hệ thống BTTN vật lí trong dạy học kiến thức “Cân bằng lực, moment lực” thuộc mạch nội dung “Động lực học” – Vật lí 10 (Chương trình GDPT 2018).
    4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm tại Trường Liên cấp IGC Tây Ninh để kiểm chứng giả thuyết khoa học của đề tài.
  • Giả thuyết khoa học: Nếu xây dựng và sử dụng hợp lí hệ thống BTTN vật lí trong dạy học các kiến thức “Cân bằng lực, moment lực” thuộc mạch nội dung “Động lực học” (Chương trình GDPT 2018) thì sẽ bồi dưỡng được NLTN của học sinh, từ đó nâng cao chất lượng học tập môn Vật lí.
  • Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
    • Khách thể: Quá trình dạy học môn Vật lí ở trường phổ thông.
    • Đối tượng: Thí nghiệm vật lí, bài tập thí nghiệm vật lí và năng lực thực nghiệm của học sinh.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Nội dung: Kiến thức “Cân bằng lực, moment lực” trong mạch “Động lực học” – Vật lí 10 (Chương trình GDPT 2018).
    • Không gian và thời gian: Học sinh lớp 10A1, Trường Liên cấp IGC Tây Ninh, năm học 2021–2022 (hoàn thành tháng 4 năm 2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình khái niệm

Khóa luận kế thừa và phát triển các khái niệm nền tảng trong lý luận dạy học Vật lí:

  • Bài tập thí nghiệm vật lí: Là dạng bài tập đòi hỏi học sinh vận dụng tổng hợp kiến thức lí thuyết và kĩ năng thực nghiệm để tự đề xuất phương án, lựa chọn phương tiện, thực hiện đo đạc, thu thập và xử lí dữ liệu nhằm giải quyết vấn đề khoa học hoặc kiểm chứng lý thuyết. Phân loại theo Phạm Thị Phú (1999) gồm:
    • BTTN định tính: BTTN quan sát – giải thích hiện tượng và BTTN thiết kế phương án thí nghiệm.
    • BTTN định lượng: Phân theo 3 mức độ (Mức 1: Cho sẵn thiết bị và quy trình; Mức 2: Cho thiết bị, yêu cầu tự lập phương án; Mức 3: Tự lựa chọn thiết bị, lập phương án và tìm quy luật).
  • Năng lực thực nghiệm vật lí: Tiếp cận theo Đinh Anh Tuấn (2015) và cấu trúc năng lực bộ phận của Phạm Thị Phú & Nguyễn Đình Thước (2019), NLTN gồm 8 năng lực thành tố:
Mã hóa Năng lực thành tố Biểu hiện hành vi
NLTN1 Phát hiện vấn đề Đặt câu hỏi về hiện tượng, điều kiện diễn ra, các đại lượng mô tả và mối quan hệ giữa chúng.
NLTN2 Đề xuất giả thuyết/dự đoán Nêu ý tưởng giải quyết vấn đề, đưa ra câu trả lời giả định cho vấn đề đặt ra.
NLTN3 Suy ra hệ quả logic Suy luận logic và toán học từ ý tưởng để đưa ra hệ quả có thể kiểm chứng bằng thí nghiệm.
NLTN4 Xây dựng phương án thí nghiệm Thiết kế sơ đồ, lựa chọn dụng cụ, xác định cách bố trí, tiến hành và xử lí số liệu.
NLTN5 Bố trí thí nghiệm Lựa chọn, lắp đặt thiết bị và sử dụng dụng cụ đo lường đúng quy cách.
NLTN6 Thực hiện thí nghiệm Tiến hành thí nghiệm theo phương án khả thi, đúng quy trình, đảm bảo an toàn.
NLTN7 Thu thập và xử lí số liệu Ghi chép, tính toán, xử lí sai số theo đúng quy tắc tương ứng với thiết bị đo.
NLTN8 Rút ra kết luận Nhận xét tính đúng đắn của giả thuyết, khái quát hóa kết luận và đánh giá vấn đề.
  • Bộ công cụ đánh giá NLTN:
    • Rubric định tính: Đánh giá 8 thành tố NLTN theo 4 mức độ (Mức 1: 1 điểm; Mức 2: 2 điểm; Mức 3: 3 điểm; Mức 4: 4 điểm).
    • Thang đo mức độ phát triển NLTN: Yếu (< 50% tổng điểm), Trung bình (50% – 64%), Khá (65% – 79%), Giỏi (> 80%).
    • Quy trình đánh giá 3 bước: (1) Thiết kế bài học theo chu trình trải nghiệm (Kinh nghiệm cụ thể -> Quan sát có tư duy -> Khái niệm hóa trừu tượng -> Thử nghiệm tích cực); (2) Thiết kế công cụ kiểm tra; (3) Tổ chức dạy học và đánh giá.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  1. Phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, tổng hợp các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Chương trình GDPT tổng thể và môn Vật lí 2018), các công trình nghiên cứu về BTTN và NLTN trong và ngoài nước.
  2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành giảng dạy thực tế tại lớp 10A1 Trường Liên cấp IGC Tây Ninh thông qua kế hoạch bài dạy có tích hợp hệ thống BTTN đã thiết kế.
  3. Phương pháp thống kê toán học: Phân tích định lượng số liệu từ bảng kiểm quan sát, rubric đánh giá, kết quả phiếu học tập cá nhân/nhóm và bảng khảo sát ý kiến học sinh sau thực nghiệm.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu định tính: Nhật ký quan sát lớp học, hình ảnh/video các nhóm học sinh thao tác thí nghiệm, câu trả lời trên phiếu học tập (PHT), phiếu nhận xét của giáo viên bộ môn.
  • Dữ liệu định lượng: Điểm đánh giá 8 biểu hiện NLTN qua từng hoạt động học của học sinh lớp 10A1, điểm khảo sát thăm dò ý kiến sau thực nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lí luận về việc xây dựng và sử dụng bài tập thí nghiệm vật lí nhằm bồi dưỡng năng lực thực nghiệm của học sinh trong dạy học Vật lí

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về BTTN và NLTN. Tác giả phân tích rõ vai trò nhận thức luận của thí nghiệm trong dạy học Vật lí (theo Koponen & Mantyla, 2006) và chỉ ra rằng giải BTTN là hình thức nghiên cứu khoa học thu nhỏ, giúp học sinh rèn luyện tư duy phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa và hình thành kĩ năng thực hành.

Chương này xây dựng bảng đối sánh chi tiết chứng minh khả năng đáp ứng của từng dạng BTTN đối với việc rèn luyện 8 thành tố NLTN, đồng thời đề xuất tiến trình dạy học gồm 4 hoạt động chính:

  1. Hoạt động 1: Mở đầu (Đặt tình huống có vấn đề -> HS bộc lộ quan niệm ban đầu).
  2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Xác định vấn đề -> Đề xuất giả thuyết -> Xây dựng phương án thí nghiệm -> Tiến hành thí nghiệm -> Thu thập, xử lí số liệu và rút ra kết luận).
  3. Hoạt động 3: Luyện tập (Củng cố kiến thức và kĩ năng xử lí tình huống).
  4. Hoạt động 4: Vận dụng (Giải quyết vấn đề thực tiễn liên quan).

Chương 1 cũng hoàn thiện bộ công cụ đo lường NLTN bao gồm: bảng cấu trúc năng lực, rubric tổng quát 4 mức độ, bảng kiểm quan sát, thang quy đổi điểm và quy trình 3 bước đánh giá NLTN trong giờ học Vật lí.

Chương 2. Xây dựng hệ thống bài tập thí nghiệm vật lí trong dạy học một số kiến thức “Cân bằng lực, moment lực” trong mạch nội dung “Động lực học” (Chương trình GDPT 2018) nhằm bồi dưỡng năng lực thực nghiệm của học sinh

Chương 2 phân tích cấu trúc mạch nội dung "Động lực học" trong Chương trình GDPT 2018 (chiếm thời lượng 5,7%, tương đương khoảng 18 tiết/năm học). Tác giả làm rõ vị trí của đơn vị kiến thức "Cân bằng lực, moment lực", bao gồm: quy tắc hình bình hành trong tổng hợp và phân tích lực, điều kiện cân bằng của vật chịu tác dụng của ba lực không song song, khái niệm và quy tắc moment lực ($M = F \cdot d$), ngẫu lực và moment ngẫu lực ($M = F \cdot d$), điều kiện cân bằng tổng quát của vật rắn, quy tắc tổng hợp hai lực song song cùng chiều ($\frac{F_1}{F_2} = \frac{d_2}{d_1}$ và $F = F_1 + F_2$).

Dựa trên yêu cầu cần đạt của chương trình, tác giả thiết kế hệ thống 10 BTTN có định hướng bồi dưỡng các thành tố NLTN:

Bài Tên bài tập / Tình huống Dụng cụ / Bối cảnh Yêu cầu cần đạt đáp ứng
1 Cân đòn Cân đòn, quả tạ chuẩn, đĩa cân, thước chia độ Vận dụng quy tắc moment lực giải thích nguyên lý và tính khối lượng vật ($A = \frac{B \cdot b}{a}$).
2 Tổng hợp lực trên thước nhôm Thước nhôm mm, bảng sắt từ, 2 đế nam châm, 2 lò xo, quả nặng Thiết kế phương án và thực hành tổng hợp hai lực song song bằng dụng cụ thực hành.
3 Đi xe đạp trên dây Mô hình người biểu diễn đi xe đạp một bánh trên dây thừng bản to Vận dụng quy tắc hình bình hành xác định hợp lực căng dây $\vec{T}$ cân bằng với trọng lực $\vec{P}$.
4 Cân bằng hệ ròng rọc 2 quả nặng $P$, 1 quả nặng $P' = 2P$, thanh ngang chia vạch, trụ đế có ròng rọc, dây nối Thiết kế phương án thực nghiệm xác định vị trí và độ lớn hợp lực của hai lực song song cùng chiều.
5 Đĩa moment quay Đĩa moment ($\varnothing 18\text{ cm}$) có trục quay, quả nặng, ròng rọc, thước đo góc, bảng từ Thiết kế, lắp ráp thí nghiệm tìm mối quan hệ giữa các lực làm quay đĩa theo hai chiều ngược nhau.
6 Vật treo trên dây và thanh trụ Vật m (kg), dây treo lệch $60^\circ$ so với phương ngang, thanh trụ vuông góc với tường Phân tích lực và dùng hình vẽ tính lực căng dây, áp lực lên tường khi hệ cân bằng ($g = 10\text{ m/s}^2$).
7 Cân bằng thanh kim loại Thanh kim loại dài $l$, nhô ra khỏi mép bàn đoạn $\frac{1}{4}l$, chịu tác dụng của lực $F$ Vận dụng điều kiện cân bằng moment xác định khối lượng thanh khi mép bắt đầu nhô lên.
8 Đòn gánh Đòn gánh chiều dài $l$, hai đầu treo vật nặng khác nhau Thiết kế và xác định vị trí đặt vai để đòn gánh nằm ngang cân bằng.
9-10 Các bài tập tình huống thực tiễn khác Thiết bị thực hành và mô hình cơ học Bồi dưỡng kĩ năng lập PATN và xử lí số liệu thực nghiệm.

Từ hệ thống bài tập trên, tác giả xây dựng 1 kế hoạch bài dạy minh họa hoàn chỉnh: bài “Tổng hợp hai lực đồng quy”, tổ chức theo chu trình học tập thực nghiệm kết hợp phiếu học tập cá nhân và nhóm.

Chương 3. Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc triển khai thực nghiệm sư phạm tại lớp 10A1 Trường Liên cấp IGC Tây Ninh:

  • Phương thức tổ chức: Học sinh được chia thành các nhóm học tập, tiếp cận tình huống xuất phát (quan sát video, hiện tượng thực tế), tự đặt câu hỏi nghiên cứu, thảo luận nhóm để đề xuất PATN, tự chọn dụng cụ, lắp ráp mô hình, tiến hành đo đạc, ghi chép và xử lí sai số số liệu trên phiếu học tập, sau đó báo cáo và tranh luận kết quả trước lớp.
  • Phân tích định tính: Hoạt động học tập diễn ra sôi nổi; học sinh chuyển từ thế thụ động tiếp nhận sang chủ động thảo luận, biết cách lập luận logic khi xây dựng PATN và bước đầu thuần thục trong thao tác lắp đặt thiết bị cơ học.
  • Phân tích định lượng: Đánh giá sự tiến bộ của học sinh qua bảng kiểm quan sát và rubric tại các nhiệm vụ học tập. Điểm số các thành tố NLTN (từ NLTN1 đến NLTN8) có sự chuyển biến rõ rệt từ Mức 1, Mức 2 lên Mức 3 và Mức 4. Kết quả thăm dò ý kiến sau bài học cho thấy đa số học sinh hứng thú với việc tự làm thí nghiệm giải quyết bài tập và tự tin hơn trong việc liên hệ kiến thức động lực học vào đời sống.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm dữ liệu thực nghiệm

  1. Xây dựng hoàn chỉnh khung năng lực thực nghiệm gồm 8 năng lực thành tố (từ phát hiện vấn đề, đề xuất giả thuyết đến rút ra kết luận) đi kèm bảng tiêu chí biểu hiện hành vi và rubric 4 mức độ rõ ràng.
  2. Thiết kế hệ thống 10 bài tập thí nghiệm vật lí bao quát các yêu cầu cần đạt trọng tâm của phần "Cân bằng lực, moment lực" (Vật lí 10, GDPT 2018).
  3. Xây dựng 1 kế hoạch bài dạy hoàn chỉnh (“Tổng hợp hai lực đồng quy”) theo tiến trình dạy học phát triển năng lực qua 4 hoạt động.
  4. Triển khai thực nghiệm sư phạm tại lớp 10A1 Trường Liên cấp IGC Tây Ninh. Kết quả định lượng thông qua rubric đánh giá và thang đo 4 mức (Yếu, Trung bình, Khá, Giỏi) ghi nhận sự gia tăng tỷ lệ học sinh đạt mức Khá và Giỏi ở các kĩ năng: đề xuất PATN (NLTN4), bố trí thí nghiệm (NLTN5), thu thập và xử lí sai số (NLTN7).

Giải pháp và khuyến nghị sư phạm

  • Giáo viên cần chủ động chuyển đổi các bài tập tính toán định lượng thuần túy thành các bài tập tình huống thực nghiệm hoặc bài tập thiết kế phương án thí nghiệm.
  • Khi tổ chức dạy học BTTN, giáo viên đóng vai trò định hướng, hỗ trợ khi học sinh gặp khó khăn, tránh làm thay hoặc can thiệp quá sớm vào quá trình tự lực thử nghiệm của học sinh.
  • Nhà trường và tổ chuyên môn cần đầu tư, bảo quản trang thiết bị thực hành đồng bộ (bảng từ, lực kế, thước đo góc, đĩa moment, hệ ròng rọc...) để đảm bảo điều kiện triển khai dạy học thực nghiệm.

Đóng góp mới của khóa luận

  • Về mặt lí luận: Hệ thống hóa cơ sở lí luận về việc bồi dưỡng NLTN thông qua BTTN; làm rõ mối tương quan giữa các dạng BTTN với cấu trúc 8 thành tố NLTN trong dạy học Vật lí THPT theo Chương trình GDPT 2018.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể gồm hệ thống 10 BTTN và tiến trình kế hoạch bài dạy minh họa có khả năng áp dụng trực tiếp cho giáo viên Vật lí lớp 10.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu trong nội dung kiến thức “Cân bằng lực, moment lực” thuộc mạch “Động lực học” – Vật lí 10, chưa mở rộng ra toàn bộ chương trình Vật lí cấp THPT.
    • Quá trình thực nghiệm sư phạm chỉ mới được tiến hành trên phạm vi hẹp tại 01 lớp học (lớp 10A1) của Trường Liên cấp IGC Tây Ninh trong một khoảng thời gian nhất định, chưa có nhóm đối chứng quy mô lớn tại nhiều trường THPT với điều kiện cơ sở vật chất khác nhau.
  • Hướng mở rộng:
    • Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng hệ thống BTTN cho các mạch nội dung khác trong chương trình Vật lí 10, 11 và 12 (như Sóng, Nhiệt học, Điện từ trường, Vật lí hạt nhân...).
    • Mở rộng phạm vi thực nghiệm sư phạm trên nhiều đối tượng học sinh và các địa bàn trường học khác nhau để hoàn thiện bộ công cụ đánh giá năng lực thực nghiệm.

Giá trị tham khảo

  • Đối với giáo viên Vật lí THPT: Khóa luận cung cấp nguồn tư liệu thực tế về các dạng BTTN định tính và định lượng, kèm câu hỏi hướng dẫn và đáp án chi tiết cho phần cân bằng lực, moment lực; đồng thời cung cấp mẫu kế hoạch bài dạy theo định hướng phát triển năng lực chuẩn Chương trình GDPT 2018.
  • Đối với sinh viên ngành Sư phạm Vật lí: Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh về thiết kế công cụ đo lường (rubric, bảng kiểm quan sát) và quy trình tổ chức dạy học trải nghiệm thực nghiệm phục vụ làm khóa luận, kiến tập và thực tập sư phạm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận định nghĩa Năng lực thực nghiệm vật lí của học sinh gồm những thành tố nào?
NLTN vật lí trong khóa luận được cấu trúc thành 8 năng lực thành tố (từ NLTN1 đến NLTN8): (1) Phát hiện vấn đề; (2) Đề xuất giả thuyết/dự đoán; (3) Suy ra hệ quả logic; (4) Xây dựng phương án thí nghiệm kiểm tra; (5) Bố trí thí nghiệm; (6) Thực hiện thí nghiệm; (7) Thu thập và xử lí số liệu; (8) Rút ra kết luận.

2. Hệ thống bài tập thí nghiệm được phân loại theo nguyên tắc nào?
Tác giả dựa trên quan điểm của Phạm Thị Phú (1999) để phân loại thành: BTTN định tính (quan sát - giải thích hiện tượng, thiết kế phương án thí nghiệm) và BTTN định lượng (chia 3 mức độ tăng dần từ làm theo hướng dẫn có sẵn đến tự chọn dụng cụ, tự lập phương án và tìm quy luật).

3. Khóa luận đã xây dựng bao nhiêu bài tập thí nghiệm và áp dụng cho bài dạy cụ thể nào?
Khóa luận đã xây dựng 10 bài tập thí nghiệm vật lí cho nội dung “Cân bằng lực, moment lực” và thiết kế 01 kế hoạch bài dạy hoàn chỉnh cho bài “Tổng hợp hai lực đồng quy”.

4. Thang đo mức độ phát triển năng lực thực nghiệm trong đề tài được quy định ra sao?
Dựa trên điểm số tích lũy từ rubric 4 mức (1 đến 4 điểm), mức độ năng lực thực nghiệm của học sinh được chia làm 4 mức: Yếu (dưới 50% tổng điểm), Trung bình (50% đến 64%), Khá (65% đến 79%), và Giỏi (trên 80%).

5. Địa bàn và đối tượng thực nghiệm sư phạm của đề tài là ở đâu?
Đề tài tiến hành thực nghiệm sư phạm tại lớp 10A1, Trường Liên cấp IGC Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh vào năm học 2021–2022.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Hồ Anh Phúc đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lí luận về năng lực thực nghiệm và thiết kế hệ thống 10 bài tập thí nghiệm vật lí bám sát Chương trình GDPT 2018 cho chủ đề "Cân bằng lực, moment lực". Quy trình dạy học và bộ công cụ đánh giá (rubric, bảng kiểm) được xây dựng chặt chẽ, có tính khả thi cao. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường Liên cấp IGC Tây Ninh khẳng định việc tích hợp bài tập thí nghiệm vào tiến trình dạy học giúp nâng cao rõ rệt các kỹ năng thực hành và mức độ tự lực của học sinh. Đề tài đóng góp nguồn tư liệu sư phạm thiết thực cho việc đổi mới phương pháp dạy học môn Vật lí cấp THPT.