Bài Tập Tài Chính Doanh Nghiệp Đã Giải Cho Sinh Viên K46

Tài liệu nghiên cứu Tcdn sang t6 k44 kn010 bai tap tcdn da giai full trong giao trinh cho sinh vien k46 chuong, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài Tập

2023

129
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

2. Chương 2: BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ DÒNG TIỀN

3. Chương 3: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ CÁC MÔ HÌN

4. Chương 4: PP Định giá dòng tiền chiết khấu

5. Chương 5: NPV và các ng.tắc đầu tư khác

6. Chương 6: Đưa ra quyết định đầu tư

16. Chương 16: Cấu trúc vốn

26. Chương 26: TCNH và lập kế hoạch TCNH

28. Chương 28: QT tín dụng và QT HTK

Tài liệu "Bài Tập Tài Chính Doanh Nghiệp Đã Giải Cho Sinh Viên K46" cung cấp cho sinh viên những bài tập thực tiễn về tài chính doanh nghiệp, giúp họ nắm vững các khái niệm và kỹ năng cần thiết trong lĩnh vực này. Tài liệu không chỉ giúp sinh viên củng cố kiến thức lý thuyết mà còn rèn luyện khả năng phân tích và giải quyết vấn đề thực tế trong quản lý tài chính.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về báo cáo tài chính. Ngoài ra, tài liệu Luận văn ảnh hưởng của quản trị dòng tiền đến thành quả tài chính của các công ty niêm yết Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa quản trị dòng tiền và hiệu quả tài chính. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học máy tính dự báo dòng tiền ra cho hoạt động mua hàng bằng tiền vay tín dụng sẽ cung cấp những phương pháp dự báo dòng tiền hữu ích cho các hoạt động tài chính trong doanh nghiệp.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về tài chính doanh nghiệp, từ đó nâng cao khả năng phân tích và ra quyết định trong thực tế.

Trích đoạn nội dung tài liệu

lOMoARcPSD|22126758 TCDN Sáng T6 K44 KN010 - Bài tập TCDN đã giải full trong giáo trình cho sinh viên K46 (Chương 1,2,3,4,5,15,17,28) Tcdn Ueh (Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh) Scan to open on Studocu Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university Downloaded by Th?ch C?m (camthach051008@gmail.com) lOMoARcPSD|22126758 TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Chương 1: Giới thiệu về TCDN (LT: 8/10) Chương 2: Báo cáo tài chính và dòng tiền (LT: 10/10 - BT 23/23) Chương 3: Phân tích BCTC và các mô hình TC (LT: 15/15 – BT 23/23) Chương 4: PP Định giá dòng tiền chiết khấu (LT:10/10 – BT 50/50) Chương 5: NPV và các ng.tắc đầu tư khác (LT:4/4 – BT:15/19) Chương 6: Đưa ra quyết định đầu tư (LT:12/12 – BT: 27/27) Chương 16: Cấu trúc vốn (LT:10/10 – BT: 25/25) Chương 26: TCNH và lập kế hoạch TCNH (LT:11/12 – BT: 15/15) Chương 28: QT tín dụng và QT HTK (LT:10/10 – BT: 16/16) BÀI TẬP LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP+KHẤU HAO LỚP TCDN SÁNG THỨ 6 – D402 Đoàn Nguyễn Lynh Phương KN010 1 Downloaded by Th?ch C?m (camthach051008@gmail.com) lOMoARcPSD|22126758 Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Câu hỏi lý thuyết: Câu 1: • Các cổ đông là người sở hữu công ty cổ phần. Những người này bầu ra ban quản lí cấp cao, những nhà quản lí sẽ hoạt động vì lợi ích của các cổ đông. • Vấn đề về quyền kiểm soát và quản lí là lý do chính hình thành nên quan hệ đại diện. Nếu ban quản lí hoạt động vì lợi ích bản thân nhiều hơn là lợi ích của các cổ đông thì sẽ dẫn đến vấn đề đại diện từ đó phát sinh chi phí đại diện. Câu 2: Loại mục tiêu phù hợp cho bệnh viện này là tối đa hóa doanh thu bằng các cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ với mức giá thấp nhất có thể. Vì DN phi lợi nhuận cũng có VCSH nên mục tiêu phù hợp của DN này là tối đa hóa VCSH. Câu 3: - Phát biểu sau là SAI. - Vì giá trị cổ phiếu hiện hành phản ánh rủi ro, thời gian, độ lớn của tất cả các dòng tiền trong tương lai, cả ngắn hạn và dài hạn. Câu 4: Mục tiêu tối đa hóa giá trị cổ phiếu có mâu thuẫn với các mục tiêu khác. Vì trong nền kinh tế thị trường, tất cả những thứ này đều có cái giá phải trả. Do đó ở một mức độ tối ưu, hành vi đạo đức hoặc bất hợp pháp, khuôn khổ định giá cổ phiếu đã bao gồm những điều này. Câu 6: Ban quản lí hoạt động vì lợi ích của cổ đông nên có 2 trường hợp: - TH1: Nếu các nhà quản lí tin rằng có thể làm tăng giá cổ phiếu lên đến $35 thì họ sẽ tuyên chiến để chóng lại sự chào mua này. - TH2: Nếu giá cổ phiếu không thể tăng đến $35 thì ban quản lí không nên chống lại sự chào mua này. Và vì ban quản lí có thể mất việc nếu công ty được mua lại nên họ càng có động lực để chống lại sự chào mua này. Câu 8: Điều này làm giảm các vấn đề đại diện cho các tập đoàn và là cách tốt nhất để kiểm soát DN trong TH các nhà quản lí hoạt động vì lợi ích của NĐT. Tuy nhiên, điều này không phải lúc nào cũng đúng, nếu các nhà quản lí không quan tâm đến lợi ích của các cổ đông thì vấn đề đại diện sẽ được giữ nguyên hoặc thậm chí có thể tăng lên. Câu 9: 2 Downloaded by Th?ch C?m (camthach051008@gmail.com) lOMoARcPSD|22126758 Các chế độ lương thưởng được trao tặng bằng cổ phiếu ưu đãi sẽ giúp nhà quản lí hoạt động vì lợi ích của các cổ đông nhiều hơn. Vì thế nếu cắt giảm lương thưởng sẽ làm mất đi động lực tốt đa hóa giá trị cổ phiếu hiện hành của các nhà quản lí từ đó dễ dẫn đến xảy ra các vấn đề đại diện. Câu 10: Vì mục tiêu tối đa hóa giá trị cổ phiếu hiện hành sẽ tránh được các vấn đề phá sản, hoạt động kinh doanh không ổn định và không an toàn. Không có sự mơ hồ và không nảy sinh vấn đề ngắn hạn so với dài hạn. Chương 2: BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ DÒNG TIỀN Câu hỏi lý thuyết Câu 1: Nhận định là ĐÚNG. Tính thanh khoản của tài sản chỉ tốc độ cũng như mức độ dễ dàng khi chuyển đổi tài sản đó thành tiền mặt. Tài sản ngắn hạn gồm tiền mặt, và những tài sản mà sẽ chuyển thành tiền trong vòng 1 năm kể từ ngày lập bảng cân đối kế toán là khoản mục tài sản có tính thanh khoản cao nhất. Tài sản cố định và tài sản vô hình là khoản mục tài sản có tính thanh khoản thấp nhất tức là khó và sẽ mất một thời gian khá dài để có thể chuyển đổi nó thành tiền. Câu 2: Theo cơ sở dồn tích trong quá trình kế toán: “ Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu, thực chi tiền hoặc tương đương tiền. Do đó, sẽ có những nghiệp vụ phát sinh tạo ra một khoản doanh thu và chi phí, ta ghi nhận vào mục doanh thu, chi phí trên báo cáo thu nhập, nhưng trên thực tế, có thể ta chưa thu tiền hoặc chưa chi tiền. Do đó con số doanh thu và chi phí thể hiện trên báo cáo thu nhập tiêu chuẩn không thể hiện dòng tiền vào và dòng tiền ra thực sự xảy ra trong một kỳ. Câu 3: Dưới góc độ kế toán, con số ở dòng cuối cùng giải thích cho sự thay đổi về tiền và tương đương tiền. Thế nhưng, nó không có ý nghĩa khi phân tích 1 công ty. 3 Downloaded by Th?ch C?m (camthach051008@gmail.com) lOMoARcPSD|22126758 Câu 4: Sự khác biệt cơ bản giữa dòng tiền dưới góc độ tài chính và dòng tiền dưới góc độ kế toán là chi phí lãi vay. Dưới góc độ tài chính thì chi phí lãi vay là dòng tiền thuộc hoạt động tài chính, nhưng dưới góc độ kế toán thì lại là dòng tiền hoạt động. Trong phân tích công ty, dòng tiền dưới góc độ tài chính có ý nghĩa hơn vì nó phản ánh thực dòng tiền liên quan đến hoạt động kinh doanh. Câu 5: Giá trị thị trường không bao giờ có thể âm. Hãy tưởng tượng một phần của cổ phiếu được bán với giá - $20. Điều này có nghĩa là nếu bạn đặt mua 100 cổ phiếu , bạn sẽ nhận được số cổ phiếu đó cùng với một tấm séc trị giá $2. Bạn sẽ muốn mua bao nhiêu cổ phiếu? Nói chung, vì luật phá sản doanh nghiệp và cá nhân, giá trị ròng của một người hoặc một công ty không thể là âm, ngụ ý rằng các khoản nợ không thể vượt quá tài sản theo giá trị thị trường. Câu 6: Đối với 1 công ty đang trên đà phát triển, chi tiêu vốn nhiều có thể dẫn tới dòng tiền từ tài sản âm. Nói chung, điều quan trọng là tiền được chi tiêu một cách hợp lý, chứ không phải là dòng tiền từ tài sản âm hay dương. Câu 7: Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh bị âm trong một kỳ nào đó không nhất thiết là xấu. Nó có thể là một tín hiệu xấu cho những doanh nghiệp đi vào hoạt động lâu nhưng nó khá bình thường đối với những doanh nghiệp mới thành lập, hàng của họ khó bán vào thời kỳ đầu hoặc họ đang đầu tư thêm cho doanh nghiệp nên chi nhiều hơn nhận vào. Câu 8: Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh bị âm trong một kỳ nào đó không nhất thiết là xấu. Nó có thể là một tín hiệu xấu cho những doanh nghiệp đi vào hoạt động lâu nhưng nó khá bình thường đối với những doanh nghiệp mới thành lập, hàng của họ khó bán vào thời kỳ đầu hoặc họ đang đầu tư thêm cho doanh nghiệp nên chi nhiều hơn nhận vào. Câu 9: Dòng tiền thuộc về cổ đông của 1 công ty có thể âm trong một số năm nhất định vì: CFS = Cổ tức đã trả - Huy động vốn cổ phần mới Hay: CFs = Cổ tức phải trả - (Giá trị cổ phiếu phát hành thêm -Giá trị cổ phiều mua lại) Vậy để CFs <0 thì giá trị cổ tức chi trả cho cổ đông nhỏ hơn giá trị huy động thêm vốn cổ phần trong năm. Giá trị của cổ tức chi trả cho cổ đông phụ thuộc vào chính sách của công ty, và thông thường tỷ lệ chi trả cổ tức thường là giá trị phần trăm cố định tính trên lợi nhuận sau thuế. Bên cạnh đó, huy động vốn cổ phần mới lại là hiệu số giữa Giá trị cổ 4 Downloaded by Th?ch C?m (camthach051008@gmail.com) lOMoARcPSD|22126758 phiếu phát hành thêm và Giá trị cổ phiếu mua lại. Và giá trị của hai biến này tùy thuộc vào giai đoạn phát triền của công ty. Nếu trong giai đoạn công ty muốn mở rộng sản xuất kinh doanh và công ty bán ra cổ phiếu có giá trị cao hơn với số tiền chi trả cổ tức thì dòng tiền thuộc về cổ đông sẽ mang giá trị âm. Giả sử Công ty K cần tiền để gia tăng quy mô sản xuất trong dài hạn nên quyết định huy động thêm vỗn cổ phần cho năm N với giá trị là 230 tỷ đồng và giá trị chi trả cổ tức trong năm là 23 tỷ đồng. Không có giá trị cổ phiếu mua vào làm quỹ. Thì CFs = - (207) tỷ đồng. Dòng tiền thuộc về chủ nợ: cũng có thể âm trong giai đoạn công ty đang cần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho các dự án đầu tư ngắn hạn khiến cho giá trị của các khoản vay dài hạn gia tăng đột biến. Trong khi đó, lãi vay chi trả cho các khoản nợ cũ và cộng thêm lãi vay cũng sẽ tăng nhưng mức độ gia tăng sẽ không nhiều. Từ đó khiến cho CF(B) < 0. Câu 10: Bản chất của ghi xóa sổ các khoản nợ phải thu khó đòi sẽ song song với việc ghi giảm giá trị của dự phòng khoản thu khó đòi. Mà giá trị của khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi lại là một ước tính kế toán ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp của những kỳ trước và chi phí đó đã ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận kế toán sau thuế của doanh nghiệp. Vậy nên nó chỉ là thay đổi kế toán và không ảnh hưởng đến dòng tiền của công ty cũng như giá trị thị trường của cổ phiếu công ty. Trừ khi các thông tin kế toán ấy khiến cho cổ đông muốn đánh giá lại giá trị của các công cụ phái sinh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ