Tài liệu Kinh tế: Bài tập nhóm hệ thống thông tin kế toán phần mềm fast

Tìm hiểu bài tập nhóm về hệ thống thông tin kế toán với phần mềm Fast Accounting 11. Hướng dẫn chi tiết, dễ hiểu cho sinh viên kế toán.

Chuyên ngành

Hệ Thống Thông Tin Kế Toán, Phần Mềm Fast Accounting 11

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo thực tập, bài tập nhóm

2023

122
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khai báo thông tin chung và phương pháp hạch toán

Bài tập nhóm hệ thống thông tin kế toán là một phần quan trọng trong quá trình học tập về phần mềm kế toán Fast Accounting. Giai đoạn này yêu cầu sinh viên khai báo các thông tin chung của doanh nghiệp, bao gồm tên công ty, mã số thuế, địa chỉ, và các thông tin liên lạc cơ bản. Ngoài ra, học viên cần lựa chọn phương pháp hạch toán phù hợp như phương pháp hạch toán theo dõi chi phí thực tế hoặc định mức. Hình thức kế toán cũng được xác định tại bước này, có thể là sổ sách theo mẫu của Bộ Tài chính hoặc các mẫu khác. Việc thiết kế khai báo thông tin chung trên phần mềm được nhận xét dựa trên tính user-friendly, tính chính xác và khả năng tùy chỉnh theo quy định pháp luật hiện hành. Phần mềm Fast Accounting cung cấp giao diện trực quan giúp người dùng dễ dàng nhập liệu và điều chỉnh các thông tin kế toán cơ bản của đơn vị.

1.1. Chọn chế độ kế toán và hình thức sổ sách

Chọn chế độ kế toán phù hợp với quy mô và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp. Hình thức sổ sách kế toán được xác định theo Thông tư 200 của Bộ Tài chính. Phần mềm cho phép chia tiểu khoản theo dõi tài sản ngắn hạn, dài hạn và ghi nhận phát sinh ngoại tệ. Các tùy chọn này giúp doanh nghiệp tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật và nhu cầu quản lý tài chính cụ thể.

1.2. Mẫu danh mục tài khoản và danh mục chứng từ

Danh mục tài khoản được chọn dựa trên mẫu có sẵn hoặc tùy chỉnh theo nhu cầu. Danh mục chứng từ bao gồm các loại chứng từ như hóa đơn, phiếu chi, báo cáo chi phí. Phần mềm cung cấp các tùy chọn báo cáo chi phí theo khoản mục, giúp quản lý chi phí hiệu quả và theo dõi chi tiết các khoản chi phí của doanh nghiệp.

II. Xây dựng hệ thống tài khoản và danh mục chỉ tiết

Hệ thống tài khoản kế toán là nền tảng của việc ghi chép và quản lý dữ liệu tài chính. Trong bài tập nhóm này, sinh viên phải xây dựng và khai báo toàn bộ hệ thống tài khoản theo chuẩn kế toán Việt Nam. Mỗi tài khoản được liên kết với các danh mục chỉ tiết tương ứng như khách hàng, nhà cung cấp, sản phẩm hàng hóa, vv. Việc xác định mối liên kết chính xác giữa tài khoản chính và tài khoản cấp hai rất quan trọng để đảm bảo dữ liệu kế toán được phân loại đúng đắn. Phần mềm Fast Accounting cung cấp công cụ quản lý danh mục chỉ tiết toàn diện, cho phép người dùng dễ dàng thêm, sửa xóa các danh mục và theo dõi chi tiết các giao dịch kinh tế.

2.1. Khai báo danh mục tài khoản và liên kết chi tiết

Danh mục tài khoản được khai báo theo hệ thống bảng cân đối kế toán chuẩn. Mỗi tài khoản chính được chia thành các tài khoản cấp hai để theo dõi chi tiết. Danh mục chỉ tiết của các đối tượng kế toán như khách hàng, nhà cung cấp, sản phẩm được liên kết chặt chẽ với các tài khoản tương ứng. Điều này giúp tạo ra báo cáo chi tiết về từng đối tượng và theo dõi nợ phải trả, nợ phải thu một cách chính xác và kịp thời.

2.2. Khai báo số dư ban đầu cho tài khoản

Khai báo số dư ban đầu là bước quan trọng để bắt đầu một kỳ kế toán mới. Tại Công ty TNHH Songod, các số dư ban đầu được nhập vào cho tất cả các tài khoản kế toán. Phần mềm Fast Accounting cho phép khai báo số dư cho cả tài khoản chínhtài khoản chi tiết. Việc kiểm tra độ chính xác của số dư ban đầu đảm bảo tính chính xác của toàn bộ báo cáo kế toán trong kỳ.

III. Nhập dữ liệu nghiệp vụ kinh tế và xử lý bút toán

Nhập dữ liệu minh họa về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị là phần quan trọng nhất của bài tập nhóm hệ thống thông tin kế toán. Sinh viên cần thiết lập và nhập dữ liệu cho các loại nghiệp vụ kinh tế chính như mua hàng, bán hàng, tồn kho, thanh toán, công nợ phát thu, công nợ phải trả, và các giao dịch liên quan đến tài sản cố định. Phần mềm Fast Accounting cung cấp các phân hệ riêng biệt để xử lý từng loại nghiệp vụ một cách có hệ thống. Cách thức xử lý bút toán trên phần mềm được thiết kế để tự động tạo ra các bút toàn kế toán tương ứng. Đặc biệt, phần mềm hỗ trợ xử lý bút toán trùng một cách thông minh, giúp tránh các lỗi sai trong ghi chép kế toán.

3.1. Các nghiệp vụ chính và cách xử lý trên phần mềm

Nghiệp vụ mua hàng được ghi nhận với hóa đơn nhập kho. Nghiệp vụ bán hàng được xử lý qua hóa đơn bán. Nghiệp vụ tồn kho được quản lý thông qua nhập xuất kho. Nghiệp vụ thanh toán bao gồm chi tiền mặt và chuyển khoản. Công nợ phát thucông nợ phải trả được theo dõi chi tiết. Các giao dịch liên quan đến CCDC (tài sản cố định) được ghi nhận riêng biệt.

3.2. Xử lý bút toán trùng và kết chuyển dữ liệu

Bút toán trùng có thể xảy ra khi ghi nhập cùng một giao dịch hai lần. Phần mềm Fast Accounting cung cấp cơ chế phát hiện tự động để tránh tình trạng này. Kết chuyển dữ liệu tự động giúp xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ. Hệ thống tự động tính toán lợi nhuận lỗ dựa trên các ghi nhập trong kỳ kế toán.

IV. Báo cáo tài chính và đánh giá hệ thống

Báo cáo tài chính là kết quả cuối cùng của quá trình xử lý dữ liệu kế toán. Phần mềm Fast Accounting tạo ra hệ thống báo cáo tổng hợp và chỉ tiết đầy đủ, bao gồm báo cáo tổng hợp bán hàng, báo cáo chi tiết công nợ khách hàng, báo cáo hàng mua, công nợ nhà cung cấp, và báo cáo nhập xuất hàng tồn kho. Các báo cáo tài chính chính thức gồm Sổ Nhật ký chung, Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, và báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Việc đánh giá hệ thống báo cáo dựa trên tính chính xác, tính đầy đủ, tính kịp thời, và khả năng cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định. Phần mềm cung cấp hệ thống báo cáo linh hoạt, cho phép tùy chỉnh theo yêu cầu của quản lý.

4.1. Các báo cáo tổng hợp và chi tiết chính

Báo cáo tổng hợp bán hàng hiển thị toàn bộ doanh thu từ các giao dịch bán hàng. Báo cáo chi tiết công nợ khách hàng cung cấp thông tin nợ của từng khách hàng cụ thể. Báo cáo chỉ tiết tồn kho cho biết số lượng và giá trị hàng tồn kho theo từng mặt hàng. Các báo cáo chi tiết công nợ nhà cung cấp giúp theo dõi nợ phải trả với các nhà cung cấp. Phần mềm cung cấp các báo cáo này với chi tiết cao, hỗ trợ quản lý tốt hơn.

4.2. Báo cáo tài chính chuẩn và đánh giá tổng thể

Sổ Nhật ký chung ghi nhận tất cả các bút toán theo trình tự thời gian. Bảng cân đối kế toán hiển thị tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho biết doanh thu, chi phí và lợi nhuận lỗ. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo dõi các luồng tiền vào và ra. Phần mềm Fast Accounting được đánh giá cao về tính chính xác, tổ chức dữ liệu logic, giao diện thân thiện, và hỗ trợ ngôn ngữ Việt Nam tốt.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ. C) i BAI TAP NHOM HE THONG THONG TIN KE TOAN PHAN MEM: FAST ACCOUNTING 11 FAST PHAN MEM KE TOAN & ERP Giang vién: Võ Thị Thanh Vân Lớp: 47K18. Nguyén Anh Nga 2. Kiều Nhật Hà 3.

Trần Thị Hiền 4. Đỗ Phạm My Sa 5. Trần Việt Nhật Da Nang, 11/2023 MỤC LỤC IL Khai báo các thông tin chung, các phương pháp hạch toán, hình thức kế toán. Nhận xét về cách thiết kế khai báo thông tin chung của phần mềm kế toán đã chọn.

Khai báo các thông tin chung, các phương pháp hạch toán, hình thức kế toán. Nhận xét về cách thiết kế khai báo thông tin chung của phần mềm. 6 IL _ Xây dựng và khai báo hệ thống tài khoản, các danh mục chỉ tiết của các đối tượng kế toán trên phần mềm kế toán. Xác định mối liên kết giữa tài khoản và danh mục chi tiết tương ứng.

Nhận xét về cách thiệt kê khai bảo hệ thông tài khoản và các danh mục chỉ tiết trên phần mềm kế toán đã chọn.-- ST T21 SE SE srrererereree 6 1. Khai báo danh mục tài khoản, các đanh mục chỉ tiết của các đối tượng kế toán. Xác định mối liên kết giữa tài khoản và danh mục chỉ tiết tương ứng. Nhận xét về cách thiết kế khai báo hệ thống tài khoản và các danh mục chỉ tiết:.

Khai bảo số đư ban đầu cho các tài khoản kế toán tại doanh nghiệp đã chọn. Nhận xét về công tác khai bảo sô dư ban đâu trên phân mêm. Khai báo số dư ban đầu cho các tài khoản kế toán tại Công ty TNHH Songod. Nhận xét về công tác khai báo số dư ban đầu trên Fast Accounting.

_ Tổ chức các phần hành và phân quyền sử dụng phần mềm cho các phần hành tương ứng. Nhận xét về chức năng phân quyên trên phân mêm kê toản. Tổ chức các phần hành và phân quyền sử dụng phần mềm cho các phần hành TWO 0i SSẼHH:dddddddiidddẳaÕỒỀẼÝÃẮ. Nhận xét về chic nang phan quyén trén phan méM.

eee eee eeeeeeeee 30 V. Nhập dữ liệu minh họa về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại l đơn vị. Nhận xét về cách thiết kê khai bảo nghiệp vụ kinh tê phát sinh trên các phân hệ của phân mềm kê 30 1. Thiết lập nghiệp vụ, nhập dữ liệu minh họa trên Fast Accounting.

Nehiép vu mua hangs. Nehiép va ban na e. Nghiép vu tid ong._ Nghiệp vụ thanh toate. Nghiệp vụ công no phat thu.

Nghiệp vụ công nợ phải trả:. Nghiệp vụ liên quan đến CCDC. Nhận xét về cách thiết kế khai báo nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên các phân hệ. Tìm hiểu cách thúc kết chuyên dữ liệu tự động trên các tài khoản đề xác định kết quả kinh doanh vào cuối kỳ kế toán.

Đánh giá về cách thức kết chuyển này. Kết chuyên đữ liệu tự động đề xác định kết quả kinh doanh. Nhận xét về cách thức kết chuyên " 77 VIL. Tim hiệu các thức xử lý bút toán trùng của phần mềm kế toán.

Xác định ưu nhược điệm của cách thức xử lý nảy. Cách thức xử lý bút toàn trùng trên Fast Accounting. _ Đối với trường hợp mua hàng thanh toán ngay. Đối với trường hợp bán hàng thu tiền ngay.

Xác định ưu, nhược điểm của cách thức xử lý Hây. L2 the 78 VIL Tìm hiểu và đánh giá hệ thống báo cáo (tổng hợp và chỉ tiết) của phần mềm. Báo cáo tống hợp và chỉ tiẾt. _ Báo cáo tổng hợp bán hàng.

Bao cao chỉ tiết công nợ khách hàng. Bao cao chi tiét tong hop hàng mua. Báo cáo chỉ tiết công nợ nhà cung cấp. Báo cáo tổng hợp nhập, xuất hàng tồn kho.

Đánh giá về hệ thống báo cáo của phần mềm. 22-52 SE SE SE EzEsrreg 81 IX. In các số kế toán (theo hình thức Nhật ký chung) và các báo cáo tài chính. Xác định môi liên hệ về số liệu giữa số kề toán và báo cáo tài chính.

In các số kế toán. SO Nhat Ky chung. Bảng cân đối kế toán. 5: 2S SE 211 8111112112211211 21010121010 ng errrg 113 3.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh đoanh. Bao cao luu chuyén CHEN CB occ ccceccceccecsceceresesesesessesssesestesesesssesesvevevevevseseseseseseses 117 X. Tổng hợp các đánh giá về phần mem (về tố chức đữ liệu, kết chuyên dữ liệu, xứ ly bút toán trùng, hệ thông báo cáo, kiêm soát dữ liệu, giao diện, ngôn ngữ,. CỀ1111111111 111111511 115111111 111111 11111511 1111151111 11111111 11111111 11111111 1111111111 11111 KHE HH1 TH Hà rà 118 XI.

Đánh giá làm việc nhóm. - - - 2: 21322121 152511151151135311211021111 112121111 1c 118 Too long to read on your phone? Save to read later on your L Khai bao cac thong tin computer hình thức kê toán. Nhận xét › chung của phần mềm kế toán đ Ñ Sawe to a Studylist 1. Khai báo các thông tin chu.

thức kế toán. wi Chon che do ke toan ? x 1. Hình thức sổ sách kế toán v 2. Chọn mẫu danh mục tài khoản - Thông tư Theo thông tư 200 v - Có chia tiểu khoản theo dõi ts, nv ngắn hạn, dài hạn Có v - Có chia tiểu khoản theo dõi phát sinh ngoại tệ Không v Fhe Ching tr Tid aso to a A Ở na» MR 1609 ne “A, Ten mgt, tien gtivay FF Bintang we nim SS cá? ay VU } É 1 bat ant # mẽ Tnuioos ar Đanh mu chứng từ = Man‘Bao cao chi phi rs) gi Báo cáo chỉ phíttheo khoar nye Daan mục.

Danh mực Danh mục tỷ gia quyền chang i dẾ Dư se, công tình [LG] ca thành sin xu œŒL - wa = Bao Gâo cho các trường tự do. => = om Tham <2 bề thống, Tham <6 toy chon em vert Sho sosoria tu=nsas= [ae niga May cru SQ: AFASTACCOUNTING | 36 8 Mê FAI 2| NEO BE ADMIN| Đen COY| Phiên bản 3) 3K 27-08-2021 | Bản cập nhật S5 (78.2021) _ EB seo see O@CusaBoocmanr nm 20m LM© Tổ Giang trình chúa duce cap ban quyen su dung HE thing Danhmye SS ev Ching tir Tinh ton Kiém tra situ Bảocáo ¡ Tiênkh Phim htt Tro oxi English | "Ngày đầu năm từ chính le. xâm OÊm@B©@OQSGEE845 đÑ Gueng trình chua doc cạp ban quyen su dung Hệthống Danh Sðáv Chởngtừ Tiửitrổn Kiếmwasibều Bảscáo Bảng thingtinquintri Tiệnkh Phànhối Trợgúp English: How êm O0mQ@B@OSGSS45 To than 20 he thong ‘Gig& |e thing) Wo cdo | Téog hap | Titn | Phải thu. Phả trả | Kho | Dựán | Tả sản | Thuế TRCN (Người đồng | Tae ca sư “Tên than số Gá tị 001.

Mã số thuế của doanh nghệp 9401424574 082 Tỉnh thành TP Đà Nẵng. 003 Quản hzyện Quận Liên Chiếu 004 Điện thoại 02343741357 985 Fax 2363741357 006 Email +ongtyzongodfgmai.007_ Họ và tần Của kế toán gưởng Ngưiễn Anh Nga 008 Chief accountants name 009 Họ và tên của dám đốc Trên Việt Nhật ls _ reser nang {Simos | Phuc hak gid tri mciim din | Xư&tExed | Quyrs we 5 Maruy Z4. O ÊZÑQABĐÔOSE845 ¬ Lae I than 20 he thong = a x (Công ty Í Hệ thng Ì Báo cáo Tổng hợp |Titn Phải thu. Phả trả | Kho | Ov dn | Tả sản | Thuế TRCN Í Người đừng TR cả sư Tên thaen số » 391 Sử dụng mẫu số theo Thông tư, quyết đph Thông tz 203 có cưa tiếu khoản theo dâi tr, 305 Dah sich cic du ti khoản không có số dư 562.

Danh sách các tài khoản công nơ 131,1388,141,131,1388 315. Tà: khoăn dự nhận lãi từ chẳnh lệch tỷ giá ghất sinh trong iy sass 320 Tai khoản dự nhận lỗ tờ chẳnh lệch tỷ giá phat sinh trong I 9 35 Đánh gá dhênh lộch tỷ giá cho các Won ứ~g trước (0 - Không, š - Có) ° 390. Tài khoản hết quả sản xuất kính doạch: oun 343 Mã thành tedn sgăm định khi xuất đi liệu quê HĐĐT Thái Sơn 347. Trường thông tr quản trựthỗng kể lấy theo tk đối ứng {0 - Khổng, t - Có) 9 573 Sử dụng hóa đơn đện tử (0 - Không, 1 - Cổ) 9 S574 Thông tự áo dựng cho hdết (t - Theo T39, 2 - Theo TT68) 1 5S.

Sử dụng quyết định 635/QĐ - TCT (0 - Khổng,£ - Cổ) ° 5⁄6. Xử lý chiết khẩu trên hdết (9- Không hiện dc 1 - r§ện tổng c, 2 niện ck về thuế dc nhóm theo loại † 578. Lo chữ ký số sử dựng (1 - Token, 2 - HSM) 2 583 Sir dyng mbu in niu tw sud khi pha hanh ha dom (0 - Không, 1 - Có) 9 ảnh thức số kế toén (1 - Nhật ký chung, 2 - Chứng từ ghi sổ) 1 [ smgám | | Puc hav oider ncn din ( XeeBe |[ Quym oa Ba swe ⁄4u O®@mz@BOOSGZE#4E `. Nhận xét về cách thiết kế khai báo thông tin chung của phần mềm © - Các mục đều được trình bày cụ thé ở phần Hệ thống phần mềm.

© - Cách thiết kế phần khai báo thông tin khá rõ ràng và đầy đủ. Xây dựng và khai báo hệ thống tài khoản, các danh mục chi tiết của các đối tượng kế toán trên phần mềm kế toán. Xác định mối liên kết giữa tài khoản và danh mục chỉ tiết trơng ứng. Nhận xét về cách thiết kế khai báo hệ thống tài khoản và các danh mục chỉ tiết trên phần mềm kế toán đã chọn.

Khai báo danh mục tài khoản, các danh mục chỉ tiết của các đối tượng kế toán > Khai báo danh mục tài khoản im Fain Hà Bim ® mcm „ụ„ HỆ, tan can hi ph the i a le Oy a4 coup ih Ri=s=.== Bf nse cto cho cac vướng tự éo i Thams6 be tng 3Immauylman 9.2031) |Bản cảp nhát: 55 E6 08.2021) Ẹ “be QOO@eunBooeceaa ^ M6 9049 quan ® dix mo <.4¿u ©O ©@%&@B©Oss848 ae I9 nhan © 6 Đoàn mác tà thon - 8 x ((QÌ HH (2 sẽ (1l Gøy \ xem SỔ o4/6lems (f2 K&w«k CÓ) (,] xáa $® sadn ea jr tic bade (ody eh A Mal rin } : aT Ty T ĩ A % Bœ Ss » » = = s a 8 Ss há: thụ cóa khách hằng ÔM: 130 1 ° 32 ° hổ thu của khóch hằng OM: TSCD & TSDM khóc. 132 1 ° In ° ° Phải thu của kházh hằng D: Vấn a2 1 ° an ° „” “Thuỷ GTGT được Khẩu trừ. 9 1 in a Thai GTGT được tiếu trea hg ha, Fe ° e an Ó a mu “Thuế GTGT được thấu trừ của hằng hỏa, địch vụ: an o ° an ° 1392 “Thuỷ GTGT được thấu trừ của hằng chập bike 1891 Ù ° au ° 13 Thu#GToTeiiwhỏccä.gimglhiwgmue mm ° san 1314 "Thuế GTGT được Soán lại. 181 o e an ° om “Thuế GTGT được thẩu trừ của TSCD.

18 ° ° 22 ° 1% Phả thụ nội bộ. ° 1 tn ° 1361 het Lô ắc đơn vị trực thuốc. 19 6 ° an 1361 Phả th nội bộ về chẳnh lệch tỷ gái 13 ° ° z1 ° er (Pde ths ed bộ về chẳnh lệch tỷ gi Me.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ