CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1.1 Giới thiệu đề tài 1.1 Nội dung đề tài Thị trường kinh doanh hiện nay không đơn giản chỉ là bán và cung cấp dịch vụ đơn thuần, để phát triển doanh nghiệp cũng như tối ưu hóa lợi nhuận từ khách hàng thì các hệ thống hỗ trợ như CRM system là 1 điều cần thiết. CRM system mang lại cho doanh nghiệp rất nhiều lợi ích có thể kể đến như: - Quản lý và cá nhân hóa các sản phẩm của doanh nghiệp cho khách hàng - Tối ưu hóa lợi nhuận và độ hài lòng của khách hàng trong quá trình mua bán - Tự động hóa quy trình bán hàng từ khâu gặp gỡ khách hàng cho tới lúc “chốt deal” - Giúp các phòng ban khác nhau dễ dàng hợp tác, đồng bộ và chia sẻ thông tin, ví dụ như: Marketing, Sales, Service Do đó nhóm em chọn đề tài "Thiết kế và triển khai hệ thống CRM cho cửa hàng cung cấp văn phòng phẩm (Office supplies)" 1.2 Đặc tả hệ thống 1.1 Đặc tả yêu cầu Đối với một hệ thống CRM hoàn chỉnh thì phạm vi chức năng của nó tương đối lớn, có thể bao gồm rất nhiều chức năng chính chia thành nhiều module như: quản lý khách hàng, quản lý chiến dịch marketing, quản lý sales, quản lý customer satisfaction/complaint,. Tuy nhiên do scope và thời gian của đề tài lần này là có giới hạn nên nhóm chúng em sẽ tập trung vào một chức năng chính là quản lý Lead/Oppurtunity, các chức năng còn lại sẽ có nhưng không được hoàn thiện hoàn toàn và chỉ phục vụ cho mục đích demo 6 Các actor chính tham gia vào hệ thống: - Nhân viên phòng ban Sales - Nhân viên phòng ban Marketing ĐẶC TẢ YÊU CẦU Loại yêu Chi tiết cầu Yêu cầu Hệ thống hỗ trợ nhân viên đăng nhập chức năng Hệ thống hỗ trợ quản lý khách hàng Hệ thống hỗ trợ quản lý sales team Hệ thống hỗ trợ quản lý stage Hệ thống hỗ trợ quản lý pipeline Hệ thống hỗ trợ quản lý lead/oppurtunity Hệ thống hỗ trợ quản lý lead source Hệ thống hỗ trợ quản lý marketing campaign Yêu cầu Hiệu suất hoạt động hệ thống phi chức năng Sao lưu dữ liệu Cho phép người dùng tương tác dễ dàng Bảo mật thông tin khách hàng Khả năng tương thích với đa nền tảng Khả năng bảo trì hệ thống Bảng 1.1 Đặc tả yêu cầu 7 Trước khi đi vào yêu cầu chức năng thì ta sẽ đi qua 1 số khái niệm thường gặp trong CRM để hiểu rõ hơn - Lead: khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp, đây là những người chưa mua hàng hoặc sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp bao giờ nhưng nếu được tiếp cận đúng cách thì có thể chuyển đổi họ thành khách hàng chính thức (những người đã mua hoặc sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp). Lead có thể là 1 cá nhân hoặc 1 doanh nghiệp khác - Oppurtunity: Cơ hội kinh doanh, bán hàng cụ thể cho 1 Lead nào đó.
Sau khi đã tiếp cận và marketing cho 1 lead thành công thì họ muốn mua sản phẩm của doanh nghiệp => ta gọi đây là 1 oppurtunity - Stage: stage trong CRM chính là từng bước nhỏ nằm trong 1 quy trình bán hàng của doanh nghiệp - Pipeline: pipeline trong CRM là 1 quy trình bán hàng hoàn chỉnh, trong 1 pipeline sẽ có nhiều stage khác nhau được xếp theo 1 thứ tự nhất định - Marketing campagin: một chiến dịch quảng cáo được tạo bởi doanh nghiệp nhằm thu hút thêm lead và tạo ra oppurtunity - Lead source: kênh bán hàng mà khách hàng dùng để tìm thấy doanh nghiệp của bạn, ví dụ nếu bạn biết tới doanh nghiệp thông qua Facebook Ads thì lead source chính là Facebook 1.2 Yêu cầu chức năng *Khi nói đến “quản lý” tức là bao gồm 4 chức năng: CRUD Đối với nhân viên sales/marketing - Quản lý thông tin khách hàng: Cho phép người dùng xem và quản lý thông tin cá nhân (họ tên, email,.) của khách hàng - Quản lý lead/oppurtunity: Chỉ cho phép người dùng tạo và quản lý lead/oppurturnity thuộc về team của mình. 1 oppurtunity được tạo ra sẽ 8 được assign cho 1 employee duy nhất và employee đó phải được gán sales_team trước khi tạo oppurturnity Đối với trưởng phòng hoặc các cấp bậc quản lý cao hơn trong phòng ban sales/marketing thì có thêm các chức năng chính sau - Quản lý stage: Cho phép người dùng quản lý stage - Quản lý pipeline: Cho phép người dùng tạo và định nghĩa pipeline. Pipeline bao gồm nhiều stage có 1 thứ tự cụ thể - Quản lý sales team: Cho phép người dùng tạo team, gán pipeline cho team và quản lý thành viên trong team đó. Trong 1 team sẽ bao gồm 1 team leader và các thành viên, mỗi sales team chỉ được có 1 pipeline - Quản lý lead source: Cho phép người dùng quản lý lead source - Quản lý marketing campaign: Cho phép người dùng quản lý marketing campaign 1.3 Đặc tả Cơ sở dữ liệu (Database) Customer và product là 2 tables độc lập, phục vụ cho chức năng demo Mỗi một member (member ở đây có thể hiểu là nhân viên trong công ty/phòng ban) chỉ thuộc 1 team và mỗi team có thể có 1 hoặc nhiều member Pipeline chính là 1 quy trình hoàn chỉnh và mỗi team chỉ được có duy nhất 1 pipeline.
Ví dụ sales pipeline là 1 quy trình bán hàng hoàn chỉnh, trong đó bao gồm nhiều stage khác nhau Mỗi stage (stage là từng bước nhỏ trong 1 quy trình) có thể thuộc 1 hoặc nhiều pipeline và ngược lại mỗi pipeline có 1 hoặc nhiều stage Mỗi Lead (trong CRM, lead là 1 cơ hội để thực hiện quá trình bán cho khách hàng) sẽ do 1 team phụ trách" 1.3 Mục tiêu đề tài 16 đăng nhập Post- Người dùng đăng nhập thành công vào hệ thống Condition(s): Actor System 1. Trưởng phòng ban 1.1 Hệ thống hiển thị hoặc nhân viên phòng ban giao diện thông tin các sales/marketing chọn chức khách hàng năng ”Quản lý thông tin khách hàng” 2.1 Hệ thống hiển thị 2. Trưởng phòng ban giao diện chức năng đã chọn, Flow of hoặc nhân viên phòng ban tùy vào chức năng và thao Event sales/marketing chọn chức tác người dùng chọn mà năng cần thi hành (thêm luồng sự kiện đó sẽ được thi thông tin khách hàng, sửa hành và hiển thị giao diện trả thông tin khách hàng, xóa về theo luông sự kiện đó thông tin khách hàng, xem thông tin chi tiết của khách hàng, tìm kiếm thông tin khách hàng, xuất danh sách khách hàng) 17 1.1 Hệ thống xảy ra lỗi trong quá trình xử lý dữ liệu, hiển thị thông báo lỗi 2.1 Lỗi nhập liệu – Nếu thông tin nhập vào không hơp lệ, hệ thống báo lỗi và yêu cầu nhập lại 2.2 Khi người dùng chọn chức năng Tìm kiếm Exception thông tin khách hàng, hoặc xem chi tiết, nếu khách hàng không tồn tại, hệ thống báo lỗi Khi người dùng chọn chức năng Tìm kiếm thông tin khách hàng, hoặc xem chi tiết, nếu khách hàng không tồn tại, hệ thống báo lỗi Bảng 2.2 Mô tả Usecase Quản lý thông tin khách hàng 2.2 Use-case Quản lý Sales team Hình 2.3 Lược đồ Usecase Quản lý Sales team 18 Use Case UC - 2 ID Use Case Quản lý sales team Scenario: Chọn chức năng “Quản lý sales team” Triggering Trưởng phòng ban hoặc nhân viên phòng ban Event sales/marketing chọn chức năng ”Quản lý sales team” Trưởng phòng ban hoặc nhân viên phòng ban Description sales/marketing sử dụng tài khoản được cấp để đăng nhập vào hệ thống Trưởng phòng ban hoặc nhân viên phòng ban Actor(s) sales/marketing Tài khoản được tạo sẵn, được phân quyền cấp quản Pre- lý hoặc nhân viên và được kết nối internet khi thực hiện Condition(s): đăng nhập 19 Post- Người dùng đăng nhập thành công vào hệ thống Condition(s): Actor System 1. Trưởng phòng ban 1.1 Hệ thống hiển thị hoặc nhân viên phòng ban giao diện quản lý các sales sales/marketing chọn chức team năng ”Quản lý sales team” 2.
Trưởng phòng ban 2.1 Hệ thống hiển thị Flow of hoặc nhân viên phòng ban giao diện chức năng đã chọn, Event sales/marketing chọn chức tùy vào chức năng và thao năng cần thi hành (quản lý tác người dùng chọn mà thành viên trong team đó luồng sự kiện đó sẽ được thi như gán pipeline cho team, hành và hiển thị giao diện trả tạo, cập nhật thông tin, xóa, về theo luông sự kiện đó xếp hạng và đánh giá hiệu suất, phân công nhiệm vụ của thành viên trong team) Exception 1.1 Hệ thống xảy ra lỗi trong quá trình xử lý dữ liệu, hiển thị thông báo lỗi 20 2.1 Khi người dùng chọn chức năng Tìm kiếm thông tin thành viên team, nếu thành viên không tồn tại, hệ thống báo lỗi Bảng 2.3 Mô tả Usecase Quản lý Sales team 2.3 Use-case Quản lý Stage Hình 2.4 Lược đồ Usecase Quản lý Stage Use Case UC - 3 ID Use Case Quản lý stage 21 Scenario: Chọn chức năng “Quản lý stage” Triggering Trưởng phòng ban hoặc nhân viên phòng ban Event sales/marketing chọn chức năng ”Quản lý stage” Trưởng phòng ban hoặc nhân viên phòng ban Description sales/marketing sử dụng tài khoản được cấp để đăng nhập vào hệ thống Trưởng phòng ban hoặc nhân viên phòng ban Actor(s) sales/marketing Tài khoản được tạo sẵn, được phân quyền cấp quản Pre- lý hoặc nhân viên và được kết nối internet khi thực hiện Condition(s): đăng nhập Post- Người dùng đăng nhập thành công vào hệ thống Condition(s): Flow of Actor System 22 1. Trưởng phòng ban 1.1 Hệ thống hiển thị hoặc nhân viên phòng ban giao diện quản lý stage sales/marketing chọn chức 2.1 Hệ thống hiển thị năng ”Quản lý stage” giao diện chức năng đã chọn, 2. Trưởng phòng ban tùy vào chức năng và thao Event hoặc nhân viên phòng ban tác người dùng chọn mà sales/marketing chọn chức luồng sự kiện đó sẽ được thi năng cần thi hành (quản lý hành và hiển thị giao diện trả stage trong pipeline như tạo, về theo luông sự kiện đó cập nhật thông tin, xóa, xem tiến độ trong stage) 1.1 Hệ thống xảy ra lỗi trong quá trình xử lý dữ liệu, hiển thị thông báo lỗi 2.1 Khi người dùng chọn chức năng Tạo stage, hệ Exception thống gặp lỗi kĩ thuật hoặc hạn chế, hiển thị thông báo lỗi 2.2 Khi người dùng chọn chức năng Xem tiến độ của stage, hệ thống gặp lỗi kĩ thuật hoặc hạn chế, hiển thị thông báo lỗi Bảng 2.4 Mô tả Usecase Quản lý Stage 2.4 Use-case Quản lý Pipeline 23 Hình 2.