Giáo trình Mô đun Kỹ thuật Cảm biến - Ngành Điện tử Công nghiệp (Trình độ Trung cấp)

Tài liệu nghiên cứu Bài mở đầu, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường Cao đẳng nghề Lilama 2

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2013

125
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. BÀI MỞ ĐẦU: KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CÁC BỘ CẢM BIẾN

1.1. Khái niệm cơ bản về các bộ cảm biến

1.2. Phạm vi sử dụng của cảm biến

1.3. Phân loại cảm biến

1.4. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập bài mở đầu

2. BÀI 1: CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ

2.1. Đại cương

2.2. Thang đo nhiệt độ

2.3. Nhiệt độ cần đo và nhiệt độ được đo

2.4. Nhiệt điện trở Platin và Niken

2.4.1. Điện trở kim loại thay đổi theo nhiệt độ

2.4.2. Nhiệt điện trở Platin

2.5. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập bài 1

3. BÀI 2: CẢM BIẾN TIỆM CẬN VÀ CÁC LOẠI CẢM BIẾN XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ, KHOẢNG CÁCH

3.1. Cảm biến tiệm cận (Proximity Sensor)

3.1.1. Cảm biến tiệm cận điện cảm (Inductive Proximity Sensor)

3.1.2. Cảm biến tiệm cận điện dung (Capacitive Proximity Sensor)

3.2. Một số loại cảm biến xác định vị trí, khoảng cách khác

3.2.1. Xác định vị trí và khoảng cách dùng biến trở

3.2.2. Xác định vị trí khoảng cách bằng tự cảm (Inductance Transducers)

3.2.3. Xác định vị trí khoảng cách bằng cảm biến điện dung (Capacitance Transducers)

3.2.4. Cảm biến từ

3.2.5. Cảm biến phân loại màu

3.3. Thực hành với cảm biến tiệm cận điện cảm

3.4. Thực hành với cảm biến tiệm cận điện dung

3.5. Thực hành với cảm biến từ

3.6. Thực hành với cảm biến phân loại màu

3.7. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập bài 2

4. BÀI 3: PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯU LƯỢNG

4.1. Phương pháp đo lưu lượng theo nguyên tắc chênh lệch áp suất

4.2. Phương pháp đo lưu lượng bằng tần số dòng xoáy

4.3. Nguyên tắc hoạt động

4.4. Các ưu, nhược điểm của phương pháp đo lưu lượng dùng nguyên tắc tần số dòng xoáy

4.5. Một số ứng dụng của cảm biến đo lưu lượng dùng nguyên tắc tần số dòng xoáy

4.6. Thực hành với cảm biến đo lưu lượng

4.7. Ghi nhận các thông số của cảm biến

4.8. Thiết lập các thông số cho cảm biến

4.9. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập bài 3

5. BÀI 4: ĐO VẬN TỐC VÒNG QUAY VÀ GÓC QUAY

5.1. Một số phương pháp đo vận tốc vòng quay cơ bản

5.2. Đo vận tốc vòng quay bằng phương pháp Analog

5.3. Đo vận tốc vòng quay bằng phương pháp quang điện tử

5.4. Đo vận tốc vòng quay với nguyên tắc điện trở từ

5.5. Cảm biến đo góc với tổ hợp có điện trở từ

5.6. Thực hành đo góc với encoder tương đối và tuyệt đối

5.7. Thực hành với cảm biến đo vòng quay

5.7.1. Cảm biến KMI15/1

5.7.2. Cảm biến đo vòng quay KMI16/1

5.7.3. Thực hành với cảm biến đo góc KM110BH/2430, KM110BH/2470

5.8. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập bài 4

6. BÀI 5: CẢM BIẾN QUANG ĐIỆN

6.1. Tính chất ánh sáng

6.2. Các loại nguồn sáng

6.3. Các cảm biến quang

6.4. Một số cảm biến quang thông dụng

6.4.1. Cảm biến quang loại thu phát độc lập

6.4.2. Cảm biến quang loại phản xạ gương

6.4.3. Cảm biến quang loại phản xạ khuếch tán

6.5. Một số ứng dụng của cảm biến quang điện

6.6. Thực hành với cảm biến quang

6.6.1. Thực hành với cảm biến quang loại phát thu độc lập

6.6.2. Thực hành với cảm biến quang loại gương phản xạ

6.6.3. Thực hành với cảm biến quang loại phản xạ khuếch tán

6.7. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập bài 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu tổng quan về bài mở đầu trong nghiên cứu

Bài mở đầu là phần quan trọng trong bất kỳ tài liệu nghiên cứu nào. Nó không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về chủ đề mà còn giúp người đọc hiểu rõ hơn về mục tiêu và nội dung của nghiên cứu. Việc viết một bài mở đầu hay sẽ thu hút sự chú ý của độc giả và tạo nền tảng cho các phần tiếp theo.

1.1. Tầm quan trọng của bài mở đầu trong văn học

Bài mở đầu không chỉ đơn thuần là phần giới thiệu mà còn là cơ hội để tác giả thể hiện quan điểm và lý do nghiên cứu. Nó giúp định hình cách mà độc giả tiếp cận và hiểu nội dung chính của tài liệu.

1.2. Cấu trúc bài mở đầu hiệu quả

Một bài mở đầu hiệu quả thường bao gồm các phần như giới thiệu vấn đề, mục tiêu nghiên cứu và tóm tắt nội dung chính. Cấu trúc rõ ràng giúp người đọc dễ dàng theo dõi và nắm bắt thông tin.

II. Vấn đề và thách thức trong việc viết bài mở đầu

Việc viết bài mở đầu không phải lúc nào cũng dễ dàng. Nhiều tác giả gặp khó khăn trong việc xác định nội dung cần trình bày và cách thức thể hiện. Điều này có thể dẫn đến việc bài mở đầu trở nên mờ nhạt và không thu hút được sự chú ý của độc giả.

2.1. Những khó khăn thường gặp khi viết bài mở đầu

Nhiều tác giả không biết cách bắt đầu hoặc không thể truyền đạt được ý tưởng chính một cách rõ ràng. Điều này có thể làm giảm giá trị của toàn bộ tài liệu.

2.2. Cách khắc phục những thách thức trong viết bài mở đầu

Để khắc phục, tác giả nên lập dàn ý trước khi viết, xác định rõ ràng mục tiêu và nội dung chính. Việc tham khảo các mẫu bài mở đầu cũng có thể giúp ích rất nhiều.

III. Phương pháp viết bài mở đầu hiệu quả

Có nhiều phương pháp để viết một bài mở đầu hiệu quả. Tùy thuộc vào loại tài liệu và đối tượng độc giả, tác giả có thể lựa chọn cách tiếp cận phù hợp.

3.1. Cách viết bài mở đầu hấp dẫn

Sử dụng các câu hỏi mở hoặc trích dẫn nổi tiếng có thể tạo sự hứng thú cho người đọc. Điều này giúp kích thích sự tò mò và khuyến khích họ tiếp tục đọc.

3.2. Bí quyết để bài mở đầu trở nên ấn tượng

Tác giả nên sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, súc tích và tránh các thuật ngữ phức tạp. Việc sử dụng ví dụ cụ thể cũng giúp làm rõ ý tưởng và tạo sự kết nối với độc giả.

IV. Ứng dụng thực tiễn của bài mở đầu trong nghiên cứu

Bài mở đầu không chỉ có giá trị trong việc giới thiệu nội dung mà còn có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Từ nghiên cứu khoa học đến các bài báo cáo, bài mở đầu đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút và giữ chân độc giả.

4.1. Vai trò của bài mở đầu trong các lĩnh vực nghiên cứu

Trong các lĩnh vực nghiên cứu, bài mở đầu giúp xác định rõ ràng vấn đề nghiên cứu và lý do tại sao nó quan trọng. Điều này giúp người đọc hiểu được bối cảnh và tầm quan trọng của nghiên cứu.

4.2. Kết quả nghiên cứu từ việc viết bài mở đầu hiệu quả

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng một bài mở đầu được viết tốt có thể làm tăng khả năng được trích dẫn và thu hút sự chú ý từ cộng đồng nghiên cứu.

V. Kết luận và tương lai của bài mở đầu trong nghiên cứu

Bài mở đầu sẽ tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong các tài liệu nghiên cứu. Với sự phát triển của công nghệ và phương pháp nghiên cứu mới, cách viết bài mở đầu cũng sẽ có những thay đổi để phù hợp hơn với nhu cầu của độc giả.

5.1. Tương lai của bài mở đầu trong văn học

Với sự phát triển của các nền tảng trực tuyến, bài mở đầu có thể được tối ưu hóa hơn nữa để thu hút độc giả. Việc sử dụng video hoặc hình ảnh có thể trở thành xu hướng mới.

5.2. Những xu hướng mới trong viết bài mở đầu

Các tác giả cần cập nhật các xu hướng mới trong việc viết bài mở đầu để đảm bảo rằng nội dung của họ luôn hấp dẫn và phù hợp với độc giả hiện đại.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Nội dung: + Về kiến thức: Trình bày được khái niệm, ứng dụng và cách phân loại các bộ cảm biến + Về thái độ: Đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp. Phươngpháp: + Về kiến thức: Được đánh giá bằng hình thức kiểm tra viết, trắc nghiệm + Thái độ: Tỉ mỉ, cẩn thận, chinh xác, ngăn nắp trong công việc. - 13 - BÀI 1 CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ Mã bài: MĐ21-01 GIỚI THIỆU Cảm biến nhiệt độ được sử dụng nhiều trong các lĩnh vực kinh tế và kỹ thuật, vì cảm biến nhiệt độ đóng vai trò quyết định đến tính chất của vật chất, nhiệt độ có thể làm ảnh hưởng đến các đại lượng chịu tác dụng của nó, ví dụ như áp suất, thể tích chất khí. Cảm biến nhiệt độ rất nhạy cảm được sử dụng trong các thí nghiệm, các lĩnh vực nghiên cứu khoa .Trong lĩnh vực tự động hoá người ta sử dụng các sensor bình thường cũng như đặc biệt.

MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau khi học xong bài này học viên có đủ khả năng: - Trình bày được cấu tạo, đặc tính của các loại cảm biến theo nội dung đã học - Thực hiện được các mạch cảm biến đúng yêu cầu kỹ thuật. - Rèn luyện tính tỷ mỉ, chính xác và an toàn vệ sinh công nghiệp 1.1 Đại cƣơng Mục tiêu : - Phát biểu được các thang đo nhiệt độ - Trình bày được tầm quan trọng của đại lượng nhiệt độ và các phương pháp đo nhiệt độ 1.1 Thang đo nhiệt độ Nhiệt độ có ba thang đo - Thang Kelvin : hay còn gọi là thang nhiệt độ động học tuyệt đối, đơn vị là K. Trong thang Kelvin này người ta gán cho nhiệt độ của điểm cân bằng của ba trạng thái nước đá-nước-hơi một giá trị số bằng 273,15K (thường được sử dụng là 273K) Từ thang Kelvin người ta xác định thêm các thang mới là thang Celsius và thang Fahrenheit bằng cách chuyển dịch các giá trị nhiệt độ - Thang Celsius : đơn vị nhiệt độ là o C. Quan hệ giữa nhiệt độ Celsius và nhiệt độ Kelvin được xác định theo biểu thức : T (o C )  T ( K )  273,15 (1-1) - Thang Fahrenheit : đơn vị nhiệt độ là o F Ta có chuyển đổi qua lại giữa o C và o F như sau : 5 T (o C )  [T (o F )  32] (1-2) 9 - 14 - 9 T (o F )  T (o C )  32 (1-3) 5 Nhiệt độ Kelvin (K) Celsius Fahrenheit ( oC ) (oF ) Điểm 0 tuyệt đối 0 -273,15 -459,67 Hỗn hợp nước-nước đá 273,15 0 32 Cân bằng nước-nước đá-hơi 273,16 0,01 32,018 nước Nước sôi 373,15 100 212 Bảng 1.1 Thông số đặc trưng của các thang đo nhiệt độ khác nhau 1.2 Nhiệt độ cần đo và nhiệt độ đƣợc đo Trong tất cả các đại lượng vật lý,nhiệt độ là một trong những đại lượng được quan tâm nhiều nhất.

Đó là vì nhiệt độ có vai trò quyết định trong nhiều tính chất của vật chất như làm thay đổi áp suất và thể tích của chất khí,làm thay đổi điện trở của kim loại,…hay nói cách khác nhiệt độ làm thay đổi liên tục các đại lượng chịu ảnh hưởng của nó. Có nhiều cách đo nhiệt độ, trong đó có thể liệt kê các phương pháp chính sau - Phương pháp quang dựa trên sự phân bố phổ bức xạ nhiệt do dao động nhiệt (hiệu ứng Doppler) - Phương pháp cơ dựa trên sự giãn nở của vật rắn, của chất lỏng hoặc chất khí (với áp suất không đổi), hoặc dựa trên tốc độ âm thanh - Phương pháp điện dựa trên sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ (hiệu ứng Seebeck), hoặc dựa trên sự thay đổi tần số dao động của thạch anh 1.2 Nhiệt điện trở Platin và Niken Mục tiêu : - Trình bày được cấu tạo và đặc tính của nhiệt điện trở Platin và Niken 1.1 Điện trở kim loại thay đổi theo nhiệt độ Nhiệt điện trở là linh kiện mà điện trở của bản thân nó sẽ thay đổi khi nhiệt độ tác động lên nó thay đổi Nhiệt điện trở thường được chế tạo từ các vật liệu có khả năng chịu nhiệt như : - Nhiệt điện trở đồng với khả năng chịu nhiệt : -50 o C đến 180 o C - Nhiệt điện trở niken với khả năng chịu nhiệt : 0 o C đến 300 o C - Nhiệt điện trở platin với khả năng chịu nhiệt : -180 o C đến 1200 o C Người ta kéo chúng thành sợi mảnh quấn trên khung chịu nhiệt rồi đặt vào hộp vỏ đặc biệt và đưa ra 2 đầu để lấy tín hiệu với điện trở (R 0) chế tạo khoảng từ 10(Ω) đến 100(Ω) - 15 - Trong đó R0 là điện trở tại thời điểm ban đầu 1 R0  (1-4) n. Trong đó: n - là số điện tử tự do trong một đơn vị diện tích e - là điện tích của điện tử tự do  - là tính linh hoạt của điện tử,  được đặc trưng bởi tốc độ của điện tử trong từ trường). Điện trở kim loại thay đổi theo nhiệt độ có ưu điểm được sử dụng rất rộng rãi và được sử dụng nhiều. Song nhược điểm của điện trở kim loại thay đổi theo nhiệt độ là kích thước lớn, cồng kềnh, có quán tính lớn.2 Nhiệt điện trở Platin Platin là vật liệu cho nhiệt điện trở được dùng rộng rãi trong công nghiệp.

Có 2 tiêu chuẩn đối với nhiệt điện trở platin, sự khác nhau giữa chúng nằm ở mức độ tinh khiết của vật liệu. Hầu hết các quốc gia sử dụng tiêu chuẩn quốc tế DIN IEC 751 – 1983 (được sửa đổi lần thứ nhất vào năm 1986, lần thứ 2 vào năm 1995). USA vẫn tiếp tục sử dụng tiêu chuẩn riêng. Ở cả 2 tiêu chuẩn đều sử dụng phương trình Callendar – VanDusen : 2 0 3 R(t) = R0 [1 + A.t ] (1-5) 0 R0 là trị số điện trở định mức ở 0 C Alpha R0 Standard 0 ohms/ohm/ C ohms Hệ số Đất nước 0 0 IEC 751 0,003855055 100 -200 C < t < 0 C Áo,Brazin,Úc, (Pt100) A = 3,90830 x 10-3 Bỉ,Bungari, B = - 5,77500 x 10-7 Canađa,Đan C = - 4,18301 x 10-12 mạch,Ai cập, 00C  t  8500C Phần Lan,Pháp A & B như trên, ,Đức,Isaren,Ý, riêng C = 0,0 Nhật,Nam Phi, Thổ Nhĩ Kỳ, Nga, Anh, Ba Lan, Rumani SAMA 0,0039200 98,129 A = 3,97869 x 10-3 USA RC - 4 - 16 - B = - 5,86863 x 10-7 C = - 4,16696 x 10-12 Bảng 1.2 Tiêu chuẩn quốc tế IEC-751 và SAMA RC-4 R0 của nhiệt điện trở Pt 100 là 100Ω, của Pt 1.000Ω, các loại Pt 500 , Pt 1.000 có hệ số nhiệt độ lớn hơn, do đó độ nhạy lớn hơn (điện trở thay đổi mạnh hơn theo nhiệt độ).

Ngoài ra còn có loại Pt 10 có độ nhạy kém dùng để 0 đo nhiệt độ trên 600 C. Tiêu chuẩn IEC 751 chỉ định nghĩa 2 đẳng cấp dung sai A, B. Trên thực tế xuất hiện thêm loại C và D (Bảng 1. Các tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các loại nhiệt điện trở khác.

Đẳng cấp dung sai Dung sai (0C) A t =  (0,15 + 0,002.3 Tiêu chuẩn về dung sai Theo tiêu chuẩn DIN vật liệu Platin dùng làm nhiệt điện trở có pha tạp. Do đó khi bị các tạp chất khác thẩm thấu trong quá trình sử dụng sự thay đổi trị số điện của nó ít hơn so với các Platin ròng, nhờ thế sự ổn định lâu dài theo thời gian, thích hợp hơn trong công nghiệp. Trong công nghiệp nhiệt điện trở Platin thường dùng có đường kính 30 m (so sánh với đường kính sợi tóc khoảng 100 m ) * Mạch ứng dụng với nhiệt điện trở platin : ADT70 là IC do hãng Analog Devices sản xuất, cung cấp sự kết hợp lý tưởng với Pt1.000, ta sẽ có dải đo nhiệt độ rộng, nó cũng có thể sử dụng với Pt100. Trong trường hợp có sự cách biệt, với nhiệt điện trở Platin kỹ thuật 0 0 màng mỏng, ADT70 có thể đo từ 50 C đến 500 C, còn với nhiệt điện trở 0 Platin tốt, có thể đo đến 1.

Độ chính xác của hệ thống gồm ADT70 và 0 0 nhiệt điện trở Platin ở thang đo -200 C đến 1.000 C phụ thuộc nhiều vào phẩm chất của nhiệt điện trở Platin. Các thông số thiết bị ADT70 : - 17 - 0 - Sai số : 1 C - Điện áp hoạt động: 5 vôn hoặc 5 vôn 0 0 - Nhiệt độ hoạt động: Từ – 40 C đến 125 C (dạng 20 – lead DIP, SO packages) - Ứng dụng: Thiết bị di động, bộ điều khiển nhiệt độ ADT70 có 2 thành phần chính : Nguồn dòng có thể điều chỉnh và bộ phận khuyếch đại, nguồn dòng có thể điều chỉnh bộ phận khuyếch đại. Nguồn dòng được sử dụng để cung cấp cho nhiệt điện trở và điện trở tham chiếu. Bộ phận khuyếch đại so sánh điện áp trên nhiệt điện trở và điện áp trên điện trở tham chiếu, sau đó đưa tín hiệu điện áp tương ứng với nhiệt độ.

Dải đo của ADT70 phụ thuộc vào đặc tính của nhiệt điện trở, vì vậy điều quan trọng là phải chọn lựa nhiệt điện trở thích hợp với ứng dụng thực tế Hình 1.3 Nhiệt điện trở Niken Nhiệt điện trở niken so sánh với Platin rẻ tiền hơn và có hệ số nhiệt độ lớn 0 0 gần gấp 2 lần ( 6,18. Tuy nhiên dải đo chỉ từ -60 C đến +250 C, vì 0 trên 350 C niken có sự thay đổi về pha, cảm biến niken 100 thường dùng trong công nghiệp điều hoà nhiệt độ phòng.2 Đường đặc tính cảm biến nhiệt độ ZNI 1000 Cảm biến nhiệt độ ZNI 1.000 do hãng ZETEX Semiconductors sản xuất sử 0 dụng nhiệt điện trở Ni, được thiết kế có giá trị 1. - Mạch ứng dụng với nhiệt điện trở Ni : Zni 1.000 với ZMR500 được dùng với DVM như là nhiệt kế * Cách nối dây đo : Nhiệt điện trở thay đổi điện trở theo nhiệt độ, với một dòng điện không đổi qua nhiệt điện trở, ta có thể đo được U = R.I, để cảm biến không bị nóng lên 0 qua phép đo, dòng điện cần phải nhỏ khoảng 1 mA. Với Pt 100 ở 0 C ta có điện thế khoảng 0,1 vôn, điện thế này cần được đưa đến máy đo qua dây đo.

Ta có 3 kỹ thuật nối dây đo: Hình 1.3 Cách nối dây nhiệt điện trở - 19 - Tiêu chuẩn IEC 751 yêu cầu dây nối đến cùng đầu nhiệt điện trở phải có màu giống nhau (đỏ hoặc trắng) và dây nối đến 2 đầu phải khác màu. - Kỹ thuật 2 dây : Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ