đặt vấn đề nghiên cứu việc áp dụng văn bản pháp luật trong quản lý văn bản hành chính tại bệnh viện tư nhân, tìm kiếm giải pháp cho thực trạng quản lý văn bản hành chính tại bệnh viện Đa khoa quốc tế Hạnh Phúc. Phƣơng pháp nghiên cứu 5.1 Phương pháp luận: 10 Trong quá trình nghiên cứu, tác giả vận dụng một số nguyên lý (cơ sở, điểm xuất phát) của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử để xem xét hiện tượng khách quan tồn tại trong mối liên hệ, ảnh hưởng lẫn nhau giữa các quy định pháp luật và tình hình thực tế; giữa nguyên lý khoa học và tác động môi trường; giữa điểm xuất phát là định hướng quốc nội và đích đến tương lai là xu thế quốc tế tất yếu. Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Các phương pháp tác giả sử dụng trong thực hiện đề tài nghiên cứu gồm có: - Phương pháp phân tích – tổng hợp: Dựa trên các nguồn thông tin, dữ liệu về hoạt động quản lý VBHC tại bệnh viện ĐKQT Hạnh Phúc giai đoạn 2015-2020 để phân tích các khó khăn, tồn tại, tổng hợp những kết quả đạt được trong quá trình thực hiện, đề xuất các biện pháp giúp cải thiện hoạt động quản lý văn bản trong giai đoạn 2021-2025. - Phương pháp so sánh, định tính: So sánh nội dung, tính chất giữa các quy định chung của pháp luật về công tác văn thư tại các cơ quan, tổ chức, trong đó có hoạt động quản lý văn bản, với việc áp dụng cả hai quy chuẩn về công tác quản lý văn bản Việt Nam và quốc tế đang được các cơ sở y tế tư nhân vận dụng.
Trên cơ sở đó nhận định, đề xuất những nội dung để xây dựng văn bản pháp quy về quản lý văn bản đáp ứng hiệu quả, phù hợp yêu cầu thực tế của hoạt động này. - Phương pháp khảo sát thực tế: Khảo sát thực trạng các văn bản pháp quy nội bộ về công tác quản lý VBHC tại bệnh viện ĐKQT Hạnh Phúc được ban hành giai đoạn 2015-2020, các kết quả cải tiến hoạt động quản lý VBHC đã thực hiện, là cơ sở khoa học cho việc đánh giá công tác quản lý VBHC tại bệnh viện ĐKQT Hạnh Phúc. - Phương pháp sử dụng bảng hỏi: Bảng hỏi qua ứng dụng Google docs về khảo sát thói quen tra cứu văn bản của nhân viên bệnh viện là dữ liệu tham khảo, góp phần làm phong phú thêm nguồn dữ liệu khảo sát hoạt động quản lý VBHC tại bệnh viện ĐKQT Hạnh Phúc. Nguồn tài liệu nghiên cứu Trong quá trình thực hiện luận văn, rất nhiều tài liệu được sử dụng là nguồn tham khảo, các tài liệu được sử dụng cho hoạt động nghiên cứu gồm có : - Các sách, giáo trình giảng dạy, từ điển về nghiệp vụ quản lý văn bản.
11 - Các văn bản pháp luật, các hướng dẫn của các cơ quan hữu quyền về hoạt động quản lý văn bản. - Các nghiên cứu khoa học về hoạt động quản lý văn bản và công tác văn thư; các luận văn thạc sĩ, bài tiểu luận liên quan công tác quản lý hồ sơ, tài liệu trong các cơ quan, doanh nghiệp, bệnh viện. - Các kỷ yếu hội thảo khoa học trong nuước và quốc tế chuyên đề văn thư – lưu trữ, quản lý văn bản. - Các dự án nghiên cứu về hoạt động quản lý văn bản, về tính pháp lý của hoạt động quản lý văn bản trong môi trường doanh nghiệp y tế tư nhân.
- Các bài viết đăng trên các tạp chí chuyên ngành, các trang web văn thư lưu trữ, các trang tin điện tử các cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam và tổ chức quốc tế. + Các văn bản pháp lý - Nghị định 142-CP ngày 28/09/1963 của Hội đồng Chính phủ, quy định Chính phủ quản lý thống nhất công văn, giấy tờ trong các cơ quan, xí nghiệp; quy định nguyên tắc thực hiện biên soạn, lưu trữ công văn, giấy tờ của các cơ quan, xí nghiệp Nhà nước; - Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư và vai trò quản lý nhà nước đối với công tác văn thư. Nghị định áp dụng thực hiện trong các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội, xã hội - nghề nghiệp, cơ quan, tổ chức kinh tế và đơn vị vũ trang. - Nghị định 30/2020/NĐ-CP là văn kiện được Chính phủ ban hành năm 2020, nội dung quy định hoạt động công tác văn thư và vai trò quản lý nhà nước công tác văn thư.
Đối tượng được quản lý là các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp nhà nước. - Luật 52-L/CTN do Quốc hội thông qua vào ngày 12/11/1996 là cơ sở pháp lý về thẩm quyền ban hành, thủ tục và trình tự ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Luật được sửa đổi, bổ sung hai lần vào các năm: 2002 và 2008. Đóng góp của luận văn Tác giả mong muốn sau khi luận văn được Hội đồng Khoa học Nhà Trường thông 12 qua, đưa vào thực hiện, sẽ là một đóng góp khoa học và có ý nghĩa thực tiễn với hoạt động quản lý VBHC.
vì các lý do sau đây: - Luận văn đã nghiên cứu quy trình, nội dung, đặc điểm của công tác quản lý VBHC. - Luận văn trình bày quy trình tổ chức khoa học hoạt động quản lý VBHC trong điều kiện áp dụng quy định pháp luật tại các cơ sở y tế (CSYT) tư nhân và bệnh viện ĐKQT Hạnh Phúc. - Luận văn trình bày, đánh giá một cách toàn diện về kết quả việc áp dụng văn bản pháp luật (VBPL) và phân tích những hạn chế, khó khăn cụ thể trong hoạt động quản lý VBHC. Trên cơ sở đó, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý mang tính khoa học nhằm hệ thống hóa và hiện đại hóa công tác quản lý VBHC tại các CSYT.
tư nhân và bệnh viện ĐKQT Hạnh Phúc. Chi tiết cụ thể như sau: + Kết quả việc áp dụng văn bản pháp luật (VBPL):. Việc áp dụng quy trình của văn bản pháp luật (VBPL) về quản lý văn bản hành chính giúp cho CSYT TN và lãnh đạo, nhân viên tổ chức công việc khoa học, nâng cao hiệu suất công việc và giải quyết, xử lý nhanh chóng các vấn đề phát sinh. Việc áp dụng quy trình về quản lý văn bản hành chính của VBPL giúp cho việc cung cấp thông tin cho hoạt động quản lý trong CSYT TN đảm bảo chính xác, kịp thời; cung cấp đầy đủ văn bản, tài liệu phục vụ cho mục đích, nhu cầu giải quyết công việc.
Việc áp dụng quy định của VBPL về quản lý văn bản hành chính giúp cho việc tổ chức mở hồ sơ, lưu trữ VB trên hệ thống được dễ dàng, có căn cứ; trên cơ sở đó cung cấp cho Lãnh đạo các cấp trong và ngoài CSYT những thông tin quá khứ, những dữ liệu, căn cứ, bằng chứng đầy đủ, có giá trị phục vụ cho hoạt động quản lý nghiệp vụ y tế, đánh giá dịch bệnh của CSYT TN khi cần. + Hạn chế: VB pháp luật về quản lý văn bản hành chính chưa xác định nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý của cá nhân, tổ chức y tế tư nhân trong thực hiện công tác văn thư và quản lý VBHC. Cơ sở y tế tư nhân chưa nhận thức được các yêu cầu của hoạt động QLVB bao gồm: 13 1. Xây dựng quy chế, quy định 2.
Tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện 3. Kiểm tra, giám sát thực hiện. + Khó khăn Các CSYT tư nhân còn nhiều khó khăn, trở ngại trong việc tổ chức QLVBHC. Cụ thể như sau: Về cơ sở pháp lý: Chưa có cơ sở pháp lý xác định nhận thức, trách nhiệm của CSYT tư nhân trong việc tổ chức chấp hành các quy định pháp luật quản lý VBHC như: Ban hành đầy đủ các văn bản pháp quy nội bộ về hoạt động quản lý VBHC như: quyết định về chế độ, chính sách, quyết định ban hành quy chế, quy định, quy trình.
Về tổ chức mạng lưới quản lý VBHC: CSYT tư nhân chưa có căn cứ yêu cầu nghiệp vụ đối với nhân sự quản lý VBHC dẫn đến việc sử dụng, bố trí nhân sự vào vị trí này còn tùy tiện, chưa hợp lý. Về tổ chức thực hiện: CSYT tư nhân chưa thực hiện quản lý thống nhất các nghiệp vụ, kỹ thuật quản lý VBHC. Việc áp dụng các nghiệp vụ, kỹ thuật soạn thảo, quản lý văn bản trong tổ chức, đơn vị chưa được hướng dẫn, kiểm tra, giám sát đầy đủ. Các sai lỗi về kỹ thuật, nghiệp vụ không được phát hiện, khắc phục.
Các sai sót trong quy trình không được xử lý. Các tài liệu thất thoát không thể truy cứu được trách nhiệm Luận văn khi hoàn thành sẽ là nguồn tài liệu tham khảo, bổ sung thêm các vấn đề trên cho việc nghiên cứu và giảng dạy về tổ chức quản lý VBHC - một nghiệp vụ quản lý chuyên môn đặc thù của ngành văn thư - lưu trữ, nhưng còn nhiều khoảng cách giữa hiện thực và cơ sở pháp lý, sẽ đáp ứng nhu cầu thiết yếu của các nhà quản lý BV. tư nhân tại Việt Nam về việc điều chỉnh, hoàn thiện công tác quản trị nguồn dữ liệu văn bản hành chính. Ý nghĩa khoa học của đề tài Đề tài khi hoàn thành mang lại những đóng góp nhất định khi thực hiện phân tích có cơ sở khoa học về những hạn chế, khó khăn; đề xuất những giải pháp mang tính thực tiễn cho công tác quản lý VBHC tại các cơ sở y tế tư nhân.
Đề tài cũng đem đến những giải pháp cụ thể trong giải quyết những tồn tại, bất cập trong công tác quản lý VBHC tại bệnh 14 viện ĐKQT Hạnh Phúc: Đề tài là nguồn tư liệu phong phú về quản lý VBHC tại các cơ sở y tế tư nhân. Đề tài trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn cho thấy quản lý VBHC là hoạt động khoa học, đòi hỏi phải được xây dựng phương thức quản lý, điều hành dựa trên cơ sở chuyên môn của nghiệp vụ văn thư, lưu trữ, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam. Đề tài nhằm tìm ra lời giải đáp cho yêu cầu của cách mạng công nghệ số trong quản lý VBHC. Việc nghiên cứu, áp dụng các quy chuẩn quốc tế trong quản lý hồ sơ, tài liệu hành chính kết hợp với vận dụng quy định pháp luật Việt Nam là một phương thức chuyển đổi sáng tạo, hợp lý, có tư duy khoa học nhằm cải thiện hoạt động quản lý VBHC tại các CSYT tư nhân.