Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng là mảng nghiệp vụ cốt lõi mang lại nguồn thu nhập chính nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro đối với các ngân hàng thương mại. Sự gia tăng cạnh tranh giữa các định chế tài chính đòi hỏi các ngân hàng phải áp dụng linh hoạt công cụ marketing dịch vụ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, thấu hiểu nhu cầu của khách hàng và mở rộng thị phần tín dụng một cách an toàn, bền vững.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi nhánh Thủy Nguyên Hải Phòng có vị trí địa lý thuận lợi tại Thị trấn Núi Đèo, huyện Thủy Nguyên, sở hữu uy tín truyền thống đối với người dân địa phương, đặc biệt là khu vực nông nghiệp và nông thôn. Nguồn vốn huy động của chi nhánh liên tục tăng trưởng qua các năm. Tuy nhiên, đơn vị đang đối mặt với bài toán bất cập trong cân đối vốn: tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng nguồn vốn huy động còn thấp, dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn và chi nhánh phải điều chuyển lượng vốn thừa sang các chi nhánh khác trong hệ thống. Bên cạnh đó, danh mục sản phẩm tín dụng chưa thực sự phong phú, chưa khai thác hết tiềm năng kinh tế và lợi thế địa bàn.
Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài "Áp dụng marketing theo mô hình 7P vào hoạt động tín dụng nhằm mở rộng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thủy Nguyên Hải Phòng" được thực hiện với 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại, hoạt động tín dụng và việc áp dụng phối thức marketing 7P trong việc mở rộng hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn, kết quả kinh doanh và thực trạng mở rộng tín dụng thông qua khảo sát sự hài lòng của khách hàng tại Agribank Chi nhánh Thủy Nguyên giai đoạn 2013 - 2015.
- Đề xuất hệ thống giải pháp marketing hỗn hợp theo mô hình 7P nhằm thúc đẩy mở rộng hoạt động tín dụng tại Agribank Chi nhánh Thủy Nguyên trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động mở rộng tín dụng gắn với các giải pháp marketing 7P tại Agribank Chi nhánh Thủy Nguyên. Phạm vi nghiên cứu về không gian là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thủy Nguyên (Hải Phòng) cùng các phòng giao dịch trực thuộc; phạm vi về thời gian tập trung vào số liệu hoạt động giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng giải pháp cho năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên khung lý thuyết về định chế tài chính trung gian, pháp luật ngân hàng và lý thuyết tiếp thị dịch vụ:
- Cơ sở pháp lý và khái niệm: Vận dụng định nghĩa về ngân hàng thương mại và hoạt động ngân hàng theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng theo Quyết định số 1672/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Nghiệp vụ và chức năng ngân hàng: Hệ thống hóa 3 nhóm nghiệp vụ cơ bản (Nghiệp vụ tài sản nợ, Nghiệp vụ tài sản có, Nghiệp vụ trung gian) và 3 chức năng cốt lõi (Trung gian tài chính/tín dụng, Trung gian thanh toán, Tạo tiền).
- Phân loại và quy trình tín dụng: Phân loại tín dụng theo thời hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn 1-5 năm, dài hạn trên 5 năm), theo mục đích (sản xuất kinh doanh, tiêu dùng), theo bảo đảm (có bảo đảm, không bảo đảm), theo thành phần kinh tế (5 thành phần theo Văn kiện Đại hội Đảng VI), theo phương thức hoàn trả (hoàn trả một lần, trả góp). Quy trình tín dụng chuẩn gồm 10 bước từ khâu tiếp cận, thẩm định, giải ngân đến xử lý rủi ro và thanh lý hợp đồng.
- Lý thuyết rủi ro tín dụng: Phân định rủi ro hệ thống (rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất) và rủi ro không hệ thống (đọng vốn, rủi ro thu hồi nợ); xác định nguyên nhân khách quan (môi trường kinh tế, pháp lý, thiên tai) và nguyên nhân chủ quan (từ phía khách hàng vay và từ phía ngân hàng).
- Mô hình phối thức Marketing 7P trong dịch vụ ngân hàng: Gồm 4P truyền thống mở rộng thêm 3P dịch vụ:
- Product (Sản phẩm): Danh mục sản phẩm, thuộc tính và điều kiện cấp tín dụng.
- Price (Giá): Lãi suất cho vay, phí dịch vụ và chính sách định giá theo quan hệ khách hàng.
- Place (Kênh phân phối): Kênh trực tiếp truyền thống (chi nhánh, phòng giao dịch) và kênh hiện đại (Internet Banking, chi nhánh tự động).
- Promotion (Xúc tiến hỗn hợp): Quảng cáo, quan hệ công chúng, xúc tiến bán hàng và tư vấn.
- People (Con người): Năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng giao tiếp của cán bộ tín dụng.
- Process (Quy trình): Các bước thực hiện từ tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, phê duyệt đến giải ngân.
- Physical Evidence (Phương tiện hữu hình): Trụ sở, cơ sở vật chất, hệ thống nhận diện thương hiệu (logo, slogan, màu sắc) và trang phục nhân viên.
- Chỉ tiêu đo lường mở rộng tín dụng: Bao gồm chỉ tiêu định tính (mức độ hài lòng của khách hàng, chính sách chăm sóc, thời hạn giải ngân, uy tín thương hiệu) và chỉ tiêu định lượng (doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ tín dụng, số món vay, số lượng khách hàng, thị phần tín dụng, thu nhập tín dụng). Tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay được đo lường bằng công thức $H_1 = \frac{H_t - H_{t-1}}{H_{t-1}} \times 100%$.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận: Hệ thống hóa tài liệu, giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại (như tài liệu của Nguyễn Minh Kiều) và các văn bản quy phạm pháp luật.
- Phương pháp thống kê, mô tả và so sánh số liệu: Đánh giá số tuyệt đối và số tương đối các chỉ tiêu tài chính thứ cấp phản ánh tình hình huy động vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận giai đoạn 2013 - 2015.
- Phương pháp khảo sát, điều tra khách hàng: Sử dụng bảng hỏi thu thập ý kiến đánh giá của khách hàng về mức độ thỏa mãn đối với sản phẩm, nhân viên tín dụng, cơ sở vật chất và các yếu tố khuyến khích nhu cầu vay vốn.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015 của Agribank Chi nhánh Thủy Nguyên, kết hợp dữ liệu sơ cấp từ phiếu khảo sát khách hàng thực tế tại địa bàn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về ngân hàng thương mại và mở rộng hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại. Tác giả làm rõ bản chất của ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, trong đó nguồn vốn huy động dưới hình thức tiền gửi thường chiếm từ 70% đến 80% tổng nguồn vốn kinh doanh. Hoạt động tín dụng được xác định là nghiệp vụ tài sản có quan trọng nhất, mang tính chất chuyển giao tạm thời quyền sử dụng vốn trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
Chương này phân tích chi tiết 9 phương thức cho vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay hợp vốn, cho vay trả góp, cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng, cho vay qua thẻ tín dụng, cho vay thấu chi tài khoản và cho vay lưu vụ đối với hộ nông dân. Tác giả trình bày quy trình tín dụng 10 bước chuẩn hóa và nhận diện các nguồn phát sinh rủi ro tín dụng từ sự biến động kinh tế vĩ mô, bất cập pháp lý cho đến năng lực quản trị của bên đi vay và sự lỏng lẻo trong quy trình thẩm định của ngân hàng.
Về mở rộng tín dụng, chương 1 khẳng định mở rộng hoạt động tín dụng không chỉ đơn thuần là tăng trưởng quy mô doanh số hay dư nợ mà phải bảo đảm hiệu quả an toàn vốn. Phối thức marketing 7P dịch vụ ngân hàng (Product, Price, Place, Promotion, People, Process, Physical evidence) được phân tích như một công cụ quản trị giúp ngân hàng tiếp cận khách hàng mục tiêu, nâng cao chất lượng phục vụ và mở rộng thị phần tín dụng trước áp lực cạnh tranh.
Chương 2: Thực trạng về mở rộng hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Thủy Nguyên
Chương 2 giới thiệu quá trình hình thành của Agribank Chi nhánh Thủy Nguyên theo Quyết định số 603/NH-QĐ ngày 22/12/1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, là chi nhánh cấp 3 trực thuộc Agribank Hải Phòng, có trụ sở tại Số 9 đường Đà Nẵng, Thị trấn Núi Đèo, huyện Thủy Nguyên. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, Phòng Kế toán Ngân quỹ, Phòng Kế hoạch Kinh doanh và các Phòng giao dịch trực thuộc.
Chi nhánh cung cấp danh mục sản phẩm tín dụng đa dạng cho khách hàng cá nhân (11 sản phẩm chính như cho vay tiêu dùng, xây sửa nhà ở, người đi lao động nước ngoài, cầm cố giấy tờ có giá, trả góp, mua phương tiện, du học, vốn ngắn hạn SXKD, cho vay lưu vụ hộ nông dân, hạn mức tín dụng, đầu tư vốn cố định dự án) và khách hàng doanh nghiệp (cho vay từng lần, theo hạn mức tín dụng, dự án đầu tư, hợp vốn, ưu đãi xuất khẩu).
Thực trạng huy động vốn và hiệu quả kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2013 - 2015 được phản ánh chi tiết qua các bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu huy động vốn |
Năm 2013 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng 2013 |
Năm 2014 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng 2014 |
Năm 2015 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng 2015 |
| Tổng nguồn vốn huy động |
628.303 |
100,00% |
784.200 |
100,00% |
955.100 |
100,00% |
| Phân theo kỳ hạn: |
|
|
|
|
|
|
| - Tiền gửi không kỳ hạn |
41.834 |
6,66% |
46.600 |
5,94% |
65.200 |
6,83% |
| - Kỳ hạn dưới 12 tháng |
417.573 |
66,46% |
593.500 |
75,68% |
628.300 |
65,78% |
| - Kỳ hạn trên 12 tháng |
168.896 |
26,88% |
144.100 |
18,38% |
261.600 |
27,39% |
| Phân theo loại tiền: |
|
|
|
|
|
|
| - Nội tệ (VNĐ) |
597.593 |
95,10% |
751.500 |
95,60% |
921.200 |
96,45% |
| - Ngoại tệ |
30.710 |
4,90% |
32.700 |
4,17% |
33.900 |
3,55% |
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp của NHNo&PTNT Thủy Nguyên giai đoạn 2013 - 2015)
Nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng trưởng ổn định từ 628.303 triệu đồng năm 2013 lên 955.100 triệu đồng năm 2015 (tăng 52%). Tiền gửi nội tệ chiếm tuyệt đại đa số (trên 95%), chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm dân cư kỳ hạn dưới 12 tháng (chiếm 65% - 75%). Tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng khiêm tốn (5,94% - 6,83%).
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Năm 2013 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng 2013 |
Năm 2014 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng 2014 |
Năm 2015 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng 2015 |
| Tổng thu |
60.157 |
100,00% |
64.277 |
100,00% |
66.642 |
100,00% |
| - Thu lãi cho vay |
32.317 |
53,72% |
31.622 |
49,19% |
35.580 |
53,39% |
| - Thu phí thừa vốn |
25.894 |
43,04% |
30.338 |
47,19% |
28.100 |
42,17% |
| - Thu dịch vụ |
1.747 |
2,91% |
2.127 |
3,33% |
2.828 |
4,24% |
| - Thu nợ đã xử lý |
199 |
0,33% |
190 |
0,29% |
134 |
0,20% |
| Tổng chi phí |
47.345 |
100,00% |
47.623 |
100,00% |
46.190 |
100,00% |
| - Chi lãi tiền gửi |
36.600 |
77,30% |
36.208 |
76,03% |
34.089 |
73,80% |
| - Chi dự phòng rủi ro |
281 |
0,59% |
757 |
1,59% |
1.130 |
2,45% |
| - Chi lương CBCNV, DV mua ngoài |
10.464 |
22,11% |
10.658 |
22,38% |
10.971 |
23,75% |
| Lợi nhuận trước thuế |
12.812 |
- |
16.654 |
- |
20.452 |
- |
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp của NHNo&PTNT Thủy Nguyên giai đoạn 2013 - 2015)
Về kết quả tài chính, lợi nhuận trước thuế của chi nhánh tăng từ 12.812 triệu đồng (năm 2013) lên 20.452 triệu đồng (năm 2015). Cơ cấu thu nhập bộc lộ đặc thù đáng lưu ý: nguồn thu từ lãi cho vay chỉ chiếm khoảng 49% - 53% tổng thu, trong khi khoản mục "Thu phí thừa vốn" (điều chuyển vốn huy động dư thừa sang các chi nhánh khác) chiếm tỷ trọng rất cao, từ 42,17% đến 47,19% tổng doanh thu. Về chi phí, chi trả lãi tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn nhất (73% - 77%), chi dự phòng rủi ro tăng liên tục qua 3 năm (tăng 476 triệu đồng năm 2014 và tăng thêm 373 triệu đồng năm 2015, đạt 1.130 triệu đồng).
Đồng thời, chương 2 tổng hợp kết quả điều tra sự hài lòng của khách hàng đối với các sản phẩm tín dụng, đội ngũ nhân viên và cơ sở vật chất; phân tích cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế, thời hạn và chất lượng tín dụng. Tác giả chỉ ra các hạn chế chính: tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động còn thấp, công tác tăng trưởng tín dụng tại chỗ chưa tương xứng với nguồn vốn, chi phí dự phòng rủi ro gia tăng do nợ xấu phát sinh.
Chương 3: Một số giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Thủy Nguyên
Chương 3 xác định định hướng hoạt động tín dụng năm 2016 của chi nhánh là tiếp tục tăng trưởng nguồn vốn huy động gắn liền với đẩy mạnh tăng trưởng dư nợ an toàn, chuyển dịch cơ cấu tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, nông nghiệp nông thôn và doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp mở rộng tín dụng theo mô hình marketing 7P:
- Chiến lược Sản phẩm (Product): Tiếp tục duy trì và cải tiến các gói tín dụng thế mạnh như cho vay hộ nông dân, cho vay lưu vụ; thiết kế các gói tín dụng linh hoạt cho khách hàng cá nhân (vay mua ô tô, mua nhà, du học, vay tiêu dùng trả góp) và khách hàng doanh nghiệp; đơn giản hóa điều kiện cấp tín dụng phù hợp với từng đối tượng khách hàng.
- Chiến lược Giá (Price): Xác định mục tiêu giá nhằm thâm nhập và mở rộng thị trường; xây dựng cơ chế lãi suất cho vay và biểu phí dịch vụ linh hoạt trên cơ sở mức độ rủi ro, thời hạn vay và lịch sử quan hệ tín dụng của khách hàng; áp dụng chính sách ưu đãi lãi suất có chọn lọc cho khách hàng thân thiết và doanh nghiệp có phương án kinh doanh khả thi.
- Chiến lược Phân phối (Place): Củng cố và mở rộng mạng lưới các phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn các cụm xã trọng điểm của huyện Thủy Nguyên; kết hợp kênh phân phối truyền thống tại quầy với việc phát triển các kênh phân phối hiện đại như dịch vụ ngân hàng điện tử (Internet Banking), phát hành thẻ và mạng lưới ATM.
- Chiến lược Xúc tiến (Promotion): Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị trực tiếp, giới thiệu sản phẩm tín dụng đến các làng nghề, khu công nghiệp (như VSIP, VINASIN - SHINEC); phối hợp với chính quyền địa phương, hội nông dân, hội phụ nữ để tuyên truyền chính sách vay vốn; thực hiện các chương trình quan hệ công chúng (PR) nhằm gia tăng độ nhận diện thương hiệu.
- Chiến lược Con người (People): Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đào tạo chuyên sâu về kỹ năng thẩm định tín dụng, đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng giao tiếp, tư vấn khách hàng cho đội ngũ cán bộ tín dụng; xây dựng cơ chế đánh giá hiệu quả công việc gắn với chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ an toàn.
- Chiến lược Quy trình (Process): Tối ưu hóa và minh bạch quy trình tín dụng; rút ngắn thời gian tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và giải ngân nhưng vẫn bảo đảm kiểm soát rủi ro; ứng dụng công nghệ thông tin trong lưu trữ hồ sơ và giám sát quá trình sử dụng vốn vay sau giải ngân.
- Phương tiện hữu hình (Physical Evidence): Đồng bộ hóa bộ nhận diện thương hiệu Agribank tại trụ sở chi nhánh và các phòng giao dịch; nâng cấp cơ sở vật chất, quầy giao dịch khang trang, hiện đại; quy định chuẩn mực về trang phục và tác phong giao tiếp chuyên nghiệp của cán bộ nhân viên khi tiếp xúc khách hàng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại Agribank Chi nhánh Thủy Nguyên:
- Phân tích bức tranh tài chính và huy động vốn của chi nhánh giai đoạn 2013 - 2015: nguồn vốn huy động tăng 52% sau 3 năm (từ 628.303 triệu đồng lên 955.100 triệu đồng), lợi nhuận trước thuế tăng từ 12.812 triệu đồng lên 20.452 triệu đồng.
- Phát hiện vấn đề mất cân đối trong cơ cấu doanh thu: thu lãi cho vay chỉ chiếm 49,19% - 53,72% tổng thu, trong khi thu phí thừa vốn từ việc điều chuyển vốn huy động dư thừa sang các chi nhánh khác chiếm tỷ trọng lớn (từ 25.894 triệu đồng năm 2013 lên 30.338 triệu đồng năm 2014 và 28.100 triệu đồng năm 2015, tương ứng 42,17% - 47,19% tổng thu). Điều này chứng minh dư địa mở rộng tín dụng tại địa bàn Thủy Nguyên còn rất lớn nhưng chưa được khai thác hiệu quả.
- Chỉ ra sự gia tăng của chi phí dự phòng rủi ro (từ 281 triệu đồng năm 2013 lên 1.130 triệu đồng năm 2015), phản ánh công tác quản lý và giám sát nợ cần được siết chặt.
- Đóng góp về mặt giải pháp: Xây dựng hệ thống giải pháp marketing dịch vụ có cấu trúc đầy đủ theo mô hình 7P, gắn kết lý thuyết marketing hiện đại vào hoạt động tín dụng của một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp huyện, cung cấp căn cứ thực tiễn để đơn vị giải quyết tình trạng thừa vốn cục bộ và đẩy mạnh tăng trưởng dư nợ an toàn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một chi nhánh ngân hàng cấp 3 tại địa bàn huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng với chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2013 - 2015. Như tác giả đã tự nhận xét trong lời mở đầu, do trình độ và kinh nghiệm thực tế còn giới hạn nên các phân tích chủ yếu dừng lại ở mức độ thống kê mô tả, chưa đi sâu vào các mô hình định lượng phức tạp về lượng hóa rủi ro tín dụng.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát mô hình marketing 7P trên quy mô toàn hệ thống Agribank Hải Phòng hoặc so sánh đối sánh giữa các ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn; ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường mức độ tác động của từng biến số marketing (giá, sản phẩm, quy trình, nhân viên) đến lòng trung thành của khách hàng và quy mô tăng trưởng tín dụng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh và Marketing dịch vụ khi thực hiện đồ án, khóa luận về mở rộng tín dụng, nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng thương mại bán lẻ.
- Cán bộ tín dụng, chuyên viên kế hoạch kinh doanh tại các chi nhánh ngân hàng thương mại cấp huyện/quận trong việc tham khảo phương pháp phân tích cơ cấu huy động vốn, doanh thu - chi phí và vận dụng mô hình 7P vào thực tế tiếp thị tín dụng địa bàn nông thôn, ven đô.
- Các nội dung đáng tham khảo nhất gồm: phần hệ thống hóa 9 phương thức cho vay và quy trình 10 bước tín dụng ở Chương 1; phương pháp bóc tách cơ cấu thu nhập và chi phí kinh doanh ở Chương 2; khung giải pháp marketing 7P đồng bộ ở Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
Câu 1: Tình trạng "thừa vốn" tại Agribank Chi nhánh Thủy Nguyên giai đoạn 2013 - 2015 được phản ánh qua chỉ tiêu tài chính nào?
Tình trạng thừa vốn thể hiện rõ qua khoản mục "Thu phí thừa vốn" trong cơ cấu doanh thu của chi nhánh. Do nguồn vốn huy động tăng nhanh (từ 628.303 triệu đồng năm 2013 lên 955.100 triệu đồng năm 2015) nhưng dư nợ cho vay tại chỗ chưa tăng trưởng tương ứng, chi nhánh phải điều chuyển vốn dư sang các chi nhánh khác. Khoản thu phí điều chuyển vốn này đạt 25.894 triệu đồng (năm 2013), 30.338 triệu đồng (năm 2014) và 28.100 triệu đồng (năm 2015), chiếm tỷ trọng rất cao từ 42,17% đến 47,19% tổng thu nhập của chi nhánh.
Câu 2: Cơ cấu nguồn vốn huy động của Agribank Chi nhánh Thủy Nguyên có đặc điểm gì?
Nguồn vốn huy động của chi nhánh chủ yếu là nội tệ (VNĐ), chiếm tỷ trọng từ 95,1% đến 96,45% qua các năm, trong khi ngoại tệ chỉ chiếm từ 3,55% đến 4,9%. Phân theo kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng giữ vai trò chủ đạo, chiếm 65,78% - 75,68% tổng nguồn vốn huy động; tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng nhỏ từ 5,94% - 6,83%; tiền gửi trên 12 tháng chiếm 18,38% - 27,39%.
Câu 3: Chi phí dự phòng rủi ro của Agribank Thủy Nguyên biến động như thế nào và nguyên nhân do đâu?
Chi phí dự phòng rủi ro của chi nhánh có xu hướng tăng mạnh qua 3 năm: từ 281 triệu đồng năm 2013 tăng thêm 476 triệu đồng lên 757 triệu đồng năm 2014, và tiếp tục tăng thêm 373 triệu đồng lên 1.130 triệu đồng năm 2015. Tác giả phân tích nguyên nhân là do công tác kiểm tra, giám sát sau cho vay chưa thực sự chặt chẽ, dẫn đến tình trạng nợ xấu phát sinh gia tăng.
Câu 4: Mô hình Marketing 7P trong hoạt động tín dụng của khóa luận bao gồm các yếu tố nào?
Mô hình gồm 7 thành tố: Sản phẩm (Product - danh mục gói vay và điều kiện cấp tín dụng), Giá (Price - lãi suất và phí dịch vụ), Kênh phân phối (Place - mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch và ngân hàng điện tử), Xúc tiến hỗn hợp (Promotion - quảng cáo, PR, tiếp thị trực tiếp), Con người (People - cán bộ tín dụng và nhân viên giao dịch), Quy trình (Process - thủ tục hồ sơ, thẩm định và giải ngân), Phương tiện hữu hình (Physical Evidence - trụ sở, biển hiệu, logo, cơ sở vật chất và đồng phục).
Câu 5: Tác giả sử dụng công thức nào để đo lường tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay theo thời gian?
Tác giả xác định tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay theo tỷ lệ phần trăm bằng công thức:
$$H_1 = \frac{H_t - H_{t-1}}{H_{t-1}} \times 100%$$
Trong đó $H_1$ là mức gia tăng doanh số cho vay của năm $t$, $H_t$ là doanh số cho vay của năm $t$, và $H_{t-1}$ là doanh số cho vay của năm $t-1$.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Lương đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng thương mại và phối thức marketing 7P trong lĩnh vực dịch vụ tài chính. Thông qua số liệu thứ cấp giai đoạn 2013 - 2015 của Agribank Chi nhánh Thủy Nguyên, đề tài đã chỉ ra thực trạng mâu thuẫn giữa tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động cao và hiệu quả mở rộng dư nợ cho vay tại chỗ còn hạn chế, dẫn đến tỷ trọng thu phí điều chuyển vốn thừa ở mức cao. Trên cơ sở đó, khóa luận đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp marketing hỗn hợp đồng bộ, góp phần giúp chi nhánh tối ưu hóa nguồn vốn huy động, kiểm soát rủi ro và mở rộng thị phần tín dụng tại địa bàn.