Luận văn áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 - KBNN Vĩnh Phúc

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 tại Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế

2018

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách áp dụng ISO 9001 2008 tại Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc hiệu quả

Việc áp dụng ISO 9001:2008 tại Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc (KBNN) là một bước tiến quan trọng trong cải cách hành chính và nâng cao chất lượng dịch vụ công. Hệ thống Quản lý chất lượng (QLCL) theo tiêu chuẩn quốc tế này giúp cơ quan nhà nước minh bạch hóa quy trình, chuẩn hóa hoạt động và tăng cường sự hài lòng của khách hàng – ở đây là các tổ chức, cá nhân giao dịch với KBNN. Theo luận văn thạc sĩ của Hà Ngọc Lý (2018), KBNN Vĩnh Phúc đã triển khai hệ thống QLCL từ năm 2012, với lộ trình rõ ràng từ xây dựng kế hoạch, đào tạo nhân sự đến đánh giá nội bộ và cải tiến liên tục. Mục tiêu chính là đảm bảo mọi hoạt động tài chính – ngân sách tuân thủ nguyên tắc “làm đúng ngay từ đầu” và “liên tục cải tiến”. Việc triển khai ISO 9001:2008 không chỉ đáp ứng yêu cầu của Bộ Tài chính mà còn tạo nền tảng cho chuyển đổi số và hiện đại hóa quản trị công trong bối cảnh mới.

1.1. Khái quát về Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc

Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc là đơn vị trực thuộc KBNN Trung ương, có chức năng tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh. Cơ cấu tổ chức gồm các phòng chuyên môn như Thanh toán, Kế toán, Quản lý ngân quỹ và Hành chính – Tổng hợp. Với đội ngũ hơn 100 cán bộ, công chức, KBNN Vĩnh Phúc đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo an toàn, minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính công. Trước khi áp dụng ISO 9001:2008, cơ quan này gặp nhiều thách thức về quy trình chưa chuẩn hóa, thiếu cơ chế đo lường hiệu suất và phản hồi từ khách hàng.

1.2. Mục tiêu và lợi ích khi triển khai ISO 9001 2008

Mục tiêu chính của việc triển khai hệ thống QLCL là nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động, giảm sai sót và tăng sự tin cậy từ người dân, doanh nghiệp. Lợi ích cụ thể bao gồm: chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ, minh bạch hóa trách nhiệm, thiết lập cơ chế kiểm soát nội bộ chặt chẽ và tạo điều kiện cho việc đánh giá hiệu suất dựa trên dữ liệu. Theo báo cáo năm 2017, sau 5 năm áp dụng, tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn tại KBNN Vĩnh Phúc đạt trên 98%, phản ánh rõ hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng.

II. Thách thức khi áp dụng ISO 9001 2008 tại cơ quan nhà nước

Dù mang lại nhiều lợi ích, quá trình áp dụng ISO 9001:2008 tại Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc không tránh khỏi những thách thức đáng kể. Một trong những rào cản lớn nhất là tư duy “quản lý theo mệnh lệnh” vẫn còn phổ biến trong khu vực công, khiến việc chuyển sang mô hình “quản lý theo quy trình và khách hàng” gặp khó khăn. Ngoài ra, nguồn lực con người chưa được đào tạo bài bản về tiêu chuẩn ISO, dẫn đến hiểu sai hoặc thực hiện hình thức. Nhiều cán bộ coi việc áp dụng ISO là “nhiệm vụ thêm” chứ không phải công cụ cải tiến công việc. Bên cạnh đó, hệ thống công nghệ thông tin chưa đồng bộ làm chậm quá trình số hóa hồ sơ và tích hợp dữ liệu giữa các phòng ban. Luận văn của Hà Ngọc Lý (2018) chỉ rõ: “Việc thiếu cơ chế đo lường sự hài lòng khách hàng một cách định kỳ và khoa học đã hạn chế khả năng cải tiến liên tục – cốt lõi của ISO 9001”.

2.1. Rào cản về nhận thức và văn hóa tổ chức

Nhiều lãnh đạo và công chức chưa nhận thức đầy đủ về bản chất của ISO 9001:2008, thường xem đây là “giấy chứng nhận” hơn là hệ thống vận hành. Điều này dẫn đến tình trạng “làm để đủ hồ sơ”, không chú trọng cải tiến thực chất. Văn hóa ngại thay đổi và thiếu khuyến khích sáng kiến nội bộ cũng làm giảm hiệu quả triển khai.

2.2. Hạn chế về hạ tầng công nghệ và dữ liệu

Hạ tầng công nghệ thông tin tại KBNN Vĩnh Phúc thời điểm 2012–2017 chưa đáp ứng yêu cầu kết nối, lưu trữ và truy xuất dữ liệu theo thời gian thực. Việc thiếu phần mềm quản lý tài liệu điện tử khiến việc cập nhật và kiểm soát phiên bản tài liệu QLCL trở nên thủ công, dễ sai sót. Đây là điểm yếu cần khắc phục để ISO 9001 phát huy tối đa hiệu quả.

III. Phương pháp triển khai ISO 9001 2008 tại KBNN Vĩnh Phúc

Phương pháp triển khai ISO 9001:2008 tại Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc được xây dựng theo chu trình PDCA (Plan – Do – Check – Act), phù hợp với tinh thần cải tiến liên tục của tiêu chuẩn. Giai đoạn đầu tiên là lập kế hoạch tổng thể, trong đó xác định rõ phạm vi áp dụng, phân công trách nhiệm và xây dựng lộ trình 3 năm. Tiếp theo, cơ quan tiến hành xây dựng hệ thống tài liệu QLCL, bao gồm sổ tay chất lượng, quy trình nghiệp vụ và hướng dẫn công việc. Quá trình đào tạo nội bộ được tổ chức bài bản cho 100% cán bộ, với sự hỗ trợ từ chuyên gia bên ngoài. Đặc biệt, KBNN Vĩnh Phúc đã áp dụng chỉ số KPI (Key Performance Indicator) để đo lường hiệu quả từng vị trí công việc – một bước đột phá trong quản trị hiệu suất khu vực công. Các KPI được gắn với mục tiêu chất lượng cụ thể như: thời gian xử lý hồ sơ, tỷ lệ sai sót, mức độ hài lòng khách hàng.

3.1. Xây dựng hệ thống tài liệu QLCL chuẩn ISO

Hệ thống tài liệu QLCL tại KBNN Vĩnh Phúc bao gồm 4 cấp: Sổ tay chất lượng, quy trình hệ thống, quy trình nghiệp vụ và biểu mẫu/hướng dẫn. Tất cả tài liệu đều được mã hóa, kiểm soát phiên bản và cập nhật định kỳ. Việc này đảm bảo tính nhất quán và minh bạch trong vận hành, đồng thời là cơ sở cho đánh giá nội bộkiểm toán độc lập.

3.2. Áp dụng KPI để đo lường hiệu quả công việc

Việc áp dụng KPI theo khuyến nghị trong luận văn Hà Ngọc Lý (2018) giúp KBNN Vĩnh Phúc chuyển từ “quản lý bằng cảm tính” sang “quản lý bằng dữ liệu”. Mỗi phòng ban có bộ KPI riêng, được rà soát hàng quý. Kết quả KPI không chỉ dùng để đánh giá cá nhân mà còn để phát hiện điểm nghẽn trong quy trình, từ đó đề xuất cải tiến.

IV. Kết quả thực tiễn sau khi áp dụng ISO 9001 2008

Sau 5 năm áp dụng ISO 9001:2008, Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc ghi nhận nhiều kết quả tích cực. Theo Bảng 3.6 trong luận văn (trang 79), tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn tăng từ 89% (2012) lên 98,5% (2017). Số lượng khiếu nại từ khách hàng giảm 60%. Nội bộ cơ quan cũng vận hành hiệu quả hơn nhờ quy trình rõ ràng và trách nhiệm minh bạch. Đặc biệt, việc khảo sát sự hài lòng khách hàng định kỳ đã giúp KBNN điều chỉnh dịch vụ theo nhu cầu thực tế. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số hạn chế như: chưa tích hợp hệ thống QLCL với phần mềm nghiệp vụ, thiếu cơ chế khen thưởng cho cải tiến chất lượng. Dù vậy, những thành tựu đạt được khẳng định rằng ISO 9001:2008 là công cụ hữu hiệu để hiện đại hóa quản trị công tại các cơ quan nhà nước.

4.1. Cải thiện hiệu suất và giảm sai sót nghiệp vụ

Nhờ chuẩn hóa quy trình và áp dụng KPI, sai sót trong thanh toán, kế toán giảm đáng kể. Các lỗi phát sinh được ghi nhận, phân tích nguyên nhân gốc và đưa vào kế hoạch hành động cải tiến. Điều này tạo ra văn hóa “học từ lỗi” thay vì đổ lỗi – một thay đổi văn hóa tổ chức sâu sắc.

4.2. Nâng cao sự hài lòng của khách hàng

KBNN Vĩnh Phúc đã triển khai phiếu khảo sát sự hài lòng sau mỗi giao dịch, kết hợp với hộp thư góp ý điện tử. Kết quả cho thấy mức độ hài lòng tăng từ 82% (2013) lên 94% (2017). Phản hồi khách hàng trở thành nguồn dữ liệu quý giá để điều chỉnh quy trình và đào tạo lại nhân sự.

V. Giải pháp hoàn thiện áp dụng ISO 9001 2008 trong bối cảnh mới

Trong bối cảnh chuyển đổi số và yêu cầu ngày càng cao về minh bạch, hoàn thiện hệ thống QLCL theo ISO 9001:2008 tại KBNN Vĩnh Phúc cần tiếp cận toàn diện. Một trong những giải pháp chủ yếu là nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, tích hợp hệ thống QLCL vào phần mềm nghiệp vụ để tự động hóa kiểm soát và báo cáo. Đồng thời, cần đổi mới phương pháp đánh giá – thay vì chỉ tập trung vào tuân thủ, hãy đo lường giá trị thực tế mà hệ thống mang lại cho người dân và doanh nghiệp. Đào tạo nâng cao nhận thức cho lãnh đạo và công chức cũng là yếu tố then chốt. Như luận văn nhấn mạnh: “Chỉ khi lãnh đạo cam kết và nhân viên hiểu rõ vai trò của mình trong hệ thống, ISO mới phát huy hiệu quả bền vững”.

5.1. Tăng cường thanh tra kiểm tra nội bộ định kỳ

Cần tổ chức đánh giá nội bộ ít nhất 2 lần/năm, với đội ngũ đánh giá viên được đào tạo chuyên sâu. Kết quả đánh giá phải được công khai và gắn với kế hoạch hành động cải tiến cụ thể, có thời hạn và người chịu trách nhiệm.

5.2. Đào tạo nâng cao nhận thức về ISO 9001

Chương trình đào tạo nên được cá nhân hóa theo vị trí công việc, kết hợp học trực tuyến và thực hành tình huống. Lãnh đạo các cấp cần được đào tạo đặc biệt về vai trò “người dẫn dắt chất lượng”, thay vì chỉ giao nhiệm vụ cho bộ phận chuyên trách.

VI. Tương lai của ISO 9001 trong quản trị công tại Việt Nam

Mặc dù ISO 9001:2008 đã được thay thế bởi phiên bản ISO 9001:2015 trên toàn cầu, bài học từ KBNN Vĩnh Phúc vẫn có giá trị tham khảo lớn cho các cơ quan nhà nước Việt Nam. Xu hướng tương lai là tích hợp hệ thống QLCL với các tiêu chuẩn khác như ISO 14001 (môi trường), ISO/IEC 27001 (an toàn thông tin) và đặc biệt là chuyển đổi số. Trong bối cảnh Chính phủ điện tử và Chính phủ số đang được đẩy mạnh, ISO 9001 sẽ không còn là “hệ thống giấy tờ” mà phải trở thành “hệ thống thông minh”, vận hành trên nền tảng dữ liệu và AI. KBNN Vĩnh Phúc có thể tiên phong trong việc nâng cấp lên ISO 9001:2015, với trọng tâm là tư duy lấy khách hàng làm trung tâm và quản lý rủi ro – hai trụ cột mới của phiên bản cập nhật.

6.1. Chuyển đổi từ ISO 9001 2008 sang ISO 9001 2015

Việc nâng cấp lên ISO 9001:2015 đòi hỏi KBNN Vĩnh Phúc phải xây dựng lại hệ thống theo hướng linh hoạt, lấy rủi ro làm trọng tâm. Các quy trình cần được thiết kế để thích ứng với biến động môi trường pháp lý và công nghệ – điều mà phiên bản 2008 chưa nhấn mạnh.

6.2. Hội nhập ISO với xu hướng Chính phủ số

Tương lai của quản lý chất lượng trong khu vực công nằm ở sự hội tụ giữa tiêu chuẩn quốc tế và công nghệ số. KBNN Vĩnh Phúc có thể tích hợp hệ thống QLCL với nền tảng dịch vụ công trực tuyến, sử dụng dữ liệu lớn để dự báo nhu cầu và tối ưu trải nghiệm người dùng – biến ISO thành công cụ chiến lược, không chỉ là yêu cầu hành chính.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn iso 9001

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TIA NGQC LY AP DUNG HE THONG QUAN LY CHAT LUQNG THEO TIEU CHUAN ISO 9001:2008 TẠI KHO BẠC XHÀ NƯỚC VĨNH PHÚC LUAN VAN THAC Si QUAN LY KINH TE CHUONG TRINH DINH HUONG UNG DUNG TR Nội — 2018 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HÀ NGỌC LÝ AP DUNG HE THONG QUAN LY CHAT LUQNG TIIEO TIEU CITUAN ISO 9001:2008 TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC VĨNH PHÚC Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60 34.0410 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CIIƯƠNG TRÌNH ĐỊNII HƯỚNG ỨNG DỰNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KIIOA HỌC: PGS. LÊ DANI TÓN _XÁC NHÂN CỦA_ XÁC NHÂN CÚA CHỦ TỊCH HD GẮN BỘ HƯỚNG DẪN. CHAM LUAN VAN Hà Nội —2018 LOI CAM DOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riếng tôi, hoàn thành dưới sự hướng dẫn của PG8. Lê I2anh Tến.

Các tài liêu, số liêu sử dụng trong luận văn là trưng thực, có xuất xứ rõ rang. Tac gia Hà Ngọc Lý 4.35 Nghiên cin dp dyng phuong phép KPI (Key Performance Indicator — chi sé dénh giá hiệu quả công việc) vào việc đánh giá hiệu quả công việc đổi với từng vị tí công việc trong cơ quan KBNN Uĩnh Phúc.6 Hiện đại hóa hệ thông Công nghệ thông tín tại Kho bạc Nhà nước Lĩnh Phúc 96 KÉT LUẬN 97 TÀILIỆU THAM KHẢO - 99 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGIIÊN CỨU. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu. Phương pháp xử lý thông tín, số liệu.

Phương pháp thông kê mồ tả 47 2. Phương pháp phân tích, tổng hẹp. Phương pháp so sảnh. AS CHUONG 3: THUC TRANG AP DUNG HR THOKG QUAN LY CHẤT LƯỢNG THEO TIỂU CHUAN ISO 9001:2008 TAIKHO BAC NHA NUGC VIKH PHUC.

Khái quấtvề Kho bac Nha nước Vĩnh Phúc 49 3. Lịch sử hình thành. Chức năng và nhiệm vụ 3. Cơ cầu tổ chức.

Nguôn nhân lực và cơ sở vật chải 3. Phân tích thực trạng áp dụng Hệ thống Quản lý chất lượng theo 'Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc 33 3. TẢ chức bộ máy và xây dựng kê hoạch. TẢ chức thực hiện kế hoạch.

Kiểm ta, giám sát công tác áp dụng Hệ thông Quần l} chất lượng theo Tiêu chuẩn 1SO 9001:2008. Dánh giá chung về công tác áp dụng Hệ thống Quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc. Những kết quả chủ vỗ 3. 1iạn chế và nguyên nhân.

- 80 CHƯƠNG 4: ĐINH HƯỚNG VẢ GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN CÔNG TAC AP DUNG HR THONG QUAN LY CHAT LUONG THRO TIỂU CHUAN ISO 9001:2008 TAI KIIO BẠC NHÀ NƯỚC VĨNII PHÚC. Bối cánh mới và ảnh hưởng của nó đến công tác áp dụng TIệ thống Quan lý chất lượng theo tiêu chuẩn I§C) 9001:2008.1, Bỗi cảnh quốc tế. Bối cảnh trong nước. Dịnh hướng hoàn thiện công tác áp dụng Hệ thống Quản lý chất lượng tho tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Kho bạo Nhà nước Vĩnh Phúc.

Căn cử dễ định hướng hoàn thiện công tác áp dụng Hệ thông Quan I chất lượng theo Hiệu chuẩn ISO 9001:2008 tại Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc. Định hướng hodn thién cong tae dp dung Hé thing Quan Ip chat lượng theo tiêu chuẩn 15O 9001 :2008 tại Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc. Mét sé gidi pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác áp dụng Hệ thống Quân lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tai Kho bac Nha nước Vĩnh Phúc 88 4. Đào tạo, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của lãnh dạo, công chúc Kho bạc Nhà nước Lĩnh Phúc về vai trò của hệ thống Quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn 1SO 9001:2008.

Thay déi phương pháp đánh giá, công bố, phổ biến về Hệ thẳng Quan hi chat lượng theo Tiêu chuẩn ISO 9001 của Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc. Khảo sát sự hài lòng của khách hàng đổi với dịch vụ công của -- 93 4.4 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc áp dụng Hệ thông Quản bp chất lượng theo Tiêu chuẩn 1SO 9061:2008 tại Kho bạc Nhà nước Vinh Phúc. - 94 DANII MỤC TỪ VIGT TAT STT Từ viết tắt Cụm từ đây đủ QLCL Quản lý chất lượng KBNN Kho bạc Nhà nước bo CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGIIÊN CỨU. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu.

Phương pháp xử lý thông tín, số liệu. Phương pháp thông kê mồ tả 47 2. Phương pháp phân tích, tổng hẹp. Phương pháp so sảnh.

AS CHUONG 3: THUC TRANG AP DUNG HR THOKG QUAN LY CHẤT LƯỢNG THEO TIỂU CHUAN ISO 9001:2008 TAIKHO BAC NHA NUGC VIKH PHUC. Khái quấtvề Kho bac Nha nước Vĩnh Phúc 49 3. Lịch sử hình thành. Chức năng và nhiệm vụ 3.

Cơ cầu tổ chức. Nguôn nhân lực và cơ sở vật chải 3. Phân tích thực trạng áp dụng Hệ thống Quản lý chất lượng theo 'Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc 33 3. TẢ chức bộ máy và xây dựng kê hoạch.

TẢ chức thực hiện kế hoạch. Kiểm ta, giám sát công tác áp dụng Hệ thông Quần l} chất lượng theo Tiêu chuẩn 1SO 9001:2008. Dánh giá chung về công tác áp dụng Hệ thống Quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc. Những kết quả chủ vỗ 3.

1iạn chế và nguyên nhân. - 80 CHƯƠNG 4: ĐINH HƯỚNG VẢ GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN CÔNG TAC AP DUNG HR THONG QUAN LY CHAT LUONG THRO TIỂU CHUAN ISO 9001:2008 TAI KIIO BẠC NHÀ NƯỚC VĨNII PHÚC. 84 DANIT MỤC BẰNG BIÊU TT Bảng Nội dung Trang 1 Bang 3.1 Kế hoạch triển khai xây đựng và áp đụng IIệthống 36 QLCL theo tiểu chuẩn ISO 9001:2008 tại KBNN Vinh Phuc 2 Bang 3.2 Ké hoach duy trì, cải tiến, đánh giá Hệ thống QLCL 59 theo tiéu chuan ISO 9001:2008 tai KBNN Vinh Phuc 3 Bang 3. Bang phan céng nhiém vu Xây dựng, áp đụng IIệ 65 thông QLCL theo tiêu chuẩn 15O 9001:2008 4 Bang3.4 Danh mục tài liệu Hệ thống QLƠL theo tiêu chuẩn 68 TRO 9001:2008 tại KBNN Vĩnh Phúc năm 2012 5 Bảng3$ Chương trình đánh giá nội bộ Hệ thông QLCL theo 72 tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại KBNN Vĩnh Phúc năm 2017 6 Bang3.6 Kết quả hoạt động của KBNN Vĩnh Phúc từ năm 79 2012 đến năm 2017 4.35 Nghiên cin dp dyng phuong phép KPI (Key Performance Indicator — chi sé dénh giá hiệu quả công việc) vào việc đánh giá hiệu quả công việc đổi với từng vị tí công việc trong cơ quan KBNN Uĩnh Phúc.6 Hiện đại hóa hệ thông Công nghệ thông tín tại Kho bạc Nhà nước Lĩnh Phúc 96 KÉT LUẬN 97 TÀILIỆU THAM KHẢO - 99 4.35 Nghiên cin dp dyng phuong phép KPI (Key Performance Indicator — chi sé dénh giá hiệu quả công việc) vào việc đánh giá hiệu quả công việc đổi với từng vị tí công việc trong cơ quan KBNN Uĩnh Phúc.6 Hiện đại hóa hệ thông Công nghệ thông tín tại Kho bạc Nhà nước Lĩnh Phúc 96 KÉT LUẬN 97 TÀILIỆU THAM KHẢO - 99 LOI CAM ON Để hoàn thành được luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô piảo đã truyền dạt kiến thức và kinh nghiệm trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện ở Trường Dại học Kinh tế- Dai hoc Quốc gia Hả hội.

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PG8. Lê I2anh Tên. đã tận tỉnh hướng dẫn tôi trong, suốt quá trình thực hiện luận văn. 'Tôi xin cẩm ơn đến bạn bẻ, đồng nghiệp và những người thân trong gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành khoá học này.

‘Tac gid 'Hà Ngọc Lý 4.35 Nghiên cin dp dyng phuong phép KPI (Key Performance Indicator — chi sé dénh giá hiệu quả công việc) vào việc đánh giá hiệu quả công việc đổi với từng vị tí công việc trong cơ quan KBNN Uĩnh Phúc.6 Hiện đại hóa hệ thông Công nghệ thông tín tại Kho bạc Nhà nước Lĩnh Phúc 96 KÉT LUẬN 97 TÀILIỆU THAM KHẢO - 99 MUC LUC DANII MUC TU VIET TAT i TANH MỤC BẰNG BIÊU - 1 DANH MỤC HINH. ti MG DAU. - - 1 CHUONG I: TONG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CÓ SỐ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN AP DUNG II THONG QUAN LY CIIAT LUGNG THEO TIEU CHUAN TSO 9001:2008 TRONG CAC TO CHUC CONG. Téng quan tinh hình nghiên cứu liên quan đến đề tà.

Các công trình nghiên cứu liên quan đến dé tdi. Những kết qua chủ yêu của các công trình nghiên cửu và khoảng trồng trong nghiên cứu «2 1. Cơ sở lý luận về oông tác áp dụng IIệ thống Quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong các tô chức công, ~ 8 1. Một số khải miệm.

Đặc điểm, vai trò áp dụng Hệ thông Quản lý chat lượng theo Tiêu chuẩn 1SO 9001:2008 trong các lễ chức công. Nội dưng úp dụng Hệ thông Quản lý cỉ lượng theo Tiêu chuẩn TSO 9001:2008 trong cáo tỖ chức công. Tiêu chỉ đánh giá công tác đp dựng liệ thong Quan bh) chất lượng thea Tiéu chudn ISO 9001:2008 trong các tÔ chức công. Những yêu tổ ảnh hướng đến áp dụng lệ thống Quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO 9001 :2008 trong các tổ chức công.

Kinh nghiệm của một số Kho bạc Nhà nước địa phương về áp dụng Hệ thống Quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn 1SO 9001:2008. Kinh nghiệm của một số Kho bạc Nhà nước địa phương. Bài học rút ra cho Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc. LOI CAM ON Để hoàn thành được luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô piảo đã truyền dạt kiến thức và kinh nghiệm trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện ở Trường Dại học Kinh tế- Dai hoc Quốc gia Hả hội.

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PG8. Lê I2anh Tên. đã tận tỉnh hướng dẫn tôi trong, suốt quá trình thực hiện luận văn. 'Tôi xin cẩm ơn đến bạn bẻ, đồng nghiệp và những người thân trong gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành khoá học này.

‘Tac gid 'Hà Ngọc Lý MUC LUC DANII MUC TU VIET TAT i TANH MỤC BẰNG BIÊU - 1 DANH MỤC HINH. ti MG DAU. - - 1 CHUONG I: TONG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CÓ SỐ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN AP DUNG II THONG QUAN LY CIIAT LUGNG THEO TIEU CHUAN TSO 9001:2008 TRONG CAC TO CHUC CONG. Téng quan tinh hình nghiên cứu liên quan đến đề tà.

Các công trình nghiên cứu liên quan đến dé tdi. Những kết qua chủ yêu của các công trình nghiên cửu và khoảng trồng trong nghiên cứu «2 1. Cơ sở lý luận về oông tác áp dụng IIệ thống Quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong các tô chức công, ~ 8 1. Một số khải miệm.

Đặc điểm, vai trò áp dụng Hệ thông Quản lý chat lượng theo Tiêu chuẩn 1SO 9001:2008 trong các lễ chức công. Nội dưng úp dụng Hệ thông Quản lý cỉ lượng theo Tiêu chuẩn TSO 9001:2008 trong cáo tỖ chức công.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ