Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý công nghiệp với đề tài "Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 tại Công ty TNHH TM-DV-KT Ô tô Thịnh Phát" được thực hiện bởi nhóm sinh viên Lê Mỹ Hạnh và Lê Thị Hồng Nhung, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Anh Vân tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2022).

Về lý do chọn đề tài, Công ty TNHH TM-DV-KT Ô tô Thịnh Phát là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và gia công ô tô chuyên dùng tại Việt Nam, thành lập từ tháng 07/2020. Trong bối cảnh áp lực cạnh tranh về chi phí, chất lượng và tiến độ giao hàng, doanh nghiệp cần chuẩn hóa các chuỗi quy trình vận hành để ổn định chất lượng đầu ra. Do mới đi vào hoạt động, công ty chưa áp dụng bài bản hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế mà chủ yếu vận hành dựa trên các tiêu chuẩn riêng lẻ theo yêu cầu của khách hàng và duy trì điều kiện đảm bảo chất lượng tại cơ sở sản xuất (đánh giá COP). Thực tế vận hành tại đơn vị tồn tại nhiều hạn chế: nhiều hoạt động tác nghiệp chưa có quy trình bằng văn bản, các quy định làm việc thiếu tính thống nhất, chưa được phổ biến rộng rãi và việc lưu trữ hồ sơ còn mang tính đối phó. Việc áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2015 được xác định là giải pháp cấp thiết nhằm nâng cao năng lực quản trị, giảm thiểu lãng phí và củng cố uy tín với đối tác.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm hai nhiệm vụ chính:

  1. Đánh giá thực trạng quản lý chất lượng tại Công ty TNHH TM-DV-KT Ô tô Thịnh Phát để làm cơ sở xây dựng một số quy trình tác nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015.
  2. Triển khai áp dụng thử nghiệm một số quy trình theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 tại các bộ phận chức năng của công ty nhằm giải quyết các tồn tại trong vận hành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống các quy trình tác nghiệp và quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 áp dụng trong nội bộ công ty.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu giới hạn trong việc thiết lập và chuẩn hóa các quy trình, hướng dẫn công việc trọng yếu gồm: Quy trình tiếp nhận và ký hợp đồng; Quy trình thiết kế; Quy trình xuất nhập kho vật tư; Quy trình mua hàng và dịch vụ; Hướng dẫn kiểm tra vật tư đầu vào; Quy trình nghiệm thu (hoặc giám sát) và giao hàng; Hướng dẫn xây dựng hồ sơ chất lượng; Quy trình kiểm soát sản phẩm không phù hợp.
  • Phạm vi không gian: Tại văn phòng và xưởng sản xuất của Công ty TNHH TM-DV-KT Ô tô Thịnh Phát.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và các hoạt động nghiên cứu được thu thập, triển khai từ đầu tháng 12/2021 đến hết tháng 05/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài vận dụng khung lý thuyết quản lý chất lượng hiện đại cùng hệ thống các văn bản tiêu chuẩn quốc tế và quy định quản lý chuyên ngành kỹ thuật ô tô:

  • Khung lý thuyết và tiêu chuẩn chất lượng: Luận văn căn cứ vào TCVN ISO 9000:2015 (Hệ thống quản lý chất lượng – Cơ sở và từ vựng) để làm rõ các khái niệm về chất lượng, đặc tính, quản lý chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng. Trọng tâm nghiên cứu dựa trên tiêu chuẩn ISO 9001:2015 (Hệ thống quản lý chất lượng – Các yêu cầu), bao hàm 7 nguyên tắc quản lý chất lượng cốt lõi (hướng vào khách hàng, sự lãnh đạo, sự tham gia của mọi người, tiếp cận theo quá trình, cải tiến, đưa ra quyết định dựa trên bằng chứng, quản lý mối quan hệ) và cấu trúc 10 điều khoản theo chu trình PDCA và tư duy dựa trên rủi ro.
  • Quy chuẩn chuyên ngành: Các yêu cầu pháp lý và chế định kỹ thuật do Bộ Giao thông Vận tải ban hành liên quan đến an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô sản xuất, lắp ráp, quy định thẩm định hồ sơ thiết kế của Cục Đăng kiểm Việt Nam và các điều kiện đảm bảo chất lượng tại cơ sở sản xuất (đánh giá COP).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa các kỹ thuật thu thập và phân tích dữ liệu thực nghiệm:

  • Phương pháp phân tích thống kê: Thu thập, tổng hợp và xử lý các báo cáo nội bộ, dữ liệu kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020-2021 và hồ sơ cơ cấu lao động của công ty năm 2022.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện quan sát trực tiếp các khâu tác nghiệp tại văn phòng và xưởng sản xuất; phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với Ban Giám đốc, các quản lý bộ phận (kinh doanh, thiết kế, kế toán, mua hàng, kho, xưởng sản xuất, tổ KCS) nhằm xác định các điểm nghẽn và sai sót thường gặp.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa và đối chiếu các tài liệu lưu trữ, biểu mẫu tác nghiệp hiện có tại doanh nghiệp, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật của Cục Đăng kiểm Việt Nam và các tài liệu khoa học về quản trị chất lượng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu Công ty TNHH TM-DV-KT Ô tô Thịnh Phát

Chương 1 giới thiệu bức tranh tổng quát về đơn vị thực tập và khảo sát. Công ty TNHH TM-DV-KT Ô tô Thịnh Phát (thương hiệu Thịnh Phat Auto) có trụ sở chính tại số 68 Nguyễn Huệ, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh và xưởng sản xuất đặt tại số 526 Quốc lộ 13. Công ty hoạt động theo mô hình công ty TNHH hai thành viên trở lên ngoài Nhà nước, tiền thân là Công ty TNHH Đồng Tấn Hưng. Hoạt động chính của đơn vị bao gồm sản xuất, cải tạo, thiết kế mới thùng xe chuyên dùng (xe tải có mui, xe tải thùng kín, xe tải thùng lửng, xe chở gia súc, xe tải có cần cẩu...) và cung cấp dịch vụ bảo trì, sửa chữa xe.

Cơ cấu tổ chức của công ty gồm: Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc, Trợ lý Giám đốc) điều hành trực tiếp các bộ phận chức năng gồm Phòng Mua hàng, Bộ phận Sản xuất (chia thành Xưởng gia công - phụ, Xưởng sản xuất & lắp ráp, Tổ KCS), Kho vật tư, Phòng Kinh doanh, Phòng Thiết kế và Phòng Kế toán. Về kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020-2021, doanh thu năm 2021 đạt 15.274 nghìn đồng (theo ghi nhận sổ sách nội bộ), tăng trưởng so với mức 4.000 nghìn đồng của năm 2020. Dù có sự tăng trưởng về doanh thu do mở rộng khách hàng, lợi nhuận của công ty vẫn ở mức hạn chế do chi phí đầu tư ban đầu cho máy móc, nhà xưởng lớn và quy trình vận hành chưa đồng bộ gây ra nhiều lãng phí trong quản lý.

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm học thuật và cơ sở lý luận về quản lý chất lượng. Tác giả trích dẫn định nghĩa chất lượng theo TCVN ISO 9000:2015 là mức độ đáp ứng các yêu cầu của tập hợp các đặc tính vốn có; đồng thời phân tích nội hàm của quản lý chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL).

Nội dung trọng tâm của chương đi sâu vào tiêu chuẩn ISO 9001:2015 do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) ban hành lần thứ 5 vào năm 2015. Tác giả phân tích lợi ích của việc đạt chứng nhận ISO 9001:2015 đối với doanh nghiệp (tạo lợi thế cạnh tranh, nâng cao niềm tin của đối tác, chủ động kiểm soát rủi ro), đồng thời làm rõ 7 nguyên tắc cốt lõi và nội dung chi tiết của 10 điều khoản trong tiêu chuẩn:

  • Điều khoản 1 đến 3: Phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn (TCVN ISO 9000:2015), thuật ngữ và định nghĩa.
  • Điều khoản 4: Bối cảnh của tổ chức (xác định vấn đề nội bộ, bên ngoài và nhu cầu của các bên quan tâm).
  • Điều khoản 5: Sự lãnh đạo (cam kết của lãnh đạo cao nhất, chính sách chất lượng, phân công trách nhiệm).
  • Điều khoản 6: Hoạch định (hành động giải quyết rủi ro, cơ hội và mục tiêu chất lượng).
  • Điều khoản 7: Nguồn lực (nhân lực, cơ sở hạ tầng, môi trường, kiểm soát thông tin dạng văn bản).
  • Điều khoản 8: Điều hành (hoạch định, kiểm soát thiết kế, kiểm soát nhà cung cấp bên ngoài, sản xuất và kiểm soát đầu ra không phù hợp).
  • Điều khoản 9: Đánh giá kết quả hoạt động (theo dõi, đo lường, đánh giá nội bộ, xem xét của lãnh đạo).
  • Điều khoản 10: Cải tiến (khắc phục sự không phù hợp và cải tiến liên tục).

Chương này cũng tổng hợp các ưu điểm (giảm sai sót, tăng năng suất, chuẩn hóa nhà cung ứng) và nhược điểm (thủ tục hành chính giấy tờ rườm rà, tâm lý ngại thay đổi của nhân sự, nguy cơ triển khai hình thức) được rút ra từ thực tiễn áp dụng ISO 9001:2015 tại một số doanh nghiệp.

Chương 3: Thực trạng HTQLCL tại Công ty TNHH TM-DV-KT Ô tô Thịnh Phát

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng hệ thống chất lượng tại công ty. Mặc dù doanh nghiệp đã xây dựng một số quy trình phục vụ đánh giá COP định kỳ, nhân viên chủ yếu làm việc theo kinh nghiệm cá nhân và chỉ đạo trực tiếp từ quản lý, ít quan tâm đến tài liệu do văn bản còn chung chung. Ban lãnh đạo, đặc biệt là Giám đốc công ty, có cam kết ủng hộ triển khai ISO 9001:2015. Tuy nhiên, quyền hạn và trách nhiệm điều hành tập trung phần lớn vào Phó Giám đốc, dẫn đến hiện tượng quá tải trong quản lý.

Về công tác hỗ trợ và nguồn nhân lực, số liệu năm 2022 cho thấy sự mất cân đối trong phân công công việc:

Phân loại chỉ tiêu Nhóm phân loại Số lượng (người) Tỉ lệ (%)
Nghiệp vụ Nhân viên văn phòng 10 25,0%
Công nhân chính thức 18 45,0%
Công nhân thời vụ 12 30,0%
Trình độ học vấn Thạc sĩ 2 5,0%
Đại học 10 25,0%
Cao đẳng 5 12,5%
Trung cấp nghề 3 7,5%
Trung học phổ thông 20 50,0%
Độ tuổi Từ 18 đến 30 tuổi 21 52,5%
Từ 31 đến 40 tuổi 14 35,0%
Từ 41 đến 50 tuổi 5 12,5%
Tổng cộng 40 100,0%

Tình trạng kiêm nhiệm diễn ra phổ biến: hoạt động mua hàng, quản lý kho và theo dõi công nợ do duy nhất 1 nhân sự phụ trách; Tổ KCS chỉ gồm 2 người nhưng phải gánh vác việc kiểm tra xe cơ sở, kiểm tra xuất xưởng, giám sát sản xuất, cấp phát vật tư thép và tính toán định mức. Nhóm lao động trình độ trung học phổ thông chiếm 50% tổng nhân sự và phần lớn là thợ khoán, khiến việc tiếp thu các quy định chuẩn hóa gặp nhiều trở ngại.

Trong điều hành sản xuất, các dòng xe được phân chia thành 4 nhóm thiết kế:

  1. Nhóm xe nghiệm thu: Sản phẩm xe mới sản xuất lần đầu, chưa có chứng nhận chất lượng, bắt buộc phải lập hồ sơ thiết kế để Cục Đăng kiểm Việt Nam thẩm định trước khi gia công.
  2. Nhóm xe giám sát: Sản phẩm xe đã được cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô sản xuất, lắp ráp.
  3. Nhóm xe cải tạo: Sản phẩm hoán cải theo quy định pháp luật trên nền xe có sẵn, không làm thay đổi công năng chính.
  4. Nhóm xe không giấy: Sản phẩm khách hàng yêu cầu đóng thùng mà phương tiện đã có hồ sơ giấy tờ từ trước.

Khâu kiểm soát đầu vào chưa có tiêu chí đánh giá nhà cung cấp bài bản, việc mua hàng chủ yếu căn cứ vào giá thấp nhất và uy tín bề nổi; việc kiểm tra vật tư khi nhập kho chỉ quan sát bằng mắt thường mà không lập biên bản nghiệm thu. Đối với sản phẩm không phù hợp, các lỗi sai hỏng trong phân xưởng được chỉ đạo sửa chữa trực tiếp bằng miệng mà không có biên bản lưu trữ, khiến việc truy xuất nguyên nhân gốc rễ bị gián đoạn.

Chương 4: Triển khai áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 tại Công ty TNHH TM-DV-KT Ô tô Thịnh Phát

Chương 4 là phần đóng góp cốt lõi của đề tài. Tác giả xác định mục tiêu của công ty đến năm 2025 là đảm bảo tỷ lệ giao hàng đúng hạn 100%, giảm tỷ lệ sai lỗi và số hóa quản trị bằng phần mềm Base. Kế hoạch triển khai ISO 9001:2015 được cấu trúc qua 4 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Chuẩn bị (họp quán triệt, thành lập Ban chỉ đạo ISO gồm Ban Giám đốc; thành lập Ban ISO gồm 3 nhân sự Ngôn, Hạnh, Nhung; mời chuyên gia tư vấn độc lập hỗ trợ kỹ thuật).
  • Giai đoạn 2: Xây dựng tài liệu (rà soát tài liệu sẵn có, biên soạn tài liệu mới từ ngày 04/01/2022 đến 15/05/2022 theo sơ đồ Gantt).
  • Giai đoạn 3: Áp dụng tài liệu vào thực tế.
  • Giai đoạn 4: Đánh giá và điều chỉnh tài liệu theo phản hồi thực tế.

Nhóm tác giả đã trực tiếp biên soạn và đề xuất ban hành 6 quy trình nghiệp vụ chính kèm hệ thống biểu mẫu kiểm soát chuẩn hóa:

  1. Quy trình tiếp nhận đơn hàng và ký hợp đồng: Gồm 7 bước (B1: Tiếp nhận yêu cầu và lập đơn hàng qua mẫu PR-COM-01-FM01; B2: Gửi khách hàng xác nhận; B3: Tính giá thành, ngày giao hàng dự kiến và lập đề xuất giá bán qua mẫu PR-COM-01-FM02; B4: Trình Ban Giám đốc phê duyệt; B5: Gửi báo giá cho khách hàng; B6: Biên soạn hợp đồng theo mẫu PR-COM-01-FM03; B7: Ký kết hợp đồng qua mẫu PR-COM-01-FM04).
  2. Quy trình thiết kế: Kiểm soát việc lập hồ sơ kỹ thuật, phân loại dòng xe nghiệm thu/giám sát và tương tác với Cục Đăng kiểm Việt Nam bằng phiếu chuyển đổi yêu cầu (PR-ENG-01-FM01).
  3. Quy trình xuất nhập kho vật tư: Chuẩn hóa thủ tục tiếp nhận qua Biên bản tạm nhận hàng hóa (PR-OPR-01-FM01), Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 - VT), Phiếu xuất kho theo định mức vật tư (PR-OPR-01-FM03) và Phiếu xuất kho bổ sung (PR-OPR-01-FM04).
  4. Quy trình mua hàng và dịch vụ: Quy định lập Đề xuất mua hàng (PR-COM-04-FM07), gửi Thư mời chào giá (PR-COM-04-FM09) và thiết lập cơ chế so sánh lựa chọn nhà cung cấp.
  5. Quy trình nghiệm thu (hoặc giám sát) và giao hàng: Phối hợp kiểm tra thông số khung xe giữa Tổ KCS và Đăng kiểm viên để cấp Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (KTCLXX) trước khi bàn giao xe cho khách hàng.
  6. Quy trình kiểm soát sản phẩm không phù hợp: Thiết lập cơ chế lập Báo cáo không phù hợp (PR-OPR-07-FM01) nhằm phân loại mức độ sai lỗi, đình chỉ chuyển giao và đề ra hành động khắc phục, phòng ngừa.

Đề tài cũng nghiên cứu đưa các quy trình này lên phần mềm Base Workflow và Base Request để theo dõi tiến độ xử lý văn bản, đồng thời đề xuất giải pháp kiện toàn bộ máy nhân sự nhằm khắc phục sự chồng chéo công việc.

Kết quả và đóng góp

Đề tài đã hoàn thành các kết quả cụ thể gắn liền với mục tiêu ban đầu:

  • Thiết lập thành công bộ tài liệu quản lý chất lượng hoàn chỉnh phục vụ vận hành tại Công ty TNHH TM-DV-KT Ô tô Thịnh Phát, bao gồm 6 quy trình cốt lõi, 2 bản hướng dẫn công việc và hệ thống các biểu mẫu chuẩn hóa (như Đơn đặt hàng PR-COM-01-FM01, Đề xuất đơn giá PR-COM-01-FM02, Phiếu xuất kho PR-OPR-01-FM03, Báo cáo không phù hợp PR-OPR-07-FM01...).
  • Xây dựng bảng tiến độ và sơ đồ Gantt chi tiết triển khai dự án viết tài liệu ISO từ ngày 04/01/2022 đến ngày 15/05/2022 với sự tham gia của 3 nhân sự nòng cốt và chuyên gia tư vấn.
  • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tháo gỡ điểm nghẽn tổ chức: phân định rõ trách nhiệm giữa khâu kho, mua hàng và kế toán; bổ sung nhân lực cho Tổ KCS; lập kế hoạch đào tạo nhận thức chất lượng theo từng chuyên đề; và ứng dụng nền tảng số hóa (Base Workflow, Base Request) để giám sát việc tuân thủ quy trình.

Về mặt đóng góp, công trình đã chuyển đổi phương thức quản lý mang tính sự vụ, phân tán và dựa vào thói quen cá nhân tại một cơ sở sản xuất cơ khí ô tô quy mô vừa và nhỏ sang mô hình quản trị chất lượng có hệ thống, phù hợp với các chuẩn mực của ISO 9001:2015 và đáp ứng các đòi hỏi kỹ thuật của ngành đăng kiểm ô tô.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ rõ các giới hạn còn tồn tại trong phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn thời gian thực nghiệm: Đề tài chỉ được triển khai nghiên cứu và theo dõi trong 6 tháng (từ tháng 12/2021 đến tháng 05/2022), do đó chưa đủ thời gian để thực hiện chu kỳ đánh giá nội bộ định kỳ cũng như xem xét toàn diện của lãnh đạo theo quy định của Điều khoản 9 trong tiêu chuẩn ISO 9001:2015.
  • Giới hạn phạm vi quy trình: Khóa luận mới chỉ tập trung xây dựng và áp dụng thử nghiệm một số quy trình vận hành trực tiếp (kinh doanh, thiết kế, mua hàng, kho, kiểm tra chất lượng, xử lý sản phẩm lỗi), chưa bao phủ toàn bộ các quy trình hỗ trợ khác trong tổ chức.
  • Trở ngại từ nguồn nhân lực: Tỷ lệ lao động trực tiếp có trình độ phổ thông cao (50%) cùng thói quen làm việc cũ khiến việc ghi chép biểu mẫu và tuân thủ quy trình văn bản trong giai đoạn đầu còn phát sinh tâm lý đối phó.

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo được xác định là: hoàn thiện toàn bộ các quy trình tài liệu hóa còn lại của hệ thống quản lý chất lượng; tổ chức các đợt đánh giá nội bộ độc lập; hoàn tất việc số hóa các biểu mẫu tác nghiệp trên hệ thống Base; và tiến hành nộp hồ sơ đánh giá chứng nhận chính thức với tổ chức chứng nhận quốc tế.

Giá trị tham khảo

Đề tài là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý công nghiệp, Kỹ thuật hệ thống công nghiệp, Quản trị chất lượng và Quản trị kinh doanh khi tìm kiếm mô hình áp dụng ISO 9001:2015 vào thực tế doanh nghiệp sản xuất cơ khí.
  • Chuyên viên chất lượng (QA/QC), quản đốc phân xưởng tại các doanh nghiệp sản xuất và cải tạo ô tô chuyên dùng, các cơ sở gia công cơ khí quy mô nhỏ và vừa (SME) cần tài liệu tham khảo về việc xây dựng quy trình tác nghiệp kết hợp giữa yêu cầu của ISO và quy chuẩn kiểm định COP của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật gồm: Hệ thống biểu mẫu quản lý vật tư, theo dõi đơn hàng; phân loại kỹ thuật 4 nhóm xe (nghiệm thu, giám sát, cải tạo, không giấy); và sơ đồ phân công công việc triển khai tài liệu hóa theo thời gian thực.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu lao động của Công ty Ô tô Thịnh Phát năm 2022 có đặc điểm gì tác động đến việc triển khai ISO 9001:2015?
Theo thống kê trong văn bản, công ty có quy mô 40 nhân sự; trong đó lao động trình độ trung học phổ thông chiếm 50% (20 người), công nhân thời vụ chiếm 30% (12 người) và độ tuổi từ 18 đến 30 chiếm 52,5% (21 người). Tỷ lệ lao động trẻ và thời vụ cao khiến ý thức tuân thủ quy trình văn bản còn hạn chế, trong khi nhân sự khối văn phòng phải kiêm nhiệm nhiều đầu việc (như 1 nhân sự phụ trách cả mua hàng, quản lý kho và theo dõi công nợ).

2. Công tác thiết kế thùng xe tại công ty được phân loại theo những nhóm sản phẩm nào?
Phòng Thiết kế phân loại sản phẩm thùng xe thành 4 nhóm: (1) Nhóm xe nghiệm thu (sản phẩm mẫu sản xuất lần đầu, chưa có giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật, phải lập hồ sơ thẩm định qua Cục Đăng kiểm Việt Nam); (2) Nhóm xe giám sát (đã có giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường); (3) Nhóm xe cải tạo (hoán cải xe đúng quy định, giữ nguyên công năng); (4) Nhóm xe không giấy (xe đã có hồ sơ giấy tờ trước đó).

3. Ban ISO và nhân sự chịu trách nhiệm soạn thảo tài liệu tại công ty gồm những ai?
Ban chỉ đạo ISO gồm Tổng Giám đốc công ty cùng với các Phó Giám đốc. Ban ISO (nhóm trực tiếp soạn thảo tài liệu) gồm 3 nhân sự: anh Ngôn cùng hai sinh viên thực hiện đề tài là Hạnh và Nhung, dưới sự cố vấn và hướng dẫn kỹ thuật của một chuyên gia tư vấn độc lập do Giám đốc mời hỗ trợ.

4. Quy trình tiếp nhận đơn hàng và ký hợp đồng tại công ty bao gồm những bước tác nghiệp nào?
Quy trình gồm 7 bước: B1 - Tiếp nhận yêu cầu và lập đơn hàng (biểu mẫu PR-COM-01-FM01); B2 - Gửi khách hàng xác nhận đơn hàng; B3 - Tính giá thành sản phẩm, ngày giao hàng dự kiến và lập đề xuất giá bán (biểu mẫu PR-COM-01-FM02); B4 - Trình Ban Giám đốc phê duyệt; B5 - Gửi báo giá và ngày giao hàng cho khách hàng; B6 - Biên soạn hợp đồng (biểu mẫu PR-COM-01-FM03); B7 - Ban Giám đốc ký kết hợp đồng (biểu mẫu PR-COM-01-FM04).

5. Khó khăn lớn nhất trong việc kiểm soát chất lượng vật tư đầu vào tại công ty trước khi làm đề tài là gì?
Công ty chưa xây dựng bộ tiêu chí cụ thể để đánh giá nhà cung cấp mà chủ yếu dựa vào uy tín và giá thành thấp nhất; đồng thời chưa có bộ phận chuyên trách kiểm tra chất lượng nguyên phụ liệu đầu vào, việc kiểm tra do nhân viên văn phòng thực hiện chủ yếu bằng mắt thường, không ghi chép lịch sử giao nhận và không có biên bản kiểm tra chính thức.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của Lê Mỹ Hạnh và Lê Thị Hồng Nhung đã khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý chất lượng tại Công ty TNHH TM-DV-KT Ô tô Thịnh Phát. Trên cơ sở đối chiếu với các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2015 và các quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành đóng thùng ô tô, đề tài đã thiết kế thành công bộ quy trình tác nghiệp chuẩn hóa gồm 6 quy trình cốt lõi và các biểu mẫu kiểm soát tương ứng. Công trình cung cấp giải pháp chuyển đổi cơ chế quản lý cho doanh nghiệp sản xuất ô tô chuyên dùng, tạo tiền đề để đơn vị từng bước chuẩn hóa hoạt động và hướng tới chứng nhận chất lượng chính thức.