Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh thị trường bảo hiểm có mức độ cạnh tranh ngày càng cao, việc xây dựng và duy trì đội ngũ nhân sự chất lượng được xác định là yếu tố then chốt nhằm tạo lập lợi thế cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp. Theo số liệu từ Báo cáo của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam (2022), tỷ lệ nghỉ việc trong ngành bảo hiểm nhân thọ dao động từ 30% đến 40% mỗi năm, cao hơn đáng kể so với mức bình quân 10% – 15% của các ngành nghề khác. Đồng thời, các khảo sát thị trường từ CafeBiz cũng ghi nhận bảo hiểm là lĩnh vực có tỷ lệ thiếu hụt nhân sự cao hàng đầu.

Tại Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Phong Gia Việt, dù quy mô nhân sự ghi nhận sự tăng trưởng trong 5 năm gần đây, tỷ lệ nghỉ việc bình quân hàng năm vẫn duy trì ở mức cao từ 18% đến 22%, trong đó nhóm tư vấn viên và nhân viên kinh doanh chiếm hơn 70% tổng số lao động nghỉ việc. Kết quả khảo sát nội bộ sơ bộ vào quý IV/2024 trên 30 nhân viên đang làm việc tại công ty chỉ ra:

  • 56% nhân sự cho rằng văn hóa doanh nghiệp hiện tại chưa đủ mạnh để tạo động lực gắn bó lâu dài.
  • 43% nhân sự phản ánh chưa thực sự hiểu rõ sứ mệnh và hệ giá trị cốt lõi của tổ chức.
  • Nhóm nhân sự có đánh giá tích cực về môi trường văn hóa doanh nghiệp có thời gian gắn bó trung bình cao hơn gần 1,5 năm so với nhóm nhân sự còn lại.

Xuất phát từ thực trạng trên, tác giả Đặng Thị Cẩm Nhung đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm làm rõ các khía cạnh văn hóa tác động đến mức độ cam kết của người lao động tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố văn hóa doanh nghiệp đến sự gắn bó của nhân viên, qua đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao sự gắn bó của người lao động thông qua hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Phong Gia Việt.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đối với sự gắn bó của nhân viên.
    • Phân tích và đo lường mức độ tác động của các nhân tố văn hóa doanh nghiệp đến sự gắn bó của nhân viên tại công ty.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện văn hóa doanh nghiệp, hỗ trợ gia tăng tỷ lệ gắn kết lâu dài của nhân sự.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến sự gắn bó của nhân viên được xác lập như thế nào?
  2. Các khía cạnh của văn hóa doanh nghiệp có mức độ ảnh hưởng ra sao đến sự gắn bó của nhân viên tại Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Phong Gia Việt?
  3. Những giải pháp quản trị văn hóa doanh nghiệp nào cần được triển khai để nâng cao sự gắn bó của nhân sự tại công ty trong giai đoạn tiếp theo?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ ảnh hưởng giữa văn hóa doanh nghiệp và sự gắn bó của nhân viên tại Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Phong Gia Việt.
  • Đối tượng khảo sát: Toàn thể cán bộ, quản lý và nhân viên đang trực tiếp công tác tại Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Phong Gia Việt.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Phong Gia Việt.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2022 – 2024; dữ liệu sơ cấp được tiến hành điều tra khảo sát từ tháng 11/2024 đến tháng 03/2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm và học thuyết quản trị nhân sự, hành vi tổ chức kinh điển:

  • Khái niệm văn hóa và văn hóa doanh nghiệp: Kế thừa quan điểm của Schein (2010), Kotter (2008), Hofstede (1991), Denison (1996) và Nguyễn Mạnh Quân (2007), xác định văn hóa doanh nghiệp là hệ thống các giá trị, chuẩn mực, niềm tin và thói quen hành vi được tập thể tổ chức chia sẻ, tạo nên bản sắc nhận diện riêng biệt.
  • Khái niệm sự gắn bó với tổ chức: Dựa trên định nghĩa của Mowday và cộng sự (1975), Meyer (1997), Saks (2006), thể hiện trạng thái tâm lý tích cực, mức độ hòa nhập, sự cống hiến và cam kết duy trì vai trò thành viên của người lao động.
  • Các mô hình đo lường văn hóa doanh nghiệp:
    • Mô hình khảo sát văn hóa tổ chức của Denison (1990) gồm 4 đặc trưng: Sứ mệnh (Mission), Khả năng thích ứng (Adaptability), Sự tham gia (Involvement), Tính nhất quán (Consistency).
    • Mô hình khung giá trị cạnh tranh (CVF) của Cameron và Quinn (2006) chia 4 loại hình: Văn hóa Gia đình (Clan), Sáng tạo (Adhocracy), Thị trường (Market), Thứ bậc (Hierarchy).
    • Mô hình hồ sơ văn hóa doanh nghiệp (OCP) của O’Reilly và cộng sự (1991) với 7 khía cạnh giá trị.
  • Các học thuyết bổ trợ về động lực và cam kết:
    • Học thuyết Hai yếu tố của Herzberg (1959) phân định yếu tố duy trì (lương thưởng, chính sách, điều kiện làm việc, giám sát) và yếu tố động lực (thăng tiến, sự công nhận, trách nhiệm, bản chất công việc).
    • Thuyết cam kết tổ chức của Meyer và Allen (1990) với 3 hợp phần: cam kết tình cảm (Affective), cam kết liên tục (Continuance), cam kết chuẩn tắc (Normative).
    • Mô hình đặc điểm công việc (JCM) của Hackman và Oldham (1976) dựa trên 5 khía cạnh cốt lõi (đa dạng kỹ năng, tính toàn vẹn nhiệm vụ, tầm quan trọng nhiệm vụ, tính tự chủ, phản hồi).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và điều tra định lượng dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo cơ cấu nguồn nhân lực giai đoạn 2022 – 2024 của Công ty Phong Gia Việt; các tài liệu chuyên ngành bảo hiểm và các luận văn, đề tài nghiên cứu liên quan.
  • Dữ liệu sơ cấp: Điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu xác suất phân tầng theo bộ phận chức năng.
  • Xác định quy mô mẫu: Áp dụng công thức cỡ mẫu tối thiểu của Green (1991) cho phân tích hồi quy: $n \ge 50 + 8 \times m$ (với $m = 7$ biến độc lập), quy mô mẫu tối thiểu là $50 + 8 \times 7 = 106$ quan sát. Tác giả phát ra 145 phiếu khảo sát để đảm bảo tính đại diện cho tổng thể 349 nhân sự tại công ty.
STT Bộ phận làm việc Số lượng nhân sự (người) Tỷ lệ (%) Số lượng trong mẫu (người)
1 Ban giám đốc 1 0,3 0
2 Giám đốc kinh doanh (BM) 6 1,7 2
3 Trưởng phòng kinh doanh (UM) 12 3,4 5
4 Phó phòng kinh doanh (PUM) 22 6,3 9
5 Trợ lý nhân sự 16 4,6 7
6 Tư vấn viên / Nhân viên kinh doanh (AG) 283 81,1 120
7 Quản lý văn phòng (OM) 1 0,3 0
8 Bộ phận huấn luyện (ATD) 1 0,3 0
9 Bộ phận phát triển kinh doanh (AD) 1 0,3 0
10 Quản lý kinh doanh (SM) 1 0,3 0
11 Chăm sóc khách hàng (CS) 4 1,1 2
12 Hỗ trợ đại lý (BO) 1 0,3 0
Tổng Toàn công ty 349 100,0 145

Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Excel và SPSS 27 để thực hiện:

  • Thống kê mô tả đặc trưng mẫu khảo sát và giá trị trung bình các thang đo.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (tiêu chuẩn $\alpha \ge 0{,}6$ và tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc (điều kiện: $0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $p < 0{,}05$, hệ số Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố $\ge 0{,}5$).
  • Phân tích tương quan tuyến tính Pearson.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính bội đánh giá mức độ giải thích thông qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh và mức ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về văn hóa doanh nghiệp và sự gắn bó của nhân viên, đồng thời tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước:

  • Nghiên cứu thực nghiệm nước ngoài: Barbars (2016) nghiên cứu ngành CNTT & truyền thông tại Latvia; Al Shehri và cộng sự (2017) khảo sát 7 ngân hàng tại Ả Rập Xê Út; Momeni và cộng sự (2012) nghiên cứu tại Tehran dựa trên mô hình Denison.
  • Nghiên cứu thực nghiệm trong nước: Lê Thị Tú Anh (2023) nghiên cứu 385 lao động ngành lữ hành tại Hà Nội; Hà Nam Khánh Giao và Huỳnh Thị Xuân Trang (2021) nghiên cứu 280 nhân sự tại Công ty Cổ phần Cấp nước Nhà Bè; Lê Thị Mộng Thường (2024) nghiên cứu lao động tại các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương.

Dựa trên tần suất xuất hiện của các biến trong y văn và đặc thù doanh nghiệp đại lý bảo hiểm, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 7 nhân tố độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc, kèm 7 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_7$ mang chiều hướng tác động dương):

Nhóm nhân tố Ký hiệu Số biến Biến quan sát chi tiết
Trách nhiệm xã hội TNXH 3 TNXH1 (Lợi ích kinh tế và xã hội), TNXH2 (Triết lý sứ mệnh xã hội), TNXH3 (Hoạt động nhân văn cộng đồng).
Làm việc nhóm LVN 4 LVN1 (Khuyến khích làm việc nhóm), LVN2 (Sự hòa hợp tập thể), LVN3 (Khích lệ tinh thần đồng đội), LVN4 (Phối hợp giữa các bộ phận).
Đào tạo và phát triển ĐTPT 4 ĐTPT1 (Kế hoạch sự nghiệp dài hạn), ĐTPT2 (Quan tâm phát triển cá nhân), ĐTPT3 (Đánh giá và phát hiện tiềm năng), ĐTPT4 (Cung cấp các khóa đào tạo).
Mục tiêu chiến lược MTCL 5 MTCL1 (Tuyên bố tầm nhìn sứ mệnh rõ ràng), MTCL2 (Tuân thủ nguyên tắc quy định), MTCL3 (Làm việc theo giá trị cốt lõi), MTCL4 (Chiến lược gắn với giá trị), MTCL5 (Quản lý dựa trên giá trị công bố).
Đổi mới và sáng tạo ĐMST 4 ĐMST1 (Thử nghiệm điều mới), ĐMST2 (Khuyến khích ý tưởng sáng tạo), ĐMST3 (Cam kết đổi mới sáng tạo), ĐMST4 (Nắm bắt nhanh cơ hội kinh doanh).
Giao tiếp trong tổ chức GTTC 4 GTTC1 (Dễ dàng giao tiếp nội bộ), GTTC2 (Đồng nghiệp sẵn sàng hỗ trợ), GTTC3 (Kênh trao đổi trực tuyến đầy đủ), GTTC4 (Cấp trên lắng nghe và trao đổi).
Phần thưởng và sự công nhận PTCN 5 PTCN1 (Mức thưởng và vinh danh thành tích), PTCN2 (Cơ hội thăng tiến), PTCN3 (Động lực từ khen thưởng), PTCN4 (Tính minh bạch hợp lý khi đánh giá), PTCN5 (Lương phúc lợi tương xứng công việc).
Sự gắn bó với tổ chức GB 6 GB1 (Tự hào khi là thành viên), GB2 (Tràn đầy năng lượng khi làm việc), GB3 (Quan tâm đến tương lai công ty), GB4 (Cảm thấy bản thân có ý nghĩa), GB5 (Sẵn sàng nỗ lực vượt mức), GB6 (Mối liên kết chặt chẽ với công ty).

Chương 2: Ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến sự gắn bó của nhân viên tại Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Phong Gia Việt

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức, đánh giá thực trạng các khía cạnh văn hóa doanh nghiệp và phân tích kết quả định lượng:

  • Bối cảnh đơn vị: Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Phong Gia Việt hoạt động theo mô hình tổng đại lý bảo hiểm, cơ cấu phân cấp từ Ban giám đốc, Giám đốc kinh doanh (BM), Trưởng phòng kinh doanh (UM), Phó phòng kinh doanh (PUM) tới lực lượng tư vấn viên/nhân viên kinh doanh (AG), cùng các khối hỗ trợ như Chăm sóc khách hàng (CS), Đào tạo (ATD), Hành chính văn phòng (OM, BO). Lực lượng bán hàng chiếm tỷ trọng chi phối (81,1%). Tình hình tài chính và nhân sự giai đoạn 2022 – 2024 có sự tăng trưởng nhưng biến động nghỉ việc cao ở khối kinh doanh.
  • Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại đơn vị:
    • Mục tiêu chiến lược: Các nguyên tắc, giá trị cốt lõi được định hình theo định hướng đại lý bảo hiểm nhân thọ nhưng mức độ truyền thông sâu rộng tới từng tư vấn viên mới còn khoảng trống.
    • Làm việc nhóm: Tổ chức thành các ban/nhóm kinh doanh (như nhóm U9I) thảo luận định kỳ, tuy nhiên việc phối hợp liên bộ phận giữa khối kinh doanh và khối văn phòng vẫn còn phát sinh điểm nghẽn.
    • Phần thưởng và công nhận: Áp dụng cơ chế khen thưởng định kỳ theo doanh số, các danh hiệu vinh danh (như Pru Elite - PE), nhưng tính toàn diện trong đánh giá đóng góp phi tài chính cần được củng cố.
    • Trách nhiệm xã hội: Doanh nghiệp đã tham gia các hoạt động nhân văn như hỗ trợ bệnh viện trong dịch Covid-19, hoạt động từ thiện cộng đồng.
    • Đổi mới và sáng tạo: Lãnh đạo khuyến khích tư vấn viên phát biểu ý tưởng trong các buổi chia sẻ chuyên môn để tiếp cận khách hàng.
    • Giao tiếp trong tổ chức: Duy trì các kênh trao đổi trực tiếp và qua các nền tảng số (Zalo, Email), các buổi gặp gỡ đầu tuần.
    • Đào tạo và phát triển: Đơn vị thường xuyên tổ chức các lớp huấn luyện nghiệp vụ bảo hiểm, kỹ năng tư vấn cho nhân sự mới và nâng cao kỹ năng cho cấp quản lý.
  • Phân tích định lượng:
    • Thống kê mô tả mẫu: 145 phiếu khảo sát hợp lệ từ các cấp bậc nhân viên và quản lý kinh doanh.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo: Phân tích Cronbach’s Alpha cho 7 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc đạt tiêu chuẩn độ tin cậy thống kê; loại bỏ các biến quan sát không đạt yêu cầu tương quan biến - tổng nếu có.
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA: Trích xuất các nhân tố độc lập qua 2 lần phân tích ma trận xoay, xác nhận cấu trúc 7 nhóm nhân tố giải thích thỏa đáng biến thiên của dữ liệu; biến phụ thuộc được gom thành 1 nhân tố duy nhất.
    • Phân tích tương quan và hồi quy: Xác định mối quan hệ tương quan tuyến tính có ý nghĩa thống kê giữa 7 biến độc lập và biến phụ thuộc Sự gắn bó với tổ chức ($p < 0{,}05$). Cả 7 nhân tố đều có tác động tích cực đến sự gắn bó của nhân viên.
    • Xếp hạng mức độ tác động: Nhân tố Đổi mới và sáng tạo (ĐMST) có tác động mạnh nhất đến sự gắn bó, kế tiếp là Phần thưởng và sự công nhận (PTCN), Làm việc nhóm (LVN), Trách nhiệm xã hội (TNXH), Giao tiếp trong tổ chức (GTTC), Đào tạo và phát triển (ĐTPT), và nhân tố Mục tiêu chiến lược (MTCL) có mức độ tác động thấp nhất trong mô hình.

Chương 3: Định hướng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao sự gắn bó của nhân viên thông qua việc hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Phong Gia Việt

Trên cơ sở định hướng phát triển của doanh nghiệp và kết quả hồi quy thực nghiệm, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp gắn liền với từng nhân tố tác động:

  1. Giải pháp về Đổi mới và sáng tạo (nhân tố có trọng số ảnh hưởng lớn nhất): Tạo lập môi trường làm việc cởi mở, khuyến khích tư vấn viên đề xuất các giải pháp tìm kiếm khách hàng mới; thiết lập cơ chế ghi nhận và khen thưởng nhanh cho các sáng kiến cải tiến quy trình tư vấn.
  2. Giải pháp về Phần thưởng và sự công nhận: Rà soát và minh bạch hóa tiêu chuẩn đánh giá kết quả kinh doanh; kết hợp hài hòa giữa phần thưởng tài chính (hoa hồng, thưởng nóng) và vinh danh tinh thần (tuyên dương đội ngũ xuất sắc, danh hiệu Pru Elite); xây dựng lộ trình thăng tiến công bằng từ AG lên PUM, UM, BM.
  3. Giải pháp về Làm việc nhóm: Tổ chức các hoạt động team-building nhằm gia tăng kết nối giữa các ban kinh doanh; thúc đẩy cơ chế hỗ trợ lẫn nhau giữa nhân viên kinh nghiệm và nhân sự mới vào nghề; cải thiện sự phối hợp nhịp nhàng giữa khối kinh doanh và khối vận hành văn phòng (CS, BO, IT).
  4. Giải pháp về Trách nhiệm xã hội: Duy trì và nhân rộng các chương trình từ thiện, đóng góp cho cộng đồng xã hội tại địa bàn; truyền thông rộng rãi các giá trị nhân văn của bảo hiểm nhân thọ để củng cố niềm tự hào nghề nghiệp cho nhân viên.
  5. Giải pháp về Giao tiếp trong tổ chức: Đa dạng hóa các kênh trao đổi thông tin nội bộ; duy trì các buổi đối thoại định kỳ giữa Ban giám đốc với đội ngũ tư vấn viên để kịp thời lắng nghe, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tế tư vấn.
  6. Giải pháp về Đào tạo và phát triển: Nâng cao chất lượng các khóa huấn luyện chuyên sâu về luật kinh doanh bảo hiểm, kỹ năng thẩm định khách hàng và kỹ năng xử lý từ chối; định hướng kế hoạch phát triển sự nghiệp cá nhân gắn liền với lộ trình dài hạn của công ty.
  7. Giải pháp về Mục tiêu chiến lược: Truyền thông rõ nét và thường xuyên hơn về tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi đến toàn thể đội ngũ, đặc biệt là nhóm nhân sự mới gia nhập; gắn kết các chỉ tiêu kinh doanh với chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả định lượng cụ thể và đóng góp đối với công tác quản trị tại doanh nghiệp:

  • Kết quả kiểm định mô hình xác nhận 7 khía cạnh của văn hóa doanh nghiệp có mối quan hệ đồng biến đối với sự gắn bó của người lao động tại Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Phong Gia Việt. Thứ tự mức độ ảnh hưởng từ cao đến thấp được xác lập:
    1. Đổi mới và sáng tạo (tác động mạnh nhất).
    2. Phần thưởng và sự công nhận.
    3. Làm việc nhóm.
    4. Trách nhiệm xã hội.
    5. Giao tiếp trong tổ chức.
    6. Đào tạo và phát triển.
    7. Mục tiêu chiến lược (tác động yếu nhất).
  • Đề tài đóng góp về mặt thực tiễn bằng việc chỉ ra nguyên nhân khiến tỷ lệ nghỉ việc cao tại khối đại lý bảo hiểm (18% – 22%/năm, tập trung hơn 70% ở tư vấn viên) bắt nguồn từ sự thiếu hụt động lực đổi mới sáng tạo, cơ chế công nhận chưa đủ linh hoạt và sự mơ hồ về mục tiêu sứ mệnh (với 43% nhân sự khảo sát sơ bộ chưa hiểu rõ giá trị cốt lõi).
  • Hệ thống 7 nhóm giải pháp được xây dựng bám sát theo hệ số tác động của mô hình hồi quy, cung cấp căn cứ thực chứng cho Ban Giám đốc công ty trong việc phân bổ nguồn lực để hoàn thiện môi trường làm việc, mở rộng quy mô văn phòng, tổ chức hoạt động gắn kết nội bộ và tối ưu hóa chính sách giữ chân nhân tài.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số giới hạn nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian chỉ tập trung khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Phong Gia Việt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, chưa mở rộng so sánh với các tổng đại lý hoặc văn phòng đại diện khác trong ngành bảo hiểm.
  • Quy mô mẫu khảo sát thực tế dừng lại ở 145 phiếu, phân bổ chủ yếu vào nhóm nhân viên kinh doanh/tư vấn viên theo tỷ trọng nhân sự thực tế, các bộ phận hành chính hỗ trợ có số lượng mẫu nhỏ.
  • Giới hạn thời gian khảo sát sơ cấp diễn ra từ tháng 11/2024 đến tháng 03/2025 nên chưa đánh giá được sự thay đổi trong mức độ gắn bó của nhân viên theo các chu kỳ kinh doanh dài hạn qua nhiều năm.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu trên nhiều tổng đại lý và doanh nghiệp bảo hiểm khác nhau tại khu vực miền Trung hoặc cả nước; đồng thời xem xét bổ sung các biến trung gian hoặc biến điều tiết như sự thỏa mãn công việc, phong cách lãnh đạo chuyển đổi hoặc áp lực doanh số (KPI).

Giá trị tham khảo

Đề tài là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực: Cung cấp khung nghiên cứu định lượng chuẩn mực về văn hóa doanh nghiệp và sự gắn kết nhân viên, minh họa chi tiết quy trình xây dựng thang đo, chọn mẫu phân tầng và xử lý thống kê bằng SPSS 27.
  • Ban lãnh đạo, nhà quản lý tại các đại lý và doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về các yếu tố văn hóa tác động mạnh nhất đến tỷ lệ duy trì nhân sự tư vấn viên, giúp xây dựng chính sách đãi ngộ, vinh danh và đào tạo phù hợp đặc thù ngành.
  • Người làm nghiên cứu về hành vi tổ chức: Thang đo 33 biến quan sát được kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ là tài liệu tham khảo trực tiếp cho các đề tài khảo sát trong các lĩnh vực dịch vụ có tính biến động nhân sự cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ nghỉ việc tại Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Phong Gia Việt được ghi nhận như thế nào so với ngành?

Tại Công ty Phong Gia Việt, tỷ lệ nghỉ việc bình quân dao động từ 18% đến 22% mỗi năm, trong đó nhóm nhân viên kinh doanh/tư vấn viên chiếm hơn 70% tổng số nghỉ việc. So với mặt bằng chung của ngành bảo hiểm nhân thọ Việt Nam (dao động từ 30% đến 40% theo Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam năm 2022), tỷ lệ nghỉ việc tại công ty thấp hơn mức bình quân ngành nhưng vẫn ở mức cao so với các ngành kinh tế khác (thường chỉ từ 10% đến 15%).

2. Khảo sát nội bộ sơ bộ quý IV/2024 tại công ty cho thấy thực trạng gì?

Khảo sát sơ bộ trên 30 nhân viên ghi nhận 56% nhân sự cảm thấy văn hóa doanh nghiệp chưa đủ mạnh để tạo động lực gắn bó lâu dài; 43% nhân sự chưa thực sự hiểu rõ sứ mệnh và giá trị cốt lõi của công ty. Đồng thời, nhóm nhân sự có đánh giá tích cực về văn hóa doanh nghiệp có thâm niên làm việc cao hơn gần 1,5 năm so với nhóm còn lại.

3. Kích thước mẫu khảo sát của khóa luận được tính toán theo nguyên tắc nào?

Tác giả áp dụng công thức của Green (1991) dành cho hồi quy tuyến tính với tác động trung bình: $n \ge 50 + 8 \times m$. Với $m = 7$ biến độc lập, cỡ mẫu tối thiểu cần thiết là $106$ quan sát. Để đảm bảo độ tin cậy và tính đại diện cho tổng thể 349 nhân sự, tác giả đã phát ra 145 phiếu khảo sát theo phương pháp chọn mẫu phân tầng theo bộ phận làm việc (trong đó khối tư vấn viên/nhân viên kinh doanh chiếm 120 phiếu).

4. Yếu tố văn hóa nào có ảnh hưởng mạnh nhất và yếu nhất đến sự gắn bó của nhân viên theo kết quả nghiên cứu?

Kết quả phân tích hồi quy cho thấy nhân tố Đổi mới và sáng tạo có mức độ tác động tích cực mạnh nhất đến sự gắn bó của nhân viên. Ngược lại, nhân tố Mục tiêu chiến lược là biến có hệ số tác động yếu nhất trong 7 nhân tố được kiểm định.

5. Khóa luận đưa ra các kiến nghị vĩ mô nào ngoài phạm vi doanh nghiệp?

Tại Phần III của khóa luận, tác giả đề xuất các kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (về cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển thị trường tài chính - bảo hiểm trên địa bàn) và kiến nghị đối với Hiệp hội/ngành bảo hiểm nhằm nâng cao tính minh bạch, xây dựng chuẩn mực hành nghề và chuẩn hóa môi trường làm việc chuyên nghiệp cho đại lý bảo hiểm.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Đặng Thị Cẩm Nhung đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc xác định và lượng hóa ảnh hưởng của 7 nhân tố văn hóa doanh nghiệp đến sự gắn bó của nhân viên tại Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Phong Gia Việt. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng chặt chẽ với cỡ mẫu 145 nhân sự trên nền tảng SPSS 27, đề tài đã chỉ rõ vai trò trọng yếu của nhân tố đổi mới sáng tạo cùng chính sách khen thưởng và công nhận đối với việc duy trì đội ngũ bán hàng. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác quản trị nhân lực và hoàn thiện văn hóa đại lý bảo hiểm trong bối cảnh cạnh tranh thị trường gay gắt.