Nghiên cứu ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến dự định nghỉ việc của nhân viên tại TP.HCM

Nghiên cứu ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến ý định nghỉ việc của nhân viên tại TP.HCM, cung cấp cái nhìn sâu sắc cho doanh nghiệp.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2013

109
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Kết cấu luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA NGHIÊN CỨU

1.1. Giới thiệu

1.2. Cơ sở lý thuyết về văn hóa doanh nghiệp

1.2.1. Khái niệm văn hóa doanh nghiệp

1.2.2. Các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp

1.2.2.1. Những quá trình và cấu trúc hữu hình (Artifacts)
1.2.2.2. Các giá trị được tuyên bố (Espoused values)
1.2.2.3. Những quan niệm chung (Basic underlying assumption)

1.2.3. Văn hóa doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay

1.2.4. Đo lường văn hóa doanh nghiệp

1.3. Dự định nghỉ việc của nhân viên

1.3.1. Khái niệm dự định nghỉ việc

1.3.2. Tầm quan trọng của sự hòa hợp cá nhân – tổ chức

1.3.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu về dự định nghỉ việc

1.3.3.1. Các công trình nghiên cứu về dự định nghỉ việc của nhân viên ở Việt Nam
1.3.3.2. Các công trình nghiên cứu về dự định nghỉ việc của nhân viên ở nước ngoài

1.3.4. Mô hình nghiên cứu

1.3.4.1. Mô hình nghiên cứu của Carmeli (2005)
1.3.4.2. Các giả thuyết nghiên cứu

1.3.5. Thách thức trong công việc

1.3.6. Tầm nhìn của lãnh đạo doanh nghiệp

1.3.7. Môi trường làm việc

1.3.8. Giao tiếp trong tổ chức

1.3.9. Lương, thưởng và phúc lợi

1.3.10. Sự sáng tạo

1.3.11. Sự tin tưởng

1.3.12. Sự gắn kết trong tổ chức

1.3.13. Mô hình nghiên cứu đề nghị

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2. Nghiên cứu định tính

2.3. Nghiên cứu định lượng

2.4. Mẫu nghiên cứu

2.5. Quy trình nghiên cứu

2.6. Phương pháp phân tích dữ liệu

2.7. Thang đo Văn hóa doanh nghiệp

2.8. Thang đo Dự định nghỉ việc

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

3.2. Đánh giá thang đo

3.3. Phân tích độ tin cậy Cronbach Alpha

3.4. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

3.4.1. Phân tích nhân tố khám phá của thang đo Văn hóa doanh nghiệp

3.4.2. Phân tích nhân tố khám phá của thang đo Dự định nghỉ việc

3.5. Kiểm định độ tin cậy đối với thang đo mới

3.6. Điều chỉnh mô hình và các giả thuyết nghiên cứu

3.7. Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu

3.7.1. Phân tích tương quan

3.7.2. Phân tích hồi quy

3.7.3. Dò tìm sự vi phạm các giả định hồi quy

3.7.4. Kiểm tra mối quan hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập cũng như hiện tượng phương sai thay đổi

3.7.5. Giả định về phân phối chuẩn của phần dư

3.8. Phân tích đánh giá của nhân viên về văn hóa tổ chức của các doanh nghiệp Việt Nam trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh

3.9. Phân tích thực trạng Dự định nghỉ việc của nhân viên tại các doanh nghiệp Việt Nam trên địa bàn Tp.

4. CHƯƠNG 4: HÀM Ý CHÍNH SÁCH CHO DOANH NGHIỆP

4.1. Kết quả đạt được và ý nghĩa

4.2. Hàm ý chính sách cho doanh nghiệp

PHẦN KẾT LUẬN

0.6. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

0.7. Hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

PHỤ LỤC 4

PHỤ LỤC 5

PHỤ LỤC 6

PHỤ LỤC 7

PHỤ LỤC 8

Tóm tắt

I. Tổng quan về ảnh hưởng văn hóa doanh nghiệp đến nghỉ việc nhân viên

Văn hóa doanh nghiệp là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự hài lòng và quyết định nghỉ việc của nhân viên. Nghiên cứu cho thấy rằng một môi trường làm việc tích cực, nơi mà nhân viên cảm thấy được tôn trọng và có cơ hội phát triển, có thể giảm thiểu tỷ lệ nghỉ việc. Theo một khảo sát của Towers Watson, 79% nhà tuyển dụng cho biết họ gặp khó khăn trong việc giữ chân nhân viên có trình độ cao. Điều này cho thấy rằng văn hóa doanh nghiệp không chỉ ảnh hưởng đến sự hài lòng mà còn đến quyết định ở lại hay ra đi của nhân viên.

1.1. Khái niệm văn hóa doanh nghiệp và vai trò của nó

Văn hóa doanh nghiệp được định nghĩa là tổng hợp các giá trị, niềm tin và hành vi của các thành viên trong tổ chức. Nó đóng vai trò như một yếu tố định hình cách thức hoạt động và tương tác của nhân viên. Một văn hóa doanh nghiệp mạnh mẽ có thể tạo ra sự gắn kết và động lực cho nhân viên, từ đó giảm thiểu tình trạng nghỉ việc.

1.2. Tác động của văn hóa doanh nghiệp đến sự hài lòng của nhân viên

Sự hài lòng của nhân viên thường gắn liền với văn hóa doanh nghiệp. Khi nhân viên cảm thấy được tôn trọng và có cơ hội phát triển, họ có xu hướng ở lại lâu hơn. Ngược lại, một môi trường làm việc tiêu cực có thể dẫn đến sự không hài lòng và quyết định nghỉ việc. Theo nghiên cứu của Nguyễn Lê Thu Nguyệt, các yếu tố như sự giao tiếp, phong cách lãnh đạo và môi trường làm việc đều ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên.

II. Vấn đề và thách thức trong việc duy trì nhân viên

Nhiều doanh nghiệp hiện nay đang phải đối mặt với tình trạng 'chảy máu chất xám', đặc biệt là trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng. Việc giữ chân nhân viên giỏi trở thành một thách thức lớn. Theo khảo sát, tỷ lệ nghỉ việc tự nguyện tại Việt Nam lên đến 12% mỗi năm, trong đó chủ yếu là nhân viên có trình độ cao. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết cho các doanh nghiệp trong việc cải thiện văn hóa doanh nghiệp.

2.1. Nguyên nhân chính dẫn đến nghỉ việc của nhân viên

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến quyết định nghỉ việc của nhân viên, bao gồm sự không hài lòng với môi trường làm việc, thiếu cơ hội thăng tiến và chế độ đãi ngộ không hợp lý. Theo nghiên cứu, nhân viên thường rời bỏ công ty khi họ cảm thấy không được đánh giá đúng mức hoặc không có cơ hội phát triển nghề nghiệp.

2.2. Hệ quả của việc nghỉ việc đối với doanh nghiệp

Việc nhân viên nghỉ việc không chỉ gây ra tổn thất về tài chính cho doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng đến tinh thần làm việc của các nhân viên còn lại. Sự ra đi của nhân viên giỏi có thể làm giảm hiệu quả sản xuất và ảnh hưởng đến mối quan hệ với khách hàng. Do đó, việc giữ chân nhân viên là một yếu tố sống còn cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

III. Phương pháp cải thiện văn hóa doanh nghiệp để giữ chân nhân viên

Để giảm thiểu tình trạng nghỉ việc, các doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp cải thiện văn hóa doanh nghiệp. Việc xây dựng một môi trường làm việc tích cực, nơi mà nhân viên cảm thấy được tôn trọng và có cơ hội phát triển là rất quan trọng. Các chiến lược như cải thiện giao tiếp, tăng cường sự tham gia của nhân viên vào quyết định và tạo ra các cơ hội phát triển nghề nghiệp có thể giúp giữ chân nhân viên.

3.1. Tạo môi trường làm việc tích cực

Môi trường làm việc tích cực có thể được xây dựng thông qua việc khuyến khích sự giao tiếp mở giữa các nhân viên và lãnh đạo. Các hoạt động nhóm, sự kiện nội bộ và các chương trình đào tạo có thể giúp tăng cường sự gắn kết và tạo ra một không khí làm việc thân thiện.

3.2. Cung cấp cơ hội phát triển nghề nghiệp

Cung cấp các chương trình đào tạo và phát triển nghề nghiệp cho nhân viên là một cách hiệu quả để giữ chân họ. Khi nhân viên cảm thấy rằng họ có cơ hội để học hỏi và phát triển, họ sẽ có xu hướng ở lại lâu hơn với công ty. Các doanh nghiệp nên xem xét việc thiết lập các lộ trình thăng tiến rõ ràng và hỗ trợ nhân viên trong việc đạt được mục tiêu nghề nghiệp của họ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp

Nghiên cứu của Nguyễn Lê Thu Nguyệt cho thấy rằng văn hóa doanh nghiệp có tác động mạnh mẽ đến dự định nghỉ việc của nhân viên. Các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp tích cực để giữ chân nhân viên. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng những doanh nghiệp có văn hóa mạnh mẽ thường có tỷ lệ nghỉ việc thấp hơn. Điều này cho thấy rằng việc đầu tư vào văn hóa doanh nghiệp không chỉ mang lại lợi ích cho nhân viên mà còn cho doanh nghiệp.

4.1. Kết quả nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp tại TP.HCM

Nghiên cứu cho thấy rằng các yếu tố như sự hài lòng với môi trường làm việc, sự công nhận từ lãnh đạo và cơ hội phát triển nghề nghiệp đều có tác động tích cực đến quyết định ở lại của nhân viên. Các doanh nghiệp tại TP.HCM cần chú trọng đến những yếu tố này để giảm thiểu tình trạng nghỉ việc.

4.2. Ứng dụng các chiến lược văn hóa doanh nghiệp trong thực tiễn

Các doanh nghiệp có thể áp dụng các chiến lược như tổ chức các buổi họp định kỳ để lắng nghe ý kiến của nhân viên, tạo ra các chương trình khen thưởng cho những nhân viên xuất sắc và xây dựng các hoạt động gắn kết đội nhóm. Những chiến lược này không chỉ giúp cải thiện văn hóa doanh nghiệp mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực hơn.

V. Kết luận và tương lai của văn hóa doanh nghiệp tại Việt Nam

Văn hóa doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc giữ chân nhân viên. Các doanh nghiệp cần nhận thức rõ ràng về tầm quan trọng của việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp tích cực. Tương lai của văn hóa doanh nghiệp tại Việt Nam sẽ phụ thuộc vào khả năng của các doanh nghiệp trong việc thích ứng với những thay đổi trong môi trường làm việc và nhu cầu của nhân viên. Việc đầu tư vào văn hóa doanh nghiệp không chỉ mang lại lợi ích cho nhân viên mà còn cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

5.1. Tầm quan trọng của văn hóa doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, văn hóa doanh nghiệp trở thành yếu tố cạnh tranh quan trọng. Các doanh nghiệp cần xây dựng văn hóa doanh nghiệp phù hợp với xu hướng toàn cầu nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa Việt Nam.

5.2. Hướng đi tương lai cho văn hóa doanh nghiệp tại Việt Nam

Các doanh nghiệp cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các mô hình văn hóa doanh nghiệp hiện đại, đồng thời lắng nghe ý kiến của nhân viên để cải thiện môi trường làm việc. Việc này không chỉ giúp giữ chân nhân viên mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến dự định nghỉ việc của nhân viên thuộc các doanh nghiệp trên địa bàn tp hcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 trình bày những nội dung cơ bản của các lý thuyết có liên quan đến hai khái niệm nghiên cứu là VHDN và dự định nghỉ việc của nhân viên. Trên cơ sở tìm hiểu về các lý thuyết nêu trên và xem xét các nghiên cứu thực nghiệm trước đây trên thế giới về mối tương quan giữa VHDN và dự định nghỉ việc của nhân viên, tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu. Cơ sở lý thuyết về văn hóa doanh nghiệp 1. Khái niệm văn hóa doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp thuộc dạng văn hóa cộng đồng, ngày nay còn gọi “Văn hóa tổ chức” (organizational culture).

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về VHDN: - VH thể hiện tổng hợp các giá trị và cách hành xử phụ thuộc lẫn nhau phổ biến trong DN và có xu hướng tự lưu truyền, thường trong thời gian dài (Kotter & Heskett, 1992). - VHDN là những niềm tin, thái độ và giá trị tồn tại phổ biến, tương đối ổn định trong DN (William và cộng sự, 1994). - VHDN bao gồm các chuẩn mực đạo đức, hệ thống giá trị, niềm tin và bầu không khí tại môi trường làm việc của công ty (Luthans, 1992). - VHDN là tổng hợp những quan niệm chung mà các thành viên trong công ty học được trong quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý các vấn đề với môi trường xung quanh (Schein, 1985).

Trong số các khái niệm ở trên thì khái niệm của Schein (1985) nhận được nhiều đồng tình của các học giả trên thế giới. Các định nghĩa về VHDN ở trên đều có điểm chung là coi VHDN là toàn bộ các giá trị văn hóa (thói quen, chuẩn mực, triết lý…) được xây dựng trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của DN; chi phối TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên trong DN; tạo nên sự khác biệt giữa các DN và được coi là truyền thống, bản sắc riêng của mỗi DN. Theo tác giả thì nói đến VHDN là đề cập đến mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của DN, gắn liền với với thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ của DN. VHDN được thể hiện ở phong cách lãnh đạo của người quản lý (cách thức ra quyết định, cách tổ chức trong DN…); ở phong cách và tác phong làm việc của nhân viên (sự cẩn thận, chính xác, sự chuyên nghiệp…); ở cách thức giao tiếp của lãnh đạo và nhân viên trong nội bộ DN cũng như với bên ngoài (khách hàng, đối tác.); ở bố trí cơ sở vật chất, môi trường làm việc…trong DN.

Nói chung là VHDN liên quan đến mọi hoạt động trong nội bộ DN và cũng như mối quan hệ của DN với bên ngoài. Văn hóa doanh nghiệp nên được hiểu rộng ra thành yếu tố đạo lý trong kinh doanh, định hướng giá trị kinh doanh, nhân cách văn hóa trong kinh doanh…Một DN có văn hóa mạnh thì không chỉ chú trọng đạt kết quả tốt trong kinh doanh mà còn quan tâm thực hiện trách nhiệm xã hội. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được định nghĩa là: “Sự cam kết của doanh nghiệp đóng góp vào sự phát triển kinh tế bền vững, hợp tác cùng người lao động, gia đình họ, cộng đồng và xã hội nói chung để cải thiện chất lượng cuộc sống cho họ, sao cho vừa tốt cho doanh nghiệp vừa ích lợi cho phát triển". Các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp Mô hình văn hóa doanh nghiệp của Schein (1985) gồm có 3 tầng giá trị: Những quá trình và cấu trúc hữu hình (Artifacts), các giá trị được tuyên bố (Espoused values), và những quan niệm chung (Basic underlying assumption).

7 Theo Diễn đàn kinh tế Việt Nam với nhan đề “Quảng bá thương hiệu Việt Nam bằng trách nhiệm xã hội” của tác giả Hải Tâm (2010) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Thứ nhất: Những quá trình và cấu trúc hữu hình Đây là những yếu tố đầu tiên mà một người bên ngoài tổ chức có thể nhìn thấy, nghe thấy hay cảm nhận về một DN. Các yếu tố hữu hình này bao gồm: - Phong cách thiết kế kiến trúc xây dựng, nội-ngoại thất, trang thiết bị, vật dụng, logo, biểu trưng - Cơ cấu bộ máy tổ chức, điều hành - Các văn bản quy định nguyên tắc hoạt động của DN - Các chuẩn mực hành vi: nghi thức các hoạt động sinh hoạt tập thể như các hoạt động thể thao, văn nghệ., cách thức tổ chức các hội nghị, ngày lễ. - Ngôn ngữ, cách ăn mặc, chức danh - Câu chuyện, huyền thoại về tổ chức, bài hát truyền thống của DN - Thái độ và cung cách ứng xử giữa các thành viên với nhau và với người bên ngoài tổ chức. Đây là cấp độ văn hóa dễ nhận biết, có thể nhận thấy ngay từ lần tiếp xúc đầu tiên thông qua các yếu tố vật chất như vật kiến trúc, cách bài trí, đồng phục.của doanh nghiệp.

Cấp độ văn hóa này chỉ là biểu hiện bên ngoài của VHDN, dễ thay đổi, không tác động nhiều đến hành vi của các thành viên và hoạt động của DN. Tuy nhiên, trên thực tế nhiều người nhầm lẫn khi lựa chọn các giá trị hữu hình để đánh giá VHDN hay coi các giá trị hữu hình là định hướng xây dựng VHDN. Thứ hai: Các giá trị đƣợc tuyên bố Bao gồm chiến lược kinh doanh, mục tiêu, triết lý của DN, giá trị cốt lõi (core values)…Ban đầu các giá trị này chỉ đơn giản là tư tưởng, cách giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động của DN của một số người có ảnh hưởng lớn trong DN, thường là các nhà lãnh đạo hoặc người sáng lập DN. Sau đó, chúng dần được các thành viên trong tổ chức chấp nhận, phổ biến và áp dụng cho những tình huống tương tự.

Tất nhiên không phải tất cả các giá trị đều trải qua được giai đoạn này. Chỉ những giá trị phù hợp, mang lại hiệu quả cho việc giải quyết những vấn đề của doanh nghiệp mới trở thành giá trị của tầng văn hóa này. Khi các giá trị TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 này được thể hiện trong hệ tư tưởng của DN sẽ trở thành kim chỉ nam hành động cho các thành viên của tổ chức. Hệ thống các giá trị được tuyên bố này cũng có tính hữu hình vì người ta có thể nhận biết và diễn đạt chúng một cách rõ ràng.

Chúng thực hiện chức năng hướng dẫn cho các nhân viên trong DN cách thức đối phó với các tình huống cơ bản và rèn luyện cách ứng xử cho các nhân viên trong môi trường cạnh tranh Các giá trị của tầng văn hóa này mang tính ổn định tương đối. Thứ ba: Những quan niệm chung (niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và tình cảm có tính vô thức, mặc nhiên và ngầm định) Đây là tầng sâu nhất của VHDN. Khi các giá trị được thừa nhận và phổ biến đến mức gần như không có sự thay đổi, chúng sẽ trở thành các giá trị nền tảng. Khi một quan niệm nào đó đã được chấp nhận sẽ rất khó thay đổi vì đã ăn sâu vào tiềm thức của mỗi cá nhân và trở thành quy ước bất thành văn.

Theo Schein, bản chất của VHDN là nằm ở những quan niệm chung. Nếu nhận biết văn hóa của một tổ chức ở cấp độ một và hai, chúng ta mới tiếp cận ở bề nổi, tức là có khả năng suy đoán các thành viên của tổ chức đó sẽ “nói gì” trong một tình huống nào đó. Chỉ khi nào nắm được tầng văn hóa thứ ba thì mới có thể dự báo họ sẽ “làm gì” khi vận dụng những giá trị này trong thực tiễn. Văn hóa doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay Văn hóa doanh nghiệp được khởi nguồn từ nước Mỹ, sau đó được Nhật Bản xây dựng và phát triển mạnh mẽ.

Tuy nhiên, VHDN phải bám sâu vào nền văn hóa của mỗi dân tộc. Văn hóa của quốc gia này muốn bén rễ vào một quốc gia khác, một dân tộc khác mà không ăn khớp với bản sắc văn hóa dân tộc nước đó tất sẽ bị văn hóa bản địa bài xích, gạt bỏ. Đặc điểm nổi bật của văn hóa dân tộc Việt Nam là coi trọng tư tưởng nhân bản, chuộng sự hài hoà, tinh thần cầu thực, ý chí phấn đấu tự lực, tự cường… đây là những ưu thế để xây dựng văn hóa doanh nghiệp mang bản sắc Việt Nam trong thời hiện đại. Tuy nhiên, văn hóa Việt Nam cũng có những điểm hạn chế: người Việt Nam yêu thích trung dung, dễ dàng thoả mãn với những lợi ích trước mắt, ngại cạnh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 tranh; tư tưởng “trọng nông khinh thương” ăn sâu vào tâm lý người Việt đã cản trở không nhỏ đến việc mở rộng kinh tế thị trường, làm ăn; thói quen thủ cựu và tôn sùng kinh nghiệm, không dám đổi mới, đột phá gây trở ngại cho sự phát triển của các doanh nghiệp hiện đại…Tuy nhiên, trong xã hội tri thức ngày nay, những mặt hạn chế dần được khắc phục bởi trình độ giáo dục của mọi người ngày càng được nâng cao, quan điểm về giá trị cũng có những chuyển biến quan trọng.

Trong giai đoạn hội nhập kinh tế hiện nay, theo Đinh Công Tuấn – Viện nghiên cứu Châu Âu (2012) thì VHDN Việt Nam có 4 đặc điểm nổi bật sau đây: - Tính tập thể: Quan niệm tiêu chuẩn đạo đức của doanh nghiệp là do toàn thể thành viên doanh nghiệp tích lũy lâu dài cùng nhau hoàn thành, có tính tập thể. - Tính quy phạm: Văn hóa doanh nghiệp có chức năng điều chỉnh kết hợp: trong trường hợp lợi ích cá nhân và doanh nghiệp xảy ra xung đột thì công nhân viên chức phải phục tùng các quy định, quy phạm của văn hóa mà doanh nghiệp đã đề ra, đồng thời doanh nghiệp cũng phải biết lắng nghe, cố gắng giải quyết hài hòa để xóa bỏ xung đột. - Tính độc đáo: Doanh nghiệp ở những quốc gia khác nhau, doanh nghiệp khác nhau ở cùng một quốc gia đều cố gắng xây dựng VHDN độc đáo trên cơ sở của vùng đất mà doanh nghiệp đang tồn tại. VHDN phải bảo đảm tính thống nhất trong nội bộ từng doanh nghiệp, nhưng giữa các DN khác nhau cần phải tạo nên tính độc đáo của mình.

- Tính thực tiễn: Chỉ có thông qua thực tiễn, các quy định của VHDN mới được kiểm chứng để hoàn thiện hơn nữa. Chỉ khi nào VHDN phát huy được vai trò của nó trong thực tiễn thì lúc đó mới thực sự có ý nghĩa. Việt Nam chính thức gia nhập WTO từ năm 2006.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ