Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của năng lực nhà khởi nghiệp và môi trường khởi nghiệp đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại lào

Luận văn thạc sĩ phân tích ảnh hưởng của năng lực khởi nghiệp và môi trường khởi nghiệp đến hiệu quả doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Lào.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

252
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU

1.1. LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.6. Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU

1.7. KẾT CẤU CỦA NGHIÊN CỨU

2. CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. LÝ THUYẾT VỀ KHỞI NGHIỆP KINH DOANH

2.2. LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC NHÀ KHỞI NGHIỆP

2.2.1. Một số khái niệm liên quan đến khởi nghiệp và nhà khởi nghiệp

2.2.2. Năng lực nhà khởi nghiệp

2.3. LÝ THUYẾT VỀ MÔI TRƢỜNG KINH DOANH VÀ MÔI TRƢỜNG KHỞI NGHIỆP

2.3.1. Môi trường kinh doanh

2.3.2. Lý thuyết các yếu tố quyết định đầu tư ở khu vực tư nhân

2.3.3. Môi trường khởi nghiệp

2.4. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

2.4.1. Định nghĩa kết quả hoạt động của doanh nghiệp

2.4.2. Đo lường kết quả hoạt động của doanh nghiệp

2.5. Mối quan hệ giữa năng lực nhà khởi nghiệp và kết quả hoạt động của doanh nghiệp

2.6. Mối quan hệ giữa môi trường khởi nghiệp và kết quả hoạt động của doanh nghiệp

2.7. TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC CÓ LIÊN QUAN

2.7.1. Nghiên cứu về năng lực nhà khởi nghiệp

2.7.2. Nghiên cứu về môi trường khởi nghiệp

2.7.3. Nghiên cứu về kết quả hoạt động của doanh nghiệp

2.8. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.8.1. Xác định khe hổng nghiên cứu

2.8.2. Mô hình nghiên cứu

2.8.3. Các yếu tố năng lực nhà khởi nghiệp

2.8.4. Các yếu tố môi trường khởi nghiệp

3. CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

3.2.2. Kỹ thuật xử lý số liệu

3.3. THANG ĐO CÁC KHÁI NIỆM TRONG NGHIÊN CỨU

3.3.1. Nghiên cứu định tính cho thang đo của các khái niệm nghiên cứu

3.3.2. Thang đo Năng lực khởi nghiệp

3.3.3. Thang đo Năng lực quản trị và kinh doanh

3.3.4. Thang đo Năng lực nhân sự

3.3.5. Thang đo Nhận thức và quan hệ

3.3.6. Thang đo Sự tiếp cận các nguồn lực tài chính

3.3.7. Thang đo Các chính sách hỗ trợ của Chính phủ

3.3.8. Thang đo sự tiếp cận các tổ chức đào tạo và hỗ trợ về khởi nghiệp

3.3.9. Thang đo Việc tiếp cận thị trường

3.3.10. Thang đo Văn hóa thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp

3.3.11. Thang đo kết quả hoạt động của doanh nghiệp

3.3.12. Thang đo các khái niệm trong mô hình nghiên cứu sau điều chỉnh

3.3.12.1. Năng lực của nhà khởi nghiệp
3.3.12.2. Môi trường khởi nghiệp
3.3.12.3. Kết quả hoạt động của doanh nghiệp

3.4. THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI

4. CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. NGHIÊN CỨU SƠ BỘ

4.2. NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC

4.2.1. Đối tượng khảo sát

4.2.2. Đặc điểm mẫu

4.2.3. Kiểm định độ tin cậy của thang đo

4.2.4. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.3. KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH HỒI QUY

4.3.1. Phân tích tương quan giữa các biến

4.3.2. Phân tích mô hình hồi quy

4.3.3. Kiểm tra các giả định của mô hình

4.3.4. Kiểm định giả thuyết của mô hình

4.3.5. Phân tích sự khác biệt giữa các nhóm theo phương thức phân loại

4.4. THẢO LUẬN KẾT QUẢ

5. CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Kết quả mô hình đo lường

5.2. Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết

5.3. HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.3.1. Quan điểm định hướng phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ

5.3.2. Hàm ý quản trị về năng lực các nhà khởi nghiệp tại Lào

5.3.3. Hàm ý quản trị đối với năng lực quản trị và kinh doanh

5.3.4. Hàm ý quản trị đối với năng lực khởi nghiệp

5.3.5. Hàm ý quản trị đối với năng lực nhận thức và quan hệ

5.3.6. Hàm ý quản trị đối với năng lực nhân sự

5.3.7. Hàm ý chính sách về môi trường khởi nghiệp

5.3.7.1. Sự tiếp cận các nguồn lực tài chính
5.3.7.2. Các chính sách hỗ trợ của Nhà nước
5.3.7.3. Việc tiếp cận các tổ chức đào tạo và hỗ trợ về khởi nghiệp
5.3.7.4. Việc tiếp cận thị trường

5.4. HẠN CHẾ VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

5.4.1. Hạn chế của nghiên cứu

5.4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP TẠI NƢỚC CỘNG HÕA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

I. Bối cảnh vĩ mô

II. Tổng quan môi trường đầu tư tại Lào

III. Các doanh nghiệp khởi nghiệp vừa và nhỏ tại Lào

PHỤ LỤC 2: THANG ĐO GỐC

PHỤ LỤC 3: DÀN BÀI THẢO LUẬN NHÓM

PHỤ LỤC 4: BIÊN BẢN THẢO LUẬN TỔNG HỢP

PHỤ LỤC 5: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 6: BẢNG KHẢO SÁT BẰNG TIẾNG LÀO

PHỤ LỤC 7: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUI

Tóm tắt

I. Tổng quan về ảnh hưởng năng lực khởi nghiệp tại Lào

Năng lực khởi nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ tại Lào. Nghiên cứu cho thấy rằng năng lực khởi nghiệp không chỉ ảnh hưởng đến khả năng thành lập doanh nghiệp mà còn tác động đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Các yếu tố như năng lực quản trị, khả năng tiếp cận nguồn lực tài chính và chính sách hỗ trợ từ chính phủ đều có ảnh hưởng lớn đến sự thành công của doanh nghiệp nhỏ.

1.1. Khái niệm năng lực khởi nghiệp tại Lào

Năng lực khởi nghiệp được định nghĩa là khả năng của cá nhân trong việc tạo ra và phát triển doanh nghiệp. Tại Lào, năng lực này bao gồm các yếu tố như kiến thức, kỹ năng và thái độ tích cực đối với khởi nghiệp.

1.2. Tình hình doanh nghiệp nhỏ tại Lào

Doanh nghiệp nhỏ tại Lào đang ngày càng phát triển, đóng góp vào GDP và tạo ra việc làm. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn trong việc duy trì hoạt động do thiếu nguồn lực và hỗ trợ.

II. Thách thức trong việc khởi nghiệp tại Lào

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng các doanh nghiệp nhỏ tại Lào vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Những thách thức này bao gồm việc tiếp cận nguồn vốn, thiếu hỗ trợ từ chính phủ và môi trường kinh doanh không ổn định.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn

Nhiều doanh nghiệp nhỏ gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn cần thiết để khởi nghiệp và phát triển. Điều này dẫn đến việc họ không thể đầu tư vào công nghệ và mở rộng quy mô.

2.2. Thiếu chính sách hỗ trợ từ chính phủ

Chính phủ Lào cần có những chính sách hỗ trợ cụ thể hơn cho các doanh nghiệp nhỏ, bao gồm việc cung cấp thông tin, đào tạo và hỗ trợ tài chính.

III. Phương pháp nâng cao năng lực khởi nghiệp tại Lào

Để nâng cao năng lực khởi nghiệp, cần có những phương pháp cụ thể nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ. Các phương pháp này bao gồm đào tạo, tư vấn và tạo điều kiện tiếp cận nguồn lực.

3.1. Đào tạo và phát triển kỹ năng

Đào tạo là một trong những phương pháp quan trọng giúp nâng cao năng lực khởi nghiệp. Các chương trình đào tạo cần tập trung vào kỹ năng quản trị, marketing và tài chính.

3.2. Tư vấn và hỗ trợ khởi nghiệp

Cung cấp dịch vụ tư vấn cho các doanh nghiệp nhỏ giúp họ giải quyết các vấn đề trong quá trình khởi nghiệp và phát triển. Điều này có thể bao gồm tư vấn về chiến lược kinh doanh và tiếp cận thị trường.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Lào

Nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao năng lực khởi nghiệp có thể cải thiện kết quả hoạt động của doanh nghiệp nhỏ. Các doanh nghiệp có năng lực khởi nghiệp tốt thường có khả năng cạnh tranh cao hơn.

4.1. Kết quả từ các doanh nghiệp thành công

Nhiều doanh nghiệp nhỏ tại Lào đã thành công nhờ vào việc áp dụng các phương pháp khởi nghiệp hiệu quả. Họ đã tạo ra việc làm và đóng góp vào sự phát triển kinh tế địa phương.

4.2. Bài học từ các doanh nghiệp thất bại

Các doanh nghiệp thất bại thường thiếu sự chuẩn bị và không có kế hoạch rõ ràng. Họ cần học hỏi từ những sai lầm để cải thiện trong tương lai.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho khởi nghiệp tại Lào

Năng lực khởi nghiệp có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ tại Lào. Để phát triển bền vững, cần có sự hỗ trợ từ chính phủ và các tổ chức liên quan.

5.1. Tương lai của doanh nghiệp nhỏ tại Lào

Với sự hỗ trợ đúng đắn, doanh nghiệp nhỏ tại Lào có thể phát triển mạnh mẽ và đóng góp nhiều hơn cho nền kinh tế quốc gia.

5.2. Đề xuất chính sách hỗ trợ khởi nghiệp

Chính phủ cần xem xét các chính sách hỗ trợ khởi nghiệp, bao gồm việc tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi và cung cấp các nguồn lực cần thiết cho doanh nghiệp nhỏ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của năng lực nhà khởi nghiệp và môi trường khởi nghiệp đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại lào

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 – Tổng quan về nghiên cứu. Chương này cho thấy cơ sở hình thành đề tài và những vấn đề chung nhất của nghiên cứu: câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu, đối tượng, phạm vi, phương pháp và ý nghĩa đóng góp của nghiên cứu. Chương 2 – Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. Nội dung của chương 2 giới thiệu các lý thuyết làm nền tảng cho nghiên cứu, nêu lên các khái niệm dùng trong nghiên cứu và tổng kết các nghiên cứu thực tiễn về mối quan hệ giữa môi trường kinh doanh, năng lực của nhà lãnh đạo và kết quả hoạt động kinh doanh để cho thấy khoảng trống nghiên cứu.

Trên cơ sở đó, trình bày các giả thuyết cần kiểm định của nghiên cứu cũng như đề xuất mô hình nghiên cứu phù hợp. Chương 3 – Phương pháp nghiên cứu. Tập trung trình bày về thang đo, sự hiệu chỉnh và kiểm định các thang đo này cũng như thiết kế nghiên cứu: cách chọn mẫu và quá trình tiến hành thu thập thông tin. Đồng thời, chương này cũng tiến hành đánh giá sơ bộ thang đo.

Chương 4 – Kết quả nghiên cứu. Trình bày kết quả nghiên cứu định lượng, kiểm định thang đo và mô hình lý thuyết trong nghiên cứu. Từ đó, đưa ra các so sánh, thảo luận cần thiết cho việc kiểm định các giả thuyết của nghiên cứu. Chương 5 – Kết luận và hàm ý quản trị.

Những kết luận chính về kết quả của nghiên cứu được thảo luận và nêu lên những đóng góp về mặt lý thuyết và thực tiễn. Mặt khác, chương này cũng trình bày hàm ý quản trị cũng như những hạn chế và hướng tiếp theo cho các nghiên cứu tương lai. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Nội dung của chương 2 sẽ đề cập đến tổng quan cơ sở lý thuyết về năng lực của nhà khởi nghiệp, môi trường khởi nghiệp, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ. Chương này cũng sẽ cho thấy khoảng trống nghiên cứu thông qua việc tóm lược các nghiên cứu trước, đồng thời đưa ra các giả thuyết nghiên cứu và mô hình đề xuất.

LÝ THUYẾT VỀ KHỞI NGHIỆP KINH DOANH Lý thuyết về khởi nghiệp kinh doanh (entrepreneurship theory) đang thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu kinh tế và đang phát triển và mở rộng. Một trong những xu hướng mới trong lý thuyết kinh doanh hiện đại, được thảo luận rộng rãi trong khoa học kinh tế quốc tế, là nghiên cứu về hiện tượng doanh nhân xã hội. Lý thuyết về khởi nghiệp kinh doanh rất đa dạng, là do đây là một khái niệm phức tạp, được tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau như quản lý các thay đổi, sáng tạo, quản lý nguồn tài nguyên, và từ nhiều ngành khác nhau như kinh tế học, xã hội học, tâm lý học với những nguyên tắc khác nhau (Low & MacMilan, 1988). Mục tiêu của các nghiên cứu về khởi nghiệp kinh doanh là: (1) Khảo sát quan hệ khởi nghiệp kinh doanh và những hành động cá nhân để khám phá cơ hội thị trường; (2) Khảo sát quan hệ khởi nghiệp kinh doanh và việc sáng tạo doanh nghiệp mới (Davidsson và cộng sự, 2001); (3) Tạo lý thuyết riêng cho khởi nghiệp kinh doanh và giải thích mọi hiện tượng liên quan đến khởi sự kinh doanh bằng chính bộ lý thuyết này (Shane và Venkataraman, 2000).

Dựa vào ba câu hỏi trên các nhà nghiên cứu phát triển và diễn dịch khái niệm này theo cách riêng mình. Các lý thuyết được nghiên cứu và phát triển theo thời gian, trong đó một số lý thuyết được công nhận nhiều như sau: Lý thuyết của Cantillon (1755) xem nhà khởi nghiệp như là một nhà sản xuất nhưng có thể chấp nhận rủi ro cao và làm cân bằng cung cầu cho nền kinh tế. Theo TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 trường phái tân cổ điển thì nhà khởi nghiệp như là những nhà tối ưu hóa, ví như chủ doanh nghiệp thuê lao động và vốn từ công nhân và chủ đất trong nền kinh tế không chắc chắn về nhu cầu sản phẩm. Marshall (1949) giải thích khởi nghiệp kinh doanh như là một điều kiện cân bằng của thị trường với giả định kiến thức, thông tin và cạnh tranh hoàn hảo, sự tồn tại của hàng hóa đồng nhất, dễ thâm nhập và rút khỏi thị trường.

Marshall (1949) cho rằng thị trường sẽ cân bằng khi có nhiều người tham gia vào thị trường sẽ tạo nên cạnh tranh hoàn hảo và xóa bỏ độc quyền. Lý thuyết của ông đề cập đến “những người vĩ đại” (great men) sẽ tạo cân bằng trong cung cầu hàng hóa, dịch vụ trong thị trường. Thuyết khởi nghiệp kinh doanh của Schultz (1975) lập luận rằng khởi nghiệp kinh doanh có liên quan chặt chẽ với các tình huống không cân bằng và cơ hội kinh doanh bắt đầu từ những tình huống này. Trong tình trạng không cân bằng, các tác nhân hoạt động tối ưu và có thể tái phân bổ các nguồn lực để đạt được mức hài lòng cao hơn.

Khởi nghiệp kinh doanh là khả năng sắp xếp và phân bổ và phát triển doanh nghiệp theo những định hướng tùy thuộc vào khả năng của nhà khởi nghiệp. Schultz lý luận rằng, trong trạng thái không cân bằng, các cá nhân nhận ra những cơ hội để gia tăng sự hài lòng nhưng quá trình phân bổ lại tài nguyên cần nhiều thời gian. Một sự phân bổ nguồn lực tốt có thể bắt đầu bằng việc thử nghiệm (thử và sai) hoặc đầu tư vào nguồn nhân lực. Trong khi Marshall (1949) tập trung vào điều kiện cần thiết để duy trì trạng thái cân bằng và Schultz (1975) chú trọng vào giải thích tiến bộ trong hệ thống tư bản bằng cách sử dụng sáng kiến, sáng tạo của chủ doanh nghiệp, Kirzner (1997) tiếp cận theo cách các doanh nhân tập trung vào việc trả lời câu hỏi liệu nền kinh tế thị trường có hoạt động hay không, nếu có thì đâu là quá trình dẫn nền kinh tế đến trạng thái cân bằng?, Kirzner lý luận rằng ban đầu nền kinh tế đang ở trạng thái không cân bằng và sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là “dấu hiệu” (alert) dẫn đến sự cân bằng.

Không giống như các lý thuyết theo trường phái Tân cổ điển, ông nhận ra rằng thị trường không phải lúc nào cũng rõ ràng, không có thông tin đầy đủ, định hướng và TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 13 thay đổi cần được khuyến kích để tạo sự thay đổi về thông tin và kiến thức. Theo Kirzner cải tiến trong sản xuất hoặc sự thay đổi về sở thích dẫn đến sự thay đổi trạng thái không cân bằng trên thị trường. Sự mất cân bằng có thể được tái lập bởi những người sản xuất và trao đổi, nhưng nhấn mạnh rằng trao đổi sẽ phát triển cơ hội và tiến bộ. Ông nhấn mạnh rằng tiến bộ kinh doanh không phụ thuộc vào một “người vĩ đại” mà phụ thuộc vào nhiều “người vĩ đại”, nhiều người tham gia vào thương trường.

Lợi nhuận từ đầu tư mạo hiểm có thể không lớn và trong một số trường hợp có thể bị phá sản trước khi đạt điểm hòa vốn. Vì có rất nhiều sự không chắc chắn trong môi trường kinh doanh và lợi nhuận luôn là vấn đề được quan tâm đầu tiên cho nên khởi nghiệp kinh doanh được xem như hành động mạo hiểm. Nhận dạng rủi ro và nhìn thấy cơ hội đòi hỏi năng lực đặc biệt của nhà khởi nghiệp kinh doanh. Theo Knight (1971), chức năng chính của doanh nhân là thừa nhận sự không chắc chắn liên quan đến sự kiện, do đó không để các tác nhân khác khác chống lại doanh nghiệp.

Knight nhận ra sự khác biệt giữa rủi ro và sự không chắc chắn và chức năng chính của doanh nhân là xử lý các tình huống độc nhất, không chắc chắn trong nền kinh tế. Knight cũng lập luận rằng các nhà khởi nghiệp là chủ của công ty, chịu trách nhiệm và thu lợi nhuận. Để thu được lợi nhuận, nhà khởi nghiệp thực hiện ba điều sau đây: (1) Khởi xướng các thay đổi hữu ích hoặc đổi mới; (2) thích nghi với những thay đổi trong môi trường kinh doanh; (3) lường trước những hậu quả liên quan đến điều kiện không chắc chắn của doanh nghiệp. Schumpeter (1989) xem khởi nghiệp kinh doanh là sự đổi mới và không bắt chước.

Người khởi nghiệp sáng tạo như là một nhà kinh doanh, một nhà lãnh đạo xã hội và không quan tâm nhiều đến lợi ích kinh tế và chỉ có niềm vui khi trở thành một nhà đổi mới hay người quan trọng trong xã hội của mình. Nhà khởi nghiệp không nhất thiết là người phát minh ra cách kết hợp mới có thể áp dụng trong sản xuất. Shane và Venkataraman (2000) cho rằng “khởi nghiệp kinh doanh liên quan đến mối quan hệ của hai hiện tượng: sự hiện diện của cơ hội sinh lợi và sự hiện diện của các cá nhân dám nghĩ dám làm. Còn Casson (2003) lập luận rằng: nhà khởi nghiệp là những cá nhân chuyên về ra quyết định, họ áp dụng thông tin về các sáng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 14 chế để tạo ra sự kết hợp mới và cuối cùng là người quyết định xem kết hợp nào có lợi.

Khởi nghiệp kinh doanh được các quốc gia rất quan tâm bởi những thành công và lợi ích mà nó mang lại. Những câu chuyện thành công tại các quốc gia như Mỹ, Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Hồng Kông,… trong thời gian gần đây mang lại lợi nhuận lớn, triển vọng phát triển cho nền kinh tế và đặc biệt là hệ sinh thái khởi nghiệp (Gilder, 1980). Lý thuyết của Schultz (1975), Kirzner (1997) và Schumpeter (1989) đều nhấn mạnh rằng doanh nhân xác định hoặc phát hiện ra cơ hội kinh doanh. Trong khi Schultz định nghĩa cơ hội nói chung, còn Schumpeter mô tả chi tiết hơn là những đổi mới, còn Schultz mô tả chi tiết hơn là sự sáng tạo giúp nền kinh tế, cơ hội phát sinh khi có thông tin và các cá nhân phản ứng với những cơ hội này bằng cách thay đổi hành vi và hành động khác nhau.

Nhận định của Knight (1971) và Kirzner (1997) không đề cập đến vấn đề trước khi khởi nghiệp mà chỉ cho rằng sau khi khởi nghiệp thì nhà khởi nghiệp được xem như là nhà quản lý. Bird (1995) cho rằng khởi sự kinh doanh là một quá trình đó là kết quả của nhiều sự kiện, của chuỗi hành động và chịu tác động của nhiều yếu tố hoàn cảnh. Theo Kelley và cộng sự (2011) khởi nghiệp kinh doanh gồm 4 giai đoạn sau: Giai đoạn 1: Giai đoạn tiềm năng khởi nghiệp kinh doanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ