Luận văn ảnh hưởng của kiểu gen đến năng suất sinh sản của lợn nái landrace và yorkshire tại công ty tnhh lợn giống hạt nhân dabaco

Luận văn phân tích ảnh hưởng của kiểu gen đến năng suất sinh sản lợn nái Landrace và Yorkshire tại Công ty TNHH Lợn giống Hạt nhân Dabaco.

Chuyên ngành

Chăn nuôi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2017

60
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. Phần 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.2. Ý nghĩa của đề tài

2. Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan tài liệu

2.2. Tính trạng số lượng

2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính trạng số lượng

2.3.1. Hệ số di truyền

2.4. Đặc điểm của giống lợn Landrace và Yorkshire

2.4.1. Đặc điểm giống lợn Landrace

2.4.2. Đặc điểm giống lợn Yorkshire

3. Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi

4. Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại công ty TNHH Lợn giống hạt nhân DABACO

4.2. Đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire

4.3. Năng suất của lợn nái Landrace và Yorkshire

4.4. Ảnh hưởng của các kiểu gen RNF4 đến năng suất sinh sản của lợn nái Yorkshire

4.5. Ảnh hưởng của kiểu gen RBP4 đến năng suất sinh sản của lợn nái Landrace

4.6. Tình hình chăm sóc lợn nái và vệ sinh phòng bệnh tại Công ty TNHH lợn giống hạt nhân Dabaco

5. Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào ảnh hưởng của kiểu gen đến năng suất sinh sản của lợn nái LandraceYorkshire tại Công ty TNHH Lợn Giống Hạt Nhân Dabaco. Mục tiêu chính là đánh giá tác động của các kiểu gen RNF4RBP4 lên các chỉ tiêu sinh sản như số con đẻ ra, số con còn sống, và số con cai sữa. Nghiên cứu này có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, góp phần cải thiện hiệu quả chăn nuôi và nâng cao năng suất đàn lợn nái.

1.1. Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu cung cấp cơ sở lý luận về ảnh hưởng của kiểu gen đến năng suất sinh sản, làm phong phú thêm kiến thức về di truyềnchọn giống lợn. Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng trong các chương trình cải thiện giống vật nuôi.

1.2. Ý nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu giúp Công ty Dabaco nâng cao hiệu quả sinh sản của đàn lợn nái, giảm chi phí nuôi hậu bị và tối ưu hóa cơ cấu đàn. Điều này góp phần tăng lợi nhuận và phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn.

II. Tổng quan tài liệu và cơ sở lý thuyết

Phần này trình bày tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái, bao gồm kiểu gen, di truyền, và môi trường. Các nghiên cứu trước đây về gen RBP4RNF4 đã chỉ ra mối liên hệ giữa các kiểu gen này và hiệu quả sinh sản của lợn nái. Nghiên cứu cũng đề cập đến đặc điểm của giống LandraceYorkshire, hai giống lợn phổ biến trong chăn nuôi tại Việt Nam.

2.1. Tính trạng số lượng và di truyền

Các tính trạng số lượng như số con đẻ ra và số con cai sữa chịu ảnh hưởng lớn từ kiểu genmôi trường. Hệ số di truyền thấp của các tính trạng này làm cho việc chọn lọc trở nên khó khăn, đòi hỏi sự kết hợp giữa di truyềnquản lý chăn nuôi.

2.2. Đặc điểm giống Landrace và Yorkshire

LandraceYorkshire là hai giống lợn có năng suất sinh sản cao và khả năng thích nghi tốt. Landrace được ưa chuộng do tỷ lệ nạc cao và khả năng sinh sản tốt, trong khi Yorkshire nổi tiếng với khả năng thích nghi rộng và hiệu quả sinh sản vượt trội.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Dabaco, sử dụng phương pháp phân tích kiểu gen và theo dõi năng suất sinh sản của lợn nái LandraceYorkshire. Các chỉ tiêu được đánh giá bao gồm số con đẻ ra, số con còn sống, và số con cai sữa. Dữ liệu được thu thập và phân tích để xác định mối liên hệ giữa kiểu genhiệu quả sinh sản.

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào lợn nái LandraceYorkshire tại Công ty Dabaco. Các kiểu gen RNF4RBP4 được phân tích để đánh giá ảnh hưởng đến năng suất sinh sản.

3.2. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

Dữ liệu về năng suất sinh sản được thu thập từ hồ sơ chăn nuôi và phân tích bằng các phương pháp thống kê. Kiểu gen được xác định thông qua các kỹ thuật phân tích di truyền hiện đại.

IV. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy kiểu gen RBP4 có ảnh hưởng đáng kể đến năng suất sinh sản của lợn nái Landrace, trong khi kiểu gen RNF4 tác động mạnh đến Yorkshire. Các lợn nái mang kiểu gen BB (RBP4) và CC (RNF4) có số con đẻ ra và số con cai sữa cao hơn so với các kiểu gen khác. Điều này khẳng định vai trò quan trọng của di truyền trong việc cải thiện hiệu quả sinh sản.

4.1. Ảnh hưởng của kiểu gen RBP4

Lợn nái Landrace mang kiểu gen BB có số con đẻ ra và số con cai sữa cao hơn đáng kể so với các kiểu gen AAAB. Điều này cho thấy RBP4 là một gen ứng viên quan trọng trong chọn lọc giống.

4.2. Ảnh hưởng của kiểu gen RNF4

Lợn nái Yorkshire mang kiểu gen CC có số con đẻ ra và số con còn sống cao hơn so với kiểu gen TT. Kết quả này khẳng định tiềm năng của RNF4 trong việc nâng cao năng suất sinh sản.

V. Kết luận và đề xuất

Nghiên cứu khẳng định ảnh hưởng của kiểu gen đến năng suất sinh sản của lợn nái LandraceYorkshire. Việc ứng dụng công nghệ gen trong chọn lọc giống có thể giúp cải thiện đáng kể hiệu quả sinh sản và nâng cao năng suất đàn lợn. Đề xuất tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các gen ứng viên khác và mở rộng ứng dụng trong sản xuất lợn.

5.1. Kết luận

Kiểu gen RBP4RNF4 có ảnh hưởng rõ rệt đến năng suất sinh sản của lợn nái LandraceYorkshire. Việc chọn lọc dựa trên kiểu gen có thể giúp cải thiện hiệu quả chăn nuôi.

5.2. Đề xuất

Cần tiếp tục nghiên cứu về các gen ứng viên khác và ứng dụng công nghệ gen trong chăn nuôi lợn để nâng cao năng suất sinh sản và phát triển bền vững ngành chăn nuôi.

02/03/2025
Luận văn ảnh hưởng của kiểu gen đến năng suất sinh sản của lợn nái landrace và yorkshire tại công ty tnhh lợn giống hạt nhân dabaco

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Ở nước ta chăn nuôi theo phương thức sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển mạnh mẽ. Chăn nuôi trang trại với quy mô lớn dần thay thế cho chăn nuôi nông hộ, chăn nuôi nhỏ lẻ. Chăn nuôi trang trại tạo nền tảng để áp dụng các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến về giống, chuồng trại, thức ăn, phòng trừ dịch bệnh và quản lý có hiệu quả cao hơn, nhằm tăng năng suất chăn nuôi, nâng cao chất lượng và giảm giá thành sản phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Sự thay đổi về phương thức sản xuất, cơ cấu đàn nái cũng được thay đổi.

Đàn nái ngoại trong các trang trại chiếm 81,10% chủ yếu là lợn giống Landrace và lợn Yorkshire, trong đó đàn lợn nái lai giữa các giống ngoại chiếm 51,1% so với tổng đàn (Vũ Đình Tôn và cs, 2007)[23]. Trong công tác chọn giống vật nuôi thường dựa vào phương pháp di truyền số lượng để chọn lọc và nhân giống nhằm cải thiện khả năng sinh sản cũng như tăng năng suất và chất lượng thịt. Năng suất của một cá thể bị ảnh hưởng bởi bản chất di truyền của nó và các yếu tố môi trường. Vì vậy, một cá thể lợn có năng suất cao có thể do di truyền hoặc ngoại cảnh tốt hoặc là do sự kết hợp của cả hai yếu tố này với nhau.

Các tính trạng sinh sản là những tính trạng số lượng thường có hệ số di truyền thấp, chúng chịu ảnh hưởng lớn bởi các yếu tố ngoại cảnh, vì vậy việc chọn lọc cho các tính trạng này khó mang lại hiệu quả (Bunter, 1997[28]; Tom Long, 1995[54]). Ngày nay, công nghệ gen được ứng dụng rộng rãi trong sinh học nông nghiệp nói chung và chăn nuôi nói riêng. Một trong những ứng dụng có tính chất đột phá trong công tác giống lợn là chọn giống với sự hỗ trợ của công nghệ gen. Nhờ phương thức chọn giống mới này mà năng suất đàn giống được cải thiện nhanh chóng so với các phương pháp chọn giống truyền thống trước đây.

c 2 Một số các gen ứng viên có liên quan đến năng suất sinh sản của lợn đã được các nhà khoa học trên thế giới khai thác như là RBP4 (Retiol-Binding Protein 4), RNF4 (Ring Finger Protein 4),ESR1 (Estrogen Receptor 1), IGF2 (Insulin like Growth Factor 2).Gen RBP4 được biết đến là đóng vai trò quan trọng trong việc làm tăng năng suất sinh sản của lợn nái đặc biệt đối với các tính trạng số con đẻ ra, số con đẻ ra còn sống. Trên locus gen RBP4 có gen alen A và B. Terman và cs (2007)[53] chỉ ra rằng lợn nái mang kiểu gen BB có số con đẻ ra, số con còn sống, số con cai sữa sữa cao hơn so với nái mang kiểu gen khác. Kết quả công bố của Olliviervà cs(1997)[47] cũng chỉ ra rằng kiểu gen BB làm tăng 0,4 lợn con/lứa so với nhóm đối chứng.

Khi nghiên cứu ảnh hưởng của kiểu gen RBP4 đến các tính trạng sinh sản của lợn nái, Wangvà cs(2006)[57] chỉ ra rằng lợn nái mang kiểu gen BB có số con đẻ ra/lứa nhiều hơn so với nái mang kiểu gen AA và AB. Các tính trạng sinh sản của lợn nái cũng ảnh hưởng bởi gen RNF4. Kết quả nghiên cứu của Niu và cs(2009)[45] cho thấy nái mang kiểu gen CC có số con đẻ ra và số con còn sống cao hơn so với nái mang kiểu gen TT là 1,74 và 2,02 tương ứng. Theo tác giả này gen RNF4 được sử dụng để chọn lọc làm tăng năng suất sinh sản của lợn nái.

Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay vẫn chưa có một nghiên cứu nào đánh giá ảnh hưởng của gen RNF4 và RBP4 đến năng suất sinh sản của lợn nái. Do đó, đề tài này được tiến hành với mục đích đánh giá ảnh hưởng của gen RNF4 và RBP4 đến năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire; từ đó góp phần định hướng chọn lọc lợn nái sớm hơn, nâng cao năng suất của đàn lợn nái, giảm được số lượng lợn nái nuôi hậu bị cũng như cơ cấu đàn nái trong tổng đàn. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài Đánh giá ảnh hưởng của gen RNF4 và RBP4 đến các tính trạng sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire. Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu góp phần làm phong phú thêm những vấn đề lý luận, cơ sở khoa học về ảnh hưởng của các kiểu gen đến năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và lợn nái Yorkshire.

- Ý nghĩa trong thực tiễn Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm cơ sở giúp cho công ty TNHH lơ ̣n giố ng ha ̣t nhân D abaco nâng cao năng suất và hiệu quả chăn nuôi lợn nái. c 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.Điều kiện cơ sở nơi thực tập 2. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập 2. Điều kiê ̣n tự nhiên Công ty TNHH lơ ̣n giố ng ha ̣t nhân Dabaco thuô ̣c xã Tân Chi - Huyê ̣n Tiên Du - Tỉnh Bắc Ninh.

Tiên Du nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa: nóng ẩm, mưa nhiều, chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa. Thời tiết trong năm chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa biến động thất thường qua các năm, lượng mưa/tháng từ 125,2mm (tháng 10) đến 283,3mm (tháng 8) và thường phân bố không đồng đều trong năm, vào mùa mưa lượng mưa chiếm khoảng 84,64% tổng lượng mưa cả năm. Hàng năm có 2 mùa gió chính: Gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam, gió mùa Đông Bắc từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, gió mùa Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 9 mang theo hơi ẩm mưa rào.

Độ ẩm không khí trung bình/năm khoảng 84%, trong đó tháng có độ ẩm không khí lớn nhất khoảng 88% (tháng 3), tháng có độ ẩm không khí thấp nhất khoảng 70% (tháng 12). Nhìn chung Tiên Du có điều kiện khí hậu thuận lợi thích hợp cho trồ ng trọt và chăn nuôi. Mùa đông có thể trồng nhiều cây hoa màu ngắn ngày có giá trị kinh tế cao. Tuy nhiên cũng cần phải chú ý đến các hiện tượng bất lợi như nắng, nóng, lạnh, khô hạn và lượng mưa phân bố không đều giữa các mùa… để có kế hoạch chỉ đạo sản xuất cho hợp lý.

Yếu tố hạn chế nhất đối với sử dụng đất là do mưa lớn tập trung theo mùa thường làm ngập úng các khu vực thấp trũng gây khó khăn cho việc thâm canh tăng vụ và mở rộng diện tích. Cơ sở vật chấ t của cơ sở thực tâp̣ Trang trại được thiết kế có đầy đủ các công trình phụ như kho chứa cám, lối sát trùng trước khi vào trại , hố vôi sát trùng trước khi vào chuồng và hệ thống xử lý nước thải biogas giúp đảm bảo quy trình vệ sinh thú y và quy trình vệ sinh môi trường của trại. Trang trại được xây dựng thành 2 khu vực chăn nuôi chính là khu chăn nuôi nái sinh sản và khu vực chăn nuôi lợn thịt. Các dãy chuồng đều được xây theo mô hình chuồng kín, sử dụng giàn mát và quạt hút gió để điều chỉnh nhiệt độ và độ ẩm không khí ra vào chuồng.

Mái chuồng được xây theo kiểu 2 mái và được lợp bằng tôn cách nhiệt giúp chống nóng tốt vào mùa hè. Trang tra ̣i đươ ̣c xây dựng ở xa khu dân cư nên viê ̣c phòng bê ̣nh và xử lí chấ t thải khá dễ dàng. Khu nuôi lợn nái gồm 3 chuồng nái đẻ, 2 ô chuồng nái chờ phối và nái chửa, 4 ô chuồng lợn con sau cai sữa. Khu nuôi lợn hâ ̣u bi ̣gồm 7 ô chuồng.

Với số lượng ô chuồng nuôi như trên và thời điểm phối giống hợp lý giúp đảm bảo luôn đủ chuồng nuôi không lo thiếu chuồng. Máng ăn cho nái được làm bằng inox giúp dễ dàng trong việc dọn rửa và cho ăn được dễ dàng. Lợn nái được nuôi trên tấm đan bê tông vững chắc, còn lợn con được nuôi trên sàn nhựa. Lợn được cho ăn bằng máng ăn tự động ở tấ t cả các khu chăn nuôi : Đẻ, hâ ̣u bi ̣, cai sữa , phố i chử a, các silo chứa thức ăn được bố trí ở bên ngoài các chuồ ng để tiê ̣n cho viê ̣c bổ sung cám và vê ̣ sinh.

Sàn chuồng được làm bằng bê tông có độ dốc và độ nhám đảm bảo giúp chuồng luôn khô ráo và tránh trơn trượt cho lợn. Nước uống cung cấp là nước sạch bơm lên các téc nước từng chuồng và nước qua hệ thống ống dẫn đến các ô chuồng. Trong các ô chuồng có các núm uống tự động phù hợp với từng loại lợn. c 6 Các chuồng được cung cấp chủ yếu là ánh sáng tự nhiên.

Chuồng nái chờ phối, chửa và chuồng thịt có các cửa sổ giúp ánh sáng có thể chiếu vào, còn chuồng nái đẻ có chỗ làm bằng tôn nhựa lấy sáng giúp ánh sáng có thể xuyên qua. Ngoài ra, mỗi chuồng còn có các bóng đèn compact 3000W, để thắp sáng vào những ngày âm u và thắp thường xuyên vào buổi tối đến sáng ngày hôm sau trong chuồng lợn đẻ. Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở 2. Đối tượng Đực Duroc,Đực Petrain, Nái Landrace, nái Yorkshire 2.

Kế t quả sản xuấ t của cơ sở Bảng 2. cơ cấ u đàn của trang tra ̣i 3 năm gầ n đây 2014 2015 2016 N % N % N % Tổ ng số nái (con) 314 14,44 370 12,87 542 15,58 Tổ ng số đực giố ng 35 1,61 59 2,05 92 2,65 (con) Tổ ng số lơ ̣n thiṭ (con) 1826 83,95 2445 95,08 2845 81,77 Tổ ng số lơ ̣n (con) 2175 100 2874 100 3479 100 Qua bảng 2.1 cho thấ y cơ cấ u đàn của trang tra ̣i qua các năm có xu hướng tăng dầ n. Tổ ng số nái năm 2014 là 314, năm 2015 là 370 và đến năm 2016 là 542. Tổ ng số đực giố ng năm 2014 là 35, năm 2015 là 59 và đến năm 2016 là 92.

Tổ ng số lơ ̣n thiṭ năm 2014 là 1826, năm 2015 là 2445 và đến năm 2016 là 2845. Tổ ng số lơ ̣n năm 2014 là 2175, năm 2015 là 2874 và năm 2016 là 3479. Tổ ng quan tài liêụ Trong chọn lọc giống vật nuôi để đạt kết quả tốt, trước hết cần có những kiến thức cơ bản về di truyền, đặc biệt là bản chất của di truyền và ưu c 7 thế lai của từng tính trạng. Bản chất sinh học của mỗi giống vật nuôi đều được thể hiện qua kiểu hình đặc trưng riêng của nó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Ảnh Hưởng Của Kiểu Gen Đến Năng Suất Sinh Sản Lợn Nái Landrace Và Yorkshire Tại Dabaco" cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối liên hệ giữa kiểu gen và năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố di truyền ảnh hưởng đến khả năng sinh sản mà còn chỉ ra những lợi ích kinh tế từ việc áp dụng các giống lợn này trong chăn nuôi. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách tối ưu hóa năng suất sinh sản, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế trong ngành chăn nuôi lợn.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu "Đánh giá năng suất sinh sản của nái lai giữa landrace và yorkshire với đực ngoại và hiệu quả kinh tế nuôi lợn thịt tại công ty tnhh một thành viên lợn giống lạc vệ". Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự kết hợp giữa các giống lợn và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi, từ đó cung cấp thêm góc nhìn cho việc áp dụng các giống lợn trong thực tiễn.