Ảnh hưởng của hành vi công dân tổ chức đến kết quả làm việc cá nhân tại doanh nghiệp Nhật Bản

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích ảnh hưởng của hành vi công dân tổ chức đến hiệu quả làm việc tại doanh nghiệp Nhật Bản trong khu vực kinh tế trọng điểm.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2011

87
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUÁT

1.1. Lý do lựa chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Phương pháp và phạm vi nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

1.5. Kết cấu của luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Hành vi công dân tổ chức (OCB)

2.1.1. Khái niệm về hành vi công dân tổ chức

2.1.2. Các kiểu hành vi OCB

2.1.3. Các quan điểm đo lường OCB

2.2. Thực hiện công việc (performance)

2.3. Giả thuyết nghiên cứu

2.4. Tóm tắt Chương 2

3. CHƯƠNG 3: THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.2. Phương pháp chọn mẫu và xử lý dữ liệu

3.2.1. Phương pháp chọn mẫu

3.2.2. Phương pháp xử lý dữ liệu

3.3. Kiểm định hệ số Cronbach Alpha

3.4. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

3.5. Điều chỉnh lại mô hình nghiên cứu

3.5.1. Mô hình nghiên cứu mới

3.5.2. Giả thuyết nghiên cứu sau khi hiệu chỉnh mô hình

3.6. Tóm tắt Chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Phân tích ảnh hưởng của OCB đối với kết quả làm việc cá nhân

4.1.1. Kiểm định các giả định hồi quy tuyến tính

4.1.2. Đánh giá mức độ phù hợp của 3 mô hình hồi quy đối với mẫu nghiên cứu

4.1.3. Kiểm định độ phù hợp của 3 mô hình đối với tổng thể

4.1.4. Kết quả phân tích hồi quy

4.2. Sự khác biệt về OCB giữa các trình độ học vấn

4.3. Sự khác biệt về OCB giữa các vị trí công việc

4.4. Sự khác biệt OCB theo thời gian làm việc

4.5. Sự khác biệt OCB theo giới tính

4.6. Tóm tắt Chương 4

5. CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Thảo luận kết quả

5.1.1. Về thang đo Hành vi công dân tổ chức (OCB)

5.1.2. Về thang đo CIPD

5.1.3. Ảnh hưởng của các thành phần OCB đến Kết quả làm việc cá nhân

5.2. Kết luận và kiến nghị

5.2.1. Đánh giá chung

5.2.2. Đóng góp chính của nghiên cứu

5.2.3. Hạn chế của nghiên cứu

5.2.4. Kiến nghị cho các nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI

PHỤ LỤC 2: CÁC BIẾN QUAN SÁT CỦA THANG ĐO OCB

PHỤ LỤC 3: CÁC BIẾN QUAN SÁT THANG ĐO CIPD

PHỤ LỤC 4: KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO OCB BẰNG CRONBACH ALPHA

PHỤ LỤC 5: KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO CIPD BẰNG CRONBACH ALPHA

PHỤ LỤC 6: EFA THANG ĐO OCB

PHỤ LỤC 7: EFA THANG ĐO CIPD

PHỤ LỤC 8: TỔNG HỢP CÁC BIẾN SAU KHI PHÂN TÍCH NHÂN TỐ

PHỤ LỤC 9: KẾT QUẢ MÔ HÌNH HỒI QUY 1

PHỤ LỤC 10: KẾT QUẢ MÔ HÌNH HỒI QUY 2

PHỤ LỤC 11: KẾT QUẢ MÔ HÌNH HỒI QUY 3

PHỤ LỤC 12: KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG SAI CỦA PHẦN DỮ KHÔNG ĐỔI

PHỤ LỤC 13: KIỂM ĐỊNH PHẦN DỮ CÓ PHÂN PHỐI CHUẨN

PHỤ LỤC 14: PHÂN TÍCH SÂU SỰ KHÁC BIỆT OCB THEO VỊ TRÍ CÔNG VIỆC

PHỤ LỤC 15: SỰ KHÁC BIỆT OCB THEO GIỚI TÍNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về ảnh hưởng của hành vi công dân tổ chức đến hiệu quả làm việc

Hành vi công dân tổ chức (OCB) là một khái niệm quan trọng trong quản lý nhân sự, đặc biệt trong các doanh nghiệp Nhật Bản. Nghiên cứu này nhằm làm rõ mối liên hệ giữa OCB và hiệu quả làm việc cá nhân. Các doanh nghiệp Nhật Bản nổi bật với văn hóa làm việc tập trung vào sự cống hiến và trách nhiệm. Việc hiểu rõ OCB sẽ giúp các nhà quản lý tối ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao hiệu quả tổ chức.

1.1. Khái niệm hành vi công dân tổ chức và vai trò của nó

Hành vi công dân tổ chức (OCB) được định nghĩa là những hành vi tự nguyện của nhân viên không nằm trong yêu cầu công việc nhưng lại có tác động tích cực đến hiệu quả làm việc. OCB bao gồm các hành vi như giúp đỡ đồng nghiệp, tuân thủ quy định và thể hiện tinh thần trách nhiệm. Những hành vi này không chỉ cải thiện môi trường làm việc mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của tổ chức.

1.2. Tại sao OCB quan trọng trong doanh nghiệp Nhật Bản

Doanh nghiệp Nhật Bản nổi tiếng với văn hóa làm việc tập thể và tinh thần trách nhiệm cao. OCB đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự gắn kết giữa các nhân viên và nâng cao hiệu quả làm việc. Nhân viên có hành vi OCB thường có xu hướng làm việc chăm chỉ hơn và tạo ra môi trường làm việc tích cực, từ đó góp phần vào sự thành công của tổ chức.

II. Thách thức trong việc phát triển hành vi công dân tổ chức tại doanh nghiệp Nhật Bản

Mặc dù OCB mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc phát triển hành vi này trong doanh nghiệp Nhật Bản cũng gặp phải nhiều thách thức. Các yếu tố như áp lực công việc, văn hóa doanh nghiệp và sự khác biệt trong cách quản lý có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của OCB. Việc nhận diện và giải quyết những thách thức này là cần thiết để tối ưu hóa hiệu quả làm việc.

2.1. Áp lực công việc và ảnh hưởng đến OCB

Áp lực công việc có thể làm giảm động lực của nhân viên trong việc thể hiện OCB. Khi nhân viên cảm thấy quá tải, họ có thể không còn thời gian hoặc năng lượng để giúp đỡ đồng nghiệp hoặc tham gia vào các hoạt động ngoài công việc. Điều này dẫn đến việc giảm hiệu quả làm việc và ảnh hưởng tiêu cực đến văn hóa doanh nghiệp.

2.2. Văn hóa doanh nghiệp và sự khác biệt trong quản lý

Văn hóa doanh nghiệp Nhật Bản thường nhấn mạnh vào sự tuân thủ và trách nhiệm. Tuy nhiên, sự khác biệt trong cách quản lý giữa các doanh nghiệp có thể tạo ra những rào cản cho OCB. Các nhà quản lý cần nhận thức rõ về văn hóa tổ chức của mình và điều chỉnh các chính sách để khuyến khích OCB trong đội ngũ nhân viên.

III. Phương pháp phát triển hành vi công dân tổ chức hiệu quả

Để phát triển OCB trong doanh nghiệp Nhật Bản, cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Việc tạo ra môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự tham gia của nhân viên và cung cấp các chương trình đào tạo là những yếu tố quan trọng. Các nhà quản lý cần chủ động trong việc xây dựng các chính sách hỗ trợ OCB.

3.1. Tạo môi trường làm việc tích cực

Môi trường làm việc tích cực giúp nhân viên cảm thấy thoải mái và có động lực hơn trong công việc. Các doanh nghiệp nên chú trọng đến việc xây dựng không gian làm việc thân thiện, khuyến khích sự giao tiếp và hợp tác giữa các nhân viên. Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho OCB phát triển.

3.2. Khuyến khích sự tham gia của nhân viên

Khuyến khích nhân viên tham gia vào các hoạt động ngoài công việc như các buổi họp nhóm, sự kiện công ty sẽ giúp tăng cường OCB. Các nhà quản lý nên tạo ra các cơ hội để nhân viên thể hiện sự cống hiến và trách nhiệm của mình đối với tổ chức.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về OCB tại doanh nghiệp Nhật Bản

Nghiên cứu cho thấy rằng OCB có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả làm việc cá nhân trong các doanh nghiệp Nhật Bản. Các doanh nghiệp đã áp dụng các phương pháp phát triển OCB và nhận thấy sự cải thiện rõ rệt trong năng suất và chất lượng công việc. Việc đánh giá và điều chỉnh các chính sách liên quan đến OCB là cần thiết để duy trì sự phát triển bền vững.

4.1. Kết quả nghiên cứu về OCB tại doanh nghiệp Nhật Bản

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng OCB có mối liên hệ chặt chẽ với hiệu quả làm việc cá nhân. Những nhân viên có hành vi OCB cao thường đạt được kết quả làm việc tốt hơn và có sự hài lòng cao hơn trong công việc. Điều này cho thấy rằng việc phát triển OCB là một yếu tố quan trọng trong quản lý nhân sự.

4.2. Ứng dụng OCB trong quản lý nhân sự

Các doanh nghiệp Nhật Bản có thể áp dụng OCB vào các chính sách quản lý nhân sự của mình. Việc xây dựng các chương trình đào tạo và phát triển nhân viên dựa trên OCB sẽ giúp nâng cao hiệu quả làm việc và tạo ra một môi trường làm việc tích cực.

V. Kết luận và tương lai của hành vi công dân tổ chức tại doanh nghiệp Nhật Bản

Hành vi công dân tổ chức là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả làm việc tại các doanh nghiệp Nhật Bản. Việc phát triển OCB không chỉ mang lại lợi ích cho tổ chức mà còn cho từng cá nhân. Tương lai của OCB tại doanh nghiệp Nhật Bản sẽ phụ thuộc vào sự nhận thức và hành động của các nhà quản lý trong việc khuyến khích và phát triển hành vi này.

5.1. Tầm quan trọng của OCB trong tương lai

OCB sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả làm việc tại các doanh nghiệp Nhật Bản. Các nhà quản lý cần nhận thức rõ về tầm quan trọng của OCB và áp dụng các phương pháp phát triển phù hợp để tối ưu hóa hiệu quả làm việc.

5.2. Đề xuất cho nghiên cứu tiếp theo về OCB

Nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến OCB trong các bối cảnh khác nhau. Việc tìm hiểu sâu hơn về OCB sẽ giúp các doanh nghiệp Nhật Bản cải thiện quy trình quản lý nhân sự và nâng cao hiệu quả làm việc.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh ảnh hưởng của hành vi công dân tổ chức đến kết quả làm việc cá nhân tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nhật bản khu vực kinh tế trọng điểm

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc kết cấu thành 5 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 4: Kết quả khảo sát Chƣơng 5: Thảo luận kết quả và kết luận LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Chƣơng này sẽ giới thiệu khái niệm OCB và các nghiên cứu có liên quan đến hành vi OCB, từ đó đƣa ra mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu.1 Hành vi công dân tổ chức (OCB) 2.1 Khái niệm về hành vi công dân tổ chức Năm 1983, thuật ngữ OCB lần đầu tiên xuất hiện trong nghiên cứu của Smith, Organ và Near “Organizational citizenship behaviour: Its nature and antecedents” trên tạp chí Journal of Applied Psychology. Mặc dù định nghĩa của Smith và các cộng sự (1983) chƣa thật sự rõ ràng nhƣng họ đã cố gắng đƣa ra các đặc điểm của OCB nhƣ: hợp tác, hữu ích, thiện chí. Năm 1988, Organ đã làm rõ bản chất của OCB hơn thông qua định nghĩa sau: “OCB là hành vi mang tính cá nhân, tự nguyện, không đƣợc thừa nhận một cách trực tiếp và rõ ràng trong các hoạt động khen thƣởng thông thƣờng nhƣng lại có tác dụng thúc đẩy hiệu quả hoạt động của tổ chức. Hành vi này không xuất phát từ yêu cầu mệnh lệnh, đặc điểm của công việc hay sự thỏa thuận trong công việc.” Dựa trên định nghĩa của Smith (1983) và Organ (1988), Podsakoff, Mackenzie và Hui (1993) cho rằng, hành vi đƣợc gọi là OCB cần phải thỏa mãn 3 điều kiện sau: (1) Ngƣời lao động thực hiện hay không thực hiện hành vi OCB hoàn toàn không liên quan đến vấn đề thƣởng phạt.

(2) Hành vi này không nằm trong quy định của công việc. (3) Ngƣời lao động không đƣợc đào tạo để thực hiện hành vi này. Dù OCB đƣợc xây dựng trên quan điểm nào thì theo Organ và các cộng sự (2006), các định nghĩa đều có 4 điểm chung: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 (1) OCB không thể đƣợc nhận biết thông qua cách đánh giá dựa trên công việc hàng ngày hay khả năng làm việc của ngƣời đó. (2) Hành vi này sẽ gián tiếp hoặc trực tiếp đem lại hiệu quả hoạt động của tổ chức.

(3) Hành vi này xuất phát một cách tự nguyện từ mỗi cá nhân. (4) Mức độ thể hiện OCB ở mỗi cá nhân là khác nhau. Vì cùng có bản chất là hành vi xuất phát từ cá nhân ngƣời lao động, nằm ngoài yêu cầu của công việc nên xuất hiện sự trùng lặp về định nghĩa giữa OCB và các thuật ngữ khác nhƣ hành vi xã hội trong tổ chức (prosocial organizational behavior), hành vi tự nguyện (organizational spontaneity) và hành vi thực hiện nhiều hơn nhiệm vụ (extra-role behavior).2 Các kiểu hành vi OCB Xuất hiện từ năm 1983 nhƣng phải 10 năm sau, OCB mới đƣợc các nhà chuyên môn trên thế giới tập trung nghiên cứu phát triển lĩnh vực này. Theo thống kê của LePine, Erez và Jonson (2002), khoảng 40 kiểu hành vi OCB đã đƣợc đề cập đến.

Còn Organ và các cộng sự (2006) từ các nghiên cứu phân tích thực chứng đã xác định OCB có 7 loại nhƣ sau: - Hành vi Tận tình (altruism): đây là một trong 2 kiểu hành vi OCB đầu tiên đƣợc Smith (1983) xác định trong một nghiên cứu thực hiện phỏng vấn cấp quản lý tại 2 nhà máy sản xuất. Gần đây hành vi này còn đƣợc một số nhà nghiên cứu gọi là hành vi giúp đỡ (helping). Dù với tên gọi nào thì bản chất của hành vi Tận tình là đem lại lợi ích cho một cá nhân cụ thể nhƣ: giúp đỡ nhân viên mới vào làm việc, hỗ trợ đồng nghiệp đang gặp khó khăn trong công việc. - Hành vi tuân thủ quy định (generalized complicance): Một số nhà nghiên cứu còn sử dụng cách gọi hành vi lƣơng tâm (conscientiousness) để nhấn mạnh ý thức tự LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 nguyện của chính ngƣời lao động.

Việc tuân thủ các quy định trong tổ chức không chịu sự tác động hay ép buộc nào từ bên ngoài mà tự bản thân ngƣời lao động cho là cần thiết và muốn thực hiện. Đó là những hành động cụ thể, thƣờng xuyên nhƣ: tuân thủ thời gian làm việc, tích cực tham gia các cuộc họp, nghiêm túc trong giờ làm việc, không nói chuyện phiếm hay nghỉ quá giờ cần thiết. Chính vì vậy, hành vi này không tác động đến một cá nhân cụ thể nhƣng lại có ý nghĩa rất quan trọng đến hoạt động chung của một nhóm, một bộ phận hay một tổ chức. - Hành vi cao thượng (sportsmanship): Để đảm bảo hiệu quả hoạt động chung, đôi khi ngƣời quản lý cần thiết phải thực hiện một số thay đổi trong cơ cấu, hoạt động của tổ chức nhƣ thay đổi thời gian làm việc, bố trí lại vị trí công việc, cách thức tiến hành hoạt động… Điều này có thể sẽ dẫn đến nảy sinh các ý kiến phản đối, bất bình, thậm chí kiện tụng.

Song đối với ngƣời có ý thức về hành vi cao thƣợng thì cho dù họ không thực sự hài lòng với thay đổi đó nhƣng ít nhất họ cũng thể hiện thái độ tích cực, gạt bỏ điều không thỏa mãn đó và hƣớng đến lợi ích chung của tổ chức. - Phẩm hạnh nhân viên (civic virtue): Trong một nghiên cứu về quyền công dân trong tổ chức, Graham (1986a) đã đƣa ra hành vi phẩm hạnh nhân viên để nói đến sự cống hiến tự nguyện của cá nhân ngƣời tham gia trong một tổ chức. Đó là tác phong của những ngƣời có ý thức trách nhiệm, làm việc theo phƣơng châm, chính sách của tổ chức. Đối với Konovsky và Organ (1996), đó là những hoạt động liên tục và thƣờng xuyên nhƣ tìm đọc các tài liệu liên quan đến công việc, tham gia các cuộc họp, trao đổi ý kiến với đồng nghiệp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ hay tham dự những hoạt động thể hiện sự gắn kết giữa cá nhân với tổ chức.

Còn Graham (1989) lại nhấn mạnh ở hành động mang tính đạo đức, không phê phán hay phản đối chính sách, đƣờng lối hoạt động và các quyết định của cấp trên. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 - Lịch thiệp (courtesy): Nếu hành vi Tận tình có ý nghĩa giúp đỡ giải quyết hoặc làm giảm bớt vấn đề khó khăn cho ngƣời khác thì hành vi Lịch thiệp lại có tác dụng phòng ngừa, ngăn chặn nguy cơ xảy ra các vấn đề đó nhƣ: tránh gây khó khăn cho công việc của đồng nghiệp, thông báo trƣớc cho đồng nghiệp về sức ép của công việc sắp tới giúp họ chuẩn bị tốt hơn. Sự trung thành thể hiện qua cách bảo vệ hình ảnh của công ty trƣớc phê phán của ngƣời khác, luôn nói về những thế mạnh của tổ chức trong các cuộc trao đổi với khách hàng hoặc nhân viên tƣơng lai của tổ chức. - Phát triển bản thân (self-development): Ngƣời lao động chủ động học hỏi nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn của mình để nâng cao chất lƣợng công việc của mình.

Họ có thể tự mình tìm hiểu hoặc chủ động tham gia các khóa huấn luyện của tổ chức.3 Các quan điểm đo lƣờng OCB Nhiều mô hình đo lƣờng OCB đã đƣợc các nhà nghiên cứu xây dựng và kiểm chứng. Tanaka (2004) đã tổng hợp một số mô hình đƣợc ứng dụng nhiều trên thế giới nhƣ dƣới đây: 2.1 Mô hình của Smith, Organ và Near (1983) Mô hình này đƣợc xây dựng với 2 nhân tố: Tận tình (altruism) và Tuân thủ quy định (generalized compliance). Trong đó, nhân tố Tận tình đƣợc xem là những hành vi giúp đỡ hƣớng đến một cá nhân cụ thể nhƣ cấp trên, đồng nghiệp hoặc khách hàng còn Tuân thủ quy định thể hiện ở khía cạnh chấp nhận và tuân theo các quy tắc, chuẩn mực đã đƣợc quy định trong tổ chức, có ý nghĩa hỗ trợ gián tiếp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 công việc của nhiều ngƣời. Mô hình này cũng đƣợc sử dụng trong nhiều nghiên cứu nhƣ George (1991); Farth, Podsakoff và Organ (1990); Organ và Konovsky (1989).2 Mô hình của Organ (1988) Năm 1988, Organ đã tổng hợp lại các nghiên cứu OCB trƣớc ông và đƣa ra thang đo với 5 thành phần: (1) Tận tình (altruism): giúp đỡ đồng nghiệp; (2) Lịch thiệp (courtesy): thảo luận với đồng nghiệp trƣớc khi hành động; (3) Cao thượng (sportmanship): sẵn sàng bỏ qua những vấn đề phiền toái không cần thiết mà ngƣời lao động khó tránh khỏi trong quá trình làm việc; (4) Lương tâm (conscientiousness): thể hiện sự cần cù, tuân thủ quy định và tích cực tham gia làm việc tốt hơn so với yêu cầu; và (5) Phẩm hạnh nhân viên (civic virture): có trách nhiệm tham gia và dấn thân vào tổ chức.3 Mô hình của Van Dyne, Graham và Dienesch (1994) Phát triển từ khái niệm OCB của Organ (1988), Graham (1991) đã nhấn mạnh trách nhiệm xã hội, tƣ cách công dân của ngƣời lao động trong hành vi OCB.

Theo đó, hình ảnh “người công dân trong tổ chức” không chỉ làm việc mẫn cán, có lƣơng tâm mà còn rất năng động, tự chủ, có tiếng nói trong tổ chức. Dựa trên quan điểm của Graham, Van Dyne và các cộng sự (1994) đã xác định đƣợc mô hình đo lƣờng OCB có 5 thành phần: (1) Trung thành (loyalty): chân thành, nỗ lực thúc đẩy hoạt động của tổ chức; (2) Phục tùng (obedience): tôn trọng và nỗ lực tuân theo các quy định, phƣơng châm hoạt động của tổ chức; (3) Đóng góp mang tính xã hội (social participation): Hành vi hợp tác, liên kết giữa cá nhân với nhau trong một tổ chức; (4) Đóng góp mang tính cá nhân (advocacy participation): hành vi chủ động tạo ra sự đổi mới trong tổ chức; và (5) Đóng góp mang tính chức năng (functional participation): sẵn sàng tham gia hoặc phát triển bản thân để gia tăng giá trị của LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 chính mình đối với hoạt động của tổ chức.4 Mô hình của Moorman và Blalely (1995) Mô hình của Moorman và Blalely gồm có 4 thành phần: (1) Hỗ trợ giữa các cá nhân (interpersonal helping); (2) Chủ động (individual initiative); (3) Cần cù, siêng năng (personal industry); và (4) Ủng hộ chân thành (loyal boosterism). Ngoài ra, có một số mô hình khác của Morrison (1994), William và Anderson (1991), Becker và Vance (1990), Morrison và Phelps (1999)… 2.4 Các yếu tố ảnh hƣởng đến OCB Khi nhận thức đƣợc tầm ảnh hƣởng của OCB đối với hoạt động của tổ chức, các nhà nghiên cứu đã tìm hiểu những yếu tố nào tác động đến OCB. Thông thƣờng, môi trƣờng hoạt động của một tổ chức sẽ tạo ra nhiều yếu tố tác động đến hành vi của nhân viên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ