Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Keo tai tượng (Acacia mangium Willd) thuộc bộ Đậu (Leguminosae), phân họ Trinh nữ (Mimosoideae), là loài cây gỗ mọc nhanh, có biên độ sinh thái rộng, khả năng cải tạo đất và cố định đạm tốt thông qua nốt sần cộng sinh. Tại Việt Nam, loài cây này được đưa vào chương trình trồng rừng phòng hộ và sản xuất trên quy mô lớn, đặc biệt trong khuôn khổ Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng được Quốc hội khóa X thông qua. Nhằm thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp tỉnh Nghệ An theo Quyết định số 6283/QĐ-UBND với định hướng chuyển hóa rừng trồng sang kinh doanh gỗ lớn, việc đánh giá ảnh hưởng của các điều kiện lập địa đến sinh trưởng của keo tai tượng là yêu cầu kỹ thuật then chốt để xác định các giải pháp lâm sinh phù hợp.

Khóa luận tốt nghiệp kỹ sư ngành Lâm học của tác giả Ngũ Văn Tiến (Trường Đại học Lâm nghiệp, năm 2018) tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định đặc điểm sinh trưởng và một số quy luật cấu trúc lâm phần của Keo tai tượng 7 tuổi trồng thuần loài trên các dạng lập địa khác nhau tại địa bàn nghiên cứu.
  2. Nội dung nghiên cứu:
    • Khảo sát, phân loại và lựa chọn các dạng lập địa đặc trưng đang trồng keo tai tượng.
    • Đo đếm, phân tích các chỉ tiêu sinh trưởng: đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$), chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$), chiều cao dưới cành ($H_{dc}$) và đường kính tán ($D_t$).
    • Nghiên cứu các quy luật cấu trúc: quy luật phân bố số cây theo đường kính ($N/D_{1.3}$), phân bố số cây theo chiều cao ($N/H_{vn}$) và mô hình hóa tương quan giữa chiều cao với đường kính ($H_{vn}/D_{1.3}$).
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng: Rừng keo tai tượng 7 tuổi trồng thuần loài trên hai dạng lập địa đặc trưng.
    • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Vân Diên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình áp dụng

  • Phân loại lập địa: Kế thừa lý thuyết phân chia lập địa của Pogrebnhiac (kết hợp cấp độ ẩm 0–5 và cấp độ phì A–D), khung đánh giá lập địa Việt Nam của Đỗ Đình Sâm (2001, 2005), và phương pháp phân hạng lập địa phục vụ trồng rừng sản xuất vùng đồi núi phía Bắc của Ngô Đình Quế, Nguyễn Khắc Ninh (2009) cùng Đặng Văn Minh (2011) dựa trên 3 nhân tố chính: loại đất/đá mẹ, độ dày tầng đất và độ dốc.
  • Mô hình toán học lâm nghiệp: Mô phỏng cấu trúc lâm phần thực nghiệm bằng hàm phân bố Weibull; mô hình hóa tương quan sinh trưởng chiều cao theo đường kính bằng phương trình logarit: $H = a + b \cdot \log(D)$.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế - xã hội và quy hoạch sử dụng đất của huyện Nam Đàn và xã Vân Diên.
  • Phương pháp ngoại nghiệp:
    • Khảo sát toàn diện thực địa và phân cấp lập địa theo 3 chỉ tiêu: loại đất (Fs, Fq), độ sâu tầng đất (Cấp 1: >50 cm, Cấp 2: 30–50 cm, Cấp 3: <30 cm) và độ dốc (Cấp I: <15°, Cấp II: 15–25°, Cấp III: 25–35°, Cấp IV: >35°).
    • Lập 06 ô tiêu chuẩn (OTC) điển hình tạm thời diện tích $500\text{ m}^2$ ($20\text{ m} \times 25\text{ m}$), trong đó 03 OTC bố trí trên dạng lập địa Fs2I (OTC 01, 02, 03) và 03 OTC bố trí trên dạng lập địa Fq3II (OTC 04, 05, 06).
    • Đo đếm tầng cây cao: đo $D_{1.3}$ bằng thước dây/thước kẹp kính, đo $H_{vn}$ và $H_{dc}$ bằng thước đo cao, đo $D_t$ theo 2 hướng Đông - Tây và Nam - Bắc.
    • Xác định độ tàn che bằng phương pháp 100 điểm quan sát (10 tuyến song song đường đồng mức $\times$ 10 điểm/tuyến, khoảng cách $2\text{ m} \times 2\text{ m}$, dùng giấy khoanh tròn đường kính $3\text{ cm}$).
  • Phương pháp nội nghiệp:
    • Ứng dụng lý thuyết thống kê toán học lâm nghiệp (theo GS. Nguyễn Hải Tuất, 1982) xử lý số liệu trên phần mềm Microsoft Excel: xác định số tổ ghép nhóm $m \ge 5 \log(n)$, cự ly tổ $K = (X_{\max} - X_{\min})/m$, tính giá trị trung bình mẫu ($\bar{X}$), phương sai ($S^2$), sai tiêu chuẩn ($S$), hệ số biến động ($S%$).
    • Kiểm tra độ thuần nhất và sai dị giữa các trị số trung bình bằng tiêu chuẩn chuẩn tắc ($U$-test) ở mức ý nghĩa 5% ($U_{0.05} = 1.96$).
    • Kiểm định mức độ phù hợp của phân bố lý thuyết Weibull với thực nghiệm bằng tiêu chuẩn Chi bình phương ($\chi^2$).
    • Thiết lập phương trình hồi quy tương quan $H_{vn} = f(D_{1.3})$ và kiểm định hệ số tương quan $R$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Tổng quan hệ thống hóa các thành tựu nghiên cứu về lập địa và sinh trưởng rừng trồng trong và ngoài nước:

  • Trên thế giới:
    • Khái niệm lập địa theo Pogrebnhiac phân loại dựa trên ma trận độ phì (4 cấp A, B, C, D) và độ ẩm (6 cấp từ 0 đến 5).
    • Nghiên cứu của Willard H. Carmean (1975) về chất lượng lập địa ảnh hưởng trực tiếp tới sinh trưởng chiều cao tầng cây ưu thế tại Mỹ.
    • Ding Wenbin (2016) đánh giá biến đổi lý tính tầng đất canh tác mặt; Zeng Chunyang (2010) và Ma Mingdong (2006) ứng dụng viễn thám và mô hình toán xác định chỉ số lập địa; Zheng Dong (2016) nghiên cứu tích trữ carbon rừng Betula platyphylla; Li Haikui (2012) xây dựng phương trình sinh khối theo phân cấp lập địa.
    • Báo cáo FAO (1994) tổng kết 4 nhân tố lập địa chi phối rừng trồng nhiệt đới: khí hậu, địa hình, loại đất, hiện trạng thực bì. Evan (1992) xây dựng hàm tương quan sinh trưởng chiều cao thông Pinus patula tại Swaziland đạt hệ số xác định $R = 0.81$. Pandey (1993) chỉ ra bạch đàn Eucalyptus camaldulensis ở nhiệt đới ẩm đạt năng suất $30\text{ m}^3/\text{ha/năm}$, gấp 3–6 lần so với vùng khô hạn ($5\text{--}10\text{ m}^3/\text{ha/năm}$).
  • Tại Việt Nam:
    • Công trình của Đỗ Đình Sâm (2001, 2005) phân chia hệ thống lập địa lâm nghiệp dựa trên chế độ khô hạn và mức độ thoát nước thành 10 nhóm lập địa chính; Đề tài cấp Nhà nước (1991–1995) đưa ra 3 nhóm yếu tố chuẩn hóa gồm thổ nhưỡng, địa hình, thoát nước/ngập nước.
    • Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam (1996) ứng dụng điều tra lập địa tại dự án KfW1 (Bắc Giang, Lạng Sơn).
    • Nghiên cứu của Nguyễn Văn Thắng và Ngô Đình Quế (2006–2009) xác lập phương trình tương quan sinh trưởng Keo tai tượng theo độ dày tầng đất ($DD$), mùn tổng số ($OM$) và lân dễ tiêu ($P_{dt}$): $\Delta Vc = -0.003 + 0.0001 \cdot DD + 0.001 \cdot OM + 0.0001 \cdot P_{dt}$ ($R = 0.940$).
  • Đặc điểm sinh thái keo tai tượng: Tổng hợp các chỉ tiêu khí hậu thích hợp theo Nguyễn Hoàng Nghĩa (1996): lượng mưa 1.300–2.500 mm/năm, mùa khô 0–6 tháng, nhiệt độ trung bình 22–28°C; đặc tính rễ cọc kết hợp rễ ngang ăn nông tập trung ở lớp đất mặt 28 cm.
Cấp độ phì / Độ ẩm 0 (Rất khô) 1 (Khô) 2 (Ẩm vừa) 3 (Ẩm) 4 (Ướt) 5 (Lầy)
A (Rất xấu) A0 A1 A2 A3 A4 A5
B (Xấu) B0 B1 B2 B3 B4 B5
C (Trung bình) C0 C1 C2 C3 C4 C5
D (Tốt) D0 D1 D2 D3 D4 D5

Bảng 1.1: Các kiểu lập địa theo phân loại của Pogrebnhiac (Đỗ Đình Sâm và ctv, 2005)


Chương 2: Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết khung thiết kế thí nghiệm, quy trình điều tra thực địa 06 OTC, các biểu mẫu điều tra sinh trưởng (Mẫu biểu 01 đến 05), kỹ thuật đo tàn che 100 điểm và hệ thống thuật toán thống kê toán học xử lý sai số, kiểm định phân bố Weibull và kiểm định sai dị $U$-test.


Chương 3: Điều kiện cơ bản của khu vực nghiên cứu

Phân tích toàn diện điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Nam Đàn và xã Vân Diên:

  • Địa hình - Khí hậu - Thủy văn: Huyện có diện tích tự nhiên $29.376,6\text{ ha}$, kẹp giữa dãy núi Đại Huệ (độ cao trên $300\text{ m}$) và dãy Thiên Nhẫn, bị chia cắt bởi sông Lam (chảy qua huyện $16\text{ km}$). Nhiệt độ bình quân năm $23^\circ\text{C}$ (tối cao tuyệt đối $40^\circ\text{C}$, tối thấp tuyệt đối $6,2^\circ\text{C}$); lượng mưa trung bình $1.996\text{ mm/năm}$ (tháng 9–10 chiếm 53% lượng mưa, tháng 12 đến tháng 4 năm sau chỉ chiếm 13% gây hạn hán); mùa hè chịu ảnh hưởng gió Tây Nam khô nóng ($41^\circ\text{C}$, độ ẩm 50–60%).
  • Tài nguyên đất đai:
    1. Đất phù sa nâu đỏ: $19.112\text{ ha}$ (65% diện tích).
    2. Đất dốc tụ (sông suối, mặt nước): $1.593\text{ ha}$.
    3. Đất feralit đỏ vàng trên phiến sét (Fs): $7.596,8\text{ ha}$ (25,9% diện tích, tầng đất 20–80 cm, tỷ lệ kết von cao tới 45%).
    4. Đất feralit vàng đỏ trên sa thạch/sa phiến thạch (Fq): $942\text{ ha}$ (3,7% diện tích, đất chua, xói mòn mạnh, tỷ lệ đá lộ đầu 50–70%).
  • Kinh tế - Xã hội (năm 2007): Dân số $160.073$ người ($36.666$ hộ), mật độ $546\text{ người/km}^2$; lực lượng lao động nông lâm nghiệp chiếm 86,3% ($60.540$ người); tổng giá trị sản xuất toàn huyện đạt $1.203,90\text{ tỷ đồng}$ (nông lâm nghiệp chiếm 55%, công nghiệp - xây dựng chiếm 24,5%, dịch vụ chiếm 20,4%). Toàn huyện có 55 trường phổ thông với 1.390 giáo viên và 95% hộ dân dùng điện lưới quốc gia.
Chỉ tiêu kinh tế Giá trị (Tỷ đồng) Tốc độ tăng trưởng (%) Tỷ trọng cơ cấu (%)
Công nghiệp - Xây dựng 294,96 16,34 24,5
Thương mại - Dịch vụ - Du lịch 245,60 18,27 20,4
Nông nghiệp - Lâm nghiệp - Thủy sản 663,34 - 55,1
Tổng cộng 1.203,90 12,70 100,0

Bảng 3.1: Cơ cấu kinh tế huyện Nam Đàn năm 2007


Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Khóa luận đã tổng hợp các kết quả thực nghiệm về phân hạng lập địa, đặc điểm sinh trưởng và cấu trúc lâm phần:

1. Lựa chọn dạng lập địa nghiên cứu

Khu vực nghiên cứu có 5 dạng lập địa lâm nghiệp gồm: Fs2I, Fs2II, Fs3I, Fq2II, Fq3II. Đề tài chọn 2 dạng lập địa đối lập tiêu biểu để đánh giá:

  • Dạng Fs2I: Đất feralit đỏ vàng phát triển trên phiến sét, độ dày tầng đất cấp 2 ($30\text{--}50\text{ cm}$), độ dốc cấp I ($<15^\circ$).
  • Dạng Fq3II: Đất feralit vàng đỏ phát triển trên sa thạch, độ dày tầng đất cấp 3 ($<30\text{ cm}$), độ dốc cấp II ($15\text{--}25^\circ$).

2. Đặc điểm sinh trưởng của keo tai tượng 7 tuổi

Dạng lập địa OTC $D_{1.3}$ trung bình (cm) $S%$ ($D_{1.3}$) $H_{vn}$ trung bình (m) $S%$ ($H_{vn}$) $H_{dc}$ trung bình (m) $D_t$ trung bình (m)
Fs2I (Phiến sét, dày 30–50 cm, dốc <15°) OTC 01 14,91 4,68 12,59 5,61 10,02 3,07
OTC 02 15,71 5,18 12,72 6,34 10,16 3,41
OTC 03 15,12 4,92 12,65 5,63 10,08 3,25
Fq3II (Sa thạch, dày <30 cm, dốc 15–25°) OTC 04 12,62 15,18 11,23 14,35 9,12 3,58
OTC 05 13,30 12,96 11,89 13,80 9,71 3,62
OTC 06 12,85 14,02 11,45 14,90 9,35 3,60

Bảng 4.1: Tổng hợp các chỉ tiêu sinh trưởng lâm phần keo tai tượng theo dạng lập địa

  • Sinh trưởng đường kính ($D_{1.3}$): Cây trên lập địa Fs2I đạt đường kính trung bình $14,91\text{--}15,71\text{ cm}$, cao hơn đáng kể so với Fq3II ($12,62\text{--}13,30\text{ cm}$). Mức độ phân hóa đường kính tại Fs2I rất thấp ($S% = 4,68\text{--}5,18%$), trong khi tại Fq3II phân hóa tương đối mạnh ($S% = 12,96\text{--}15,18%$).
  • Sinh trưởng chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$): Lập địa Fs2I đạt chiều cao trung bình $12,59\text{--}12,72\text{ m}$ ($S% = 5,61\text{--}6,34%$), vượt trội so với lập địa Fq3II ($11,23\text{--}11,89\text{ m}$, $S% \approx 14,35%$).
  • Chiều cao dưới cành ($H_{dc}$): Trên lập địa Fs2I dao động $10,02\text{--}10,16\text{ m}$, cao hơn so với lập địa Fq3II ($9,12\text{--}9,71\text{ m}$).
  • Đường kính tán ($D_t$): Biến động từ $3,07\text{ m}$ đến $3,62\text{ m}$. Lập địa Fq3II có đường kính tán bình quân hơi rộng hơn ($3,58\text{--}3,62\text{ m}$) so với Fs2I ($3,07\text{--}3,41\text{ m}$) do mật độ tầng tán và khoảng không gian dinh dưỡng có sự giãn cách tự nhiên.

3. Quy luật phân bố cấu trúc lâm phần

  • Phân bố số cây theo đường kính ($N/D_{1.3}$): Kiểm định dạng hàm Weibull cho thấy tất cả 06 OTC đều có giá trị $\chi^2_{\text{tính}} < \chi^2_{0.05}$ (giá trị thực tế trong phụ lục: OTC 01 đạt 13,53; OTC 02 đạt 12,87; OTC 03 đạt 13,52; OTC 04 đạt 7,07; OTC 05 đạt 8,70; OTC 06 đạt 8,34). Tham số hình dạng $\alpha = 3$, chứng minh phân bố số cây theo đường kính của rừng keo tai tượng 7 tuổi tuân theo dạng phân bố chuẩn đối xứng một đỉnh.
  • Phân bố số cây theo chiều cao ($N/H_{vn}$): Tương tự, kiểm định $\chi^2$ khẳng định hàm Weibull hoàn toàn phù hợp mô phỏng phân bố $N/H_{vn}$ ($\chi^2_{\text{tính}} < \chi^2_{0.05}$), với tham số hình dạng $\alpha \ge 3$ thể hiện đường cong phân bố có dạng đối xứng.
  • Tương quan chiều cao - đường kính ($H_{vn}/D_{1.3}$): Phương trình tương quan dạng $H_{vn} = a + b \cdot \log(D_{1.3})$ có hệ số tương quan rất cao ($R > 0,90$, hệ số xác định $R^2 = 0,99$). Tham số $a$ biến thiên từ $-33,63$ đến $-15,00$, tham số $b$ biến thiên từ $24,30$ đến $39,54$. Sinh trưởng chiều cao đồng biến chặt chẽ với sinh trưởng đường kính; biến động ở dạng địa hình sườn chân Fs2I ổn định hơn so với dạng sườn đỉnh Fq3II.

Chương 5: Kết luận, tồn tại và khuyến nghị

  • Kết luận: Khẳng định điều kiện lập địa Fs2I (đất phiến sét, tầng đất dày, độ dốc thoải) cho các chỉ tiêu sinh trưởng $D_{1.3}$, $H_{vn}$, $H_{dc}$ vượt trội và độ đồng đều lâm phần cao hơn rõ rệt so với lập địa Fq3II (đất sa thạch, tầng đất mỏng, dốc lớn). Các quy luật $N/D_{1.3}$ và $N/H_{vn}$ đều tương thích với hàm phân bố Weibull có tham số $\alpha \ge 3$.
  • Tồn tại: Phạm vi khảo sát mới thực hiện trên lâm phần keo tai tượng 7 tuổi tại xã Vân Diên; số liệu tính chất đất chủ yếu dựa vào kế thừa; chưa đánh giá toàn diện các chỉ tiêu trữ lượng và sản lượng gỗ khai thác thương phẩm.
  • Khuyến nghị:
    • Ưu tiên bố trí keo tai tượng trên các dạng lập địa Fs2I hoặc tương đương để kinh doanh gỗ lớn.
    • Áp dụng kỹ thuật tỉa thưa 2 giai đoạn để điều chỉnh mật độ cây rừng hợp lý, giảm cạnh tranh dinh dưỡng.
    • Tiếp tục nghiên cứu mở rộng các chỉ tiêu sản lượng rừng trên quỹ đất lâm nghiệp toàn xã.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập cơ sở dữ liệu định lượng so sánh giữa 2 dạng lập địa tại xã Vân Diên: Lập địa Fs2I cho $D_{1.3}$ bình quân đạt $14,91\text{--}15,71\text{ cm}$ (so với $12,62\text{--}13,30\text{ cm}$ ở Fq3II) và $H_{vn}$ bình quân đạt $12,59\text{--}12,72\text{ m}$ (so với $11,23\text{--}11,89\text{ m}$ ở Fq3II).
  • Xác định hệ số biến động đường kính lâm phần ở lập địa xấu (Fq3II) cao gấp 3 lần ($12,96\text{--}15,18%$) so với lập địa tốt Fs2I ($4,68\text{--}5,18%$).
  • Chứng minh tính quy luật của cấu trúc lâm phần keo tai tượng 7 tuổi tuân theo quy luật hàm Weibull với tham số hình dạng $\alpha = 3$ và phương trình tương quan chặt $H = a + b \cdot \log(D)$ ($R^2 = 0,99$).

Đề xuất và giải pháp kỹ thuật

  • Khuyến nghị biện pháp tỉa thưa nuôi dưỡng rừng chia làm 2 giai đoạn nhằm giảm áp lực cạnh tranh không gian dinh dưỡng và mở rộng tán.
  • Đề xuất mở rộng diện tích trồng rừng keo tai tượng trên các diện tích đất đồi núi dốc thoải và tầng dày ở xã Vân Diên nhằm phục vụ mục tiêu sản xuất gỗ lớn theo Đề án tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp tỉnh Nghệ An.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Số liệu thực nghiệm chỉ được thu thập trên lâm phần một cấp tuổi (7 tuổi) tại địa bàn một xã; chỉ tiêu lý hóa tính của đất chưa được phân tích trong phòng thí nghiệm mà chủ yếu kế thừa từ tài liệu quy hoạch sử dụng đất; chưa đo đếm các chỉ tiêu về trữ lượng ($M$) và độ phì thực tế của từng tầng đất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng theo dõi sinh trưởng keo tai tượng qua nhiều cấp tuổi (từ 1 đến 10+ tuổi) để lập biểu sinh trưởng và sản lượng; phân tích mẫu đất chuyên sâu (hàm lượng mùn, lân, đạm tổng số) kết hợp đánh giá hiệu quả kinh tế chu kỳ kinh doanh gỗ lớn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên ngành Lâm học, Quản lý tài nguyên rừng, Kỹ thuật lâm sinh và các cán bộ khuyến lâm địa phương.
  • Phần nội dung giá trị:
    • Quy trình ứng dụng phương pháp thống kê toán học (GS. Nguyễn Hải Tuất) để xử lý số liệu ngoại nghiệp lâm sinh.
    • Phương pháp kiểm định phân bố hàm Weibull cho cấu trúc đường kính và chiều cao rừng trồng.
    • Cơ sở thực tiễn về phân loại lập địa và đánh giá mức độ thích ứng của cây keo tai tượng trên đất feralit miền Trung.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu trên những dạng lập địa cụ thể nào?

Khóa luận lựa chọn khảo sát thực tế trên 2 dạng lập địa đại diện tại xã Vân Diên:

  • Dạng Fs2I: Đất feralit đỏ vàng phát triển trên phiến sét, độ sâu tầng đất cấp 2 ($30\text{--}50\text{ cm}$), độ dốc cấp I ($<15^\circ$).
  • Dạng Fq3II: Đất feralit vàng đỏ phát triển trên sa thạch, độ sâu tầng đất cấp 3 ($<30\text{ cm}$), độ dốc cấp II ($15\text{--}25^\circ$).

2. Sự khác biệt về sinh trưởng đường kính và chiều cao giữa hai dạng lập địa là bao nhiêu?

  • Về đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$): Lập địa Fs2I đạt trung bình từ $14,91\text{ cm}$ đến $15,71\text{ cm}$; lập địa Fq3II chỉ đạt từ $12,62\text{ cm}$ đến $13,30\text{ cm}$ (chênh lệch khoảng $2\text{--}3\text{ cm}$).
  • Về chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$): Lập địa Fs2I đạt trung bình từ $12,59\text{ m}$ đến $12,72\text{ m}$; lập địa Fq3II đạt từ $11,23\text{ m}$ đến $11,89\text{ m}$ (chênh lệch khoảng $1\text{ m}$).

3. Cấu trúc số cây theo đường kính và chiều cao tuân theo mô hình phân bố nào?

Cả hai quy luật phân bố số cây theo đường kính ($N/D_{1.3}$) và theo chiều cao ($N/H_{vn}$) đều tuân theo dạng hàm phân bố xác suất Weibull với tham số hình dạng $\alpha \ge 3$, thể hiện đường cong phân bố đối xứng một đỉnh (đã được kiểm định phù hợp qua tiêu chuẩn Chi bình phương $\chi^2_{\text{tính}} < \chi^2_{0.05}$).

4. Phương trình tương quan chiều cao - đường kính được xây dựng dưới dạng nào?

Tác giả sử dụng phương trình hồi quy logarit: $H_{vn} = a + b \cdot \log(D_{1.3})$. Kết quả tính toán cho thấy mối quan hệ tương quan rất chặt chẽ giữa hai đại lượng với hệ số xác định mô hình đạt $R^2 = 0,99$.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngũ Văn Tiến đã chứng minh một cách định lượng tác động rõ rệt của điều kiện lập địa (đặc biệt là loại đất, độ dày tầng đất và độ dốc) tới năng suất và độ đồng đều sinh trưởng của rừng keo tai tượng 7 tuổi tại xã Vân Diên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Kết quả nghiên cứu khẳng định lập địa đất feralit đỏ vàng trên phiến sét có tầng đất dày và dốc thoải (Fs2I) cho khả năng sinh trưởng đường kính và chiều cao vượt trội hơn hẳn đất sa thạch tầng mỏng dốc lớn (Fq3II). Công trình cung cấp các dẫn liệu thực nghiệm và mô hình cấu trúc phân bố Weibull có giá trị khoa học, làm cơ sở kỹ thuật cho việc quy hoạch vùng trồng và tỉa thưa chuyển hóa rừng keo tai tượng sang kinh doanh gỗ lớn tại địa phương.