Ảnh hưởng của ý kiến kiểm toán không chấp nhận toàn phần đến giá cổ phiếu: Bằng chứng thực ...

Nghiên cứu ảnh hưởng của ý kiến kiểm toán không chấp nhận toàn phần đến thị giá cổ phiếu tại Việt Nam, cung cấp bằng chứng thực nghiệm.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

108
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC BẢNG

PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Đóng góp mới của nghiên cứu

1.6. Bố cục của bài nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU TRƯỚC LIÊN QUAN TÁC ĐỘNG CỦA Ý KIẾN KTV ĐẾN THỊ GIÁ CỔ PHIẾU

1.1. Mối quan hệ giữa ý kiến kiểm toán và tính bền vững của lợi nhuận

1.2. Ảnh hưởng của ý kiến kiểm toán đến việc ra quyết định của nhà đầu tư

1.3. Các nghiên cứu về phản ứng của thị trường thông qua thị giá cổ phiếu trước các loại ý kiến kiểm toán. Các nghiên cứu tại Việt Nam

1.4. Khoảng trống trong nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Tổng quan về thị giá cổ phiếu, lợi nhuận bất thường

2.1.1. Thị giá cổ phiếu

2.1.2. Lợi nhuận bất thường

2.2. Tổng quan về báo cáo kiểm toán và ý kiến của KTV

2.2.1. Khái niệm và vai trò của báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính

2.2.2. Các loại ý kiến của Báo cáo kiểm toán

2.2.3. Lý thuyết nền cho nghiên cứu

2.2.3.1. Lý thuyết Ủy nhiệm
2.2.3.2. Lý thuyết thông tin bất cân xứng
2.2.3.3. Lý thuyết thị trường tài chính hiệu quả

2.2.4. Mô hình nghiên cứu lựa chọn

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu

3.2. Giả thiết nghiên cứu, lựa chọn mẫu và thu thập dữ liệu nghiên cứu

3.2.1. Giả thuyết nghiên cứu

3.2.2. Lựa chọn mẫu

3.2.3. Thu thập dữ liệu

3.3. Phương pháp kiểm định

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Khái quát thị trường chứng khoán Việt Nam

4.2. Kết quả thống kê mô tả

4.3. Mối quan hệ giữa ý kiến kiểm toán không phải dạng chấp nhận toàn phần và thị giá cổ phiếu

4.4. Ảnh hưởng của ý kiến kiểm toán dạng chấp nhận toàn phần có đoạn nhấn mạnh đối với thị giá cổ phiếu

4.5. Ảnh hưởng của ý kiến kiểm toán ngoại trừ đối với thị giá cổ phiếu

4.6. Ảnh hưởng ý kiến kiểm toán không phải dạng chấp nhận toàn phần đến thị giá cổ phiếu các công ty niêm yết tại Việt Nam

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Kết luận và gợi ý chính sách

5.2. Gợi ý chính sách

5.3. Hạn chế của bài nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

5.3.1. Hạn chế của bài nghiên cứu

5.3.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  LÂM VŨ PHI ẢNH HƯỞNG CỦA Ý KIẾN KIỂM TOÁN KHÔNG PHẢI DẠNG CHẤP NHẬN TOÀN PHẦN ĐẾN THỊ GIÁ CỔ PHIẾU-BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  LÂM VŨ PHI ẢNH HƯỞNG CỦA Ý KIẾN KIỂM TOÁN KHÔNG PHẢI DẠNG CHẤP NHẬN TOÀN PHẦN ĐẾN THỊ GIÁ CỔ PHIẾU-BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 60340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TRẦN THỊ GIANG TÂN TP. Hồ Chí Minh – Năm 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế “Ảnh hưởng của ý kiến kiểm toán không phải dạng chấp nhận toàn phần đến thị giá cổ phiếu– Bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tác giả, với sự hỗ trợ từ người hướng dẫn khoa học là PGS.Trần Thị Giang Tân. Nội dung, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và dựa theo số liệu thu thập được. Các tài liệu, đoạn trích dẫn được sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tác giả. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Lâm Vũ Phi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC HÌNH DANH MỤC CÁC BẢNG PHẦN MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài . Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Đóng góp mới của nghiên cứu . Bố cục của bài nghiên cứu . 4 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU TRƯỚC LIÊN QUAN TÁC ĐỘNG CỦA Ý KIẾN KTV ĐẾN THỊ GIÁ CỔ PHIẾU . Mối quan hệ giữa ý kiến kiểm toán và tính bền vững của lợi nhuận . Ảnh hưởng của ý kiến kiểm toán đến việc ra quyết định của nhà đầu tư . Các nghiên cứu về phản ứng của thị trường thông qua thị giá cổ phiếu trước các loại ý kiến kiểm toán. Các nghiên cứu tại Việt Nam . Khoảng trống trong nghiên cứu. 16 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT . Tổng quan về thị giá cổ phiếu, lợi nhuận bất thường, .1 Thị giá cổ phiếu .2 Lợi nhuận bất thường . Tổng quan về báo cáo kiểm toán và ý kiến của KTV . 22 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Khái niệm và vai trò của báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính. Các loại ý kiến của Báo cáo kiểm toán. Lý thuyết nền cho nghiên cứu . Lý thuyết Ủy nhiệm . Lý thuyết thông tin bất cân xứng . Lý thuyết thị trường tài chính hiệu quả . Mô hình nghiên cứu lựa chọn. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Phương pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu . Quy trình nghiên cứu . Mô hình nghiên cứu. Giả thiết nghiên cứu, lựa chọn mẫu và thu thập dữ liệu nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu. Lựa chọn mẫu . Thu thập dữ liệu . Phương pháp kiểm định. 46 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Khái quát thị trường chứng khoán Việt Nam . Kết quả thống kê mô tả. Mối quan hệ giữa ý kiến kiểm toán không phải dạng chấp nhận toàn phần và thị giá cổ phiếu . Ảnh hưởng của ý kiến kiểm toán dạng chấp nhận toàn phần có đoạn nhấn mạnh đối với thị giá cổ phiếu . Ảnh hưởng của ý kiến kiểm toán ngoại trừ đối với thị giá cổ phiếu . Ảnh hưởng ý kiến kiểm toán không phải dạng chấp nhận toàn phần đến thị giá cổ phiếu các công ty niêm yết tại Việt Nam . 65 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH . Kết luận và gợi ý chính sách . 70 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Gợi ý chính sách . Hạn chế của bài nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo . Hạn chế của bài nghiên cứu . Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo. 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT APT Lý thuyết định giá kinh doanh chệnh lệch AR Lợi nhuận bất thường AAR Lợi nhuận bất thường trung bình BCTC Báo cáo tài chính CAAR Lợi nhuận bất thường trung bình lũy kế CAPM Mô hình định giá tài sản vốn HNX Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội HOSE Sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ISA Chuẩn mực kiểm toán quốc tế KTV Kiểm toán viên OLS Phương pháp bình thương bé nhất QUA Ý kiến kiểm toán ngoại trừ TTCK Thị trường chứng khoán VSA Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam UQM Ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phận với đoạn nhấn mạnh DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 3.1 Dòng thời gian sự kiện của nghiên cứu.1 Biểu đồ AAR trong cửa sổ sự kiện đối với ý kiến ngoại trừ và chấp nhận toàn phần với đoạn nhấn mạnh.2 Lợi nhuận bất thường trung bình trong cửa sổ sự kiện. 68 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 4.1 Mô tả mẫu nghiên cứu………………………………………….2 Số lượng ý kiến kiểm toán sử dụng trong nghiên cứu .3 Bảng tổng hợp sự kiện và ngày sự kiện trong giai đoạn nghiên cứu .4 Tổng hợp hệ số alpha, beta của từng cổ phiếu trong giai đoạn nghiên cứu58 Bảng 4.5 Bảng tổng hợp AAR trong cửa sổ sự kiện đối với ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần với đoạn nhấn mạnh .6 Kết quả T-test cho AAR từng ngày trong cửa sổ sự kiện đối với ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần với đoạn nhấn mạnh .7 CAAR trong cửa sổ sự kiện đối với ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần với đoạn nhấn mạnh .8 Kết quả T-test cho CAAR của tất cả các công ty trong tổng cửa sổ sự kiện đối với ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần với đoạn nhấn mạnh .9 Kết quả T-test cho CAAR từng cặp ngày đối xứng xung quanh ngày sự kiện đối với ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần với đoạn nhấn mạnh .10 Bảng tổng hợp giá trị (AAR) từng ngày trong cửa sổ sự kiện đối với ý kiến kiêm toán ngoại trừ .11 Kết quả T-test cho AAR từng ngày trong cửa sổ sự kiện đối với ý kiến kiêm toán ngoại trừ .12 CAAR trong cửa sổ sự kiện đối với ý kiến kiêm toán ngoại trừ .13 Kết quả T-test cho CAAR của tất cả các công ty trong tổng cửa sổ sự kiện đối với ý kiến kiêm toán ngoại trừ .14 Kết quả T-test cho CAAR từng cặp ngày đối xứng xung quanh ngày sự kiện đối với ý kiến kiêm toán ngoại trừ .15 Bảng tổng hợp AAR trong cửa sổ sự kiện đối với ý kiến không phải chấp nhận toàn phần .16 Kết quả T-test cho AAR trong cửa sổ sự kiện đối với ý kiến không phải chấp nhận toàn phần .17 CAAR trong cửa sổ sự kiện đối với ý kiến không phải chấp nhận toàn phần . 67 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.18 Kết quả T-test cho CAAR của tất cả các công ty trong tổng cửa sổ sự kiện đối với ý kiến không phải chấp nhận toàn phần .19 Kết quả T-test cho CAAR từng cặp ngày đối xứng xung quanh ngày sự kiện đối với ý kiến không phải chấp nhận toàn phần . 67 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Với mục tiêu chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường theo định hướng Xã hội chủ nghĩa, Việt Nam đẩy mạnh phát triển kinh tế với nhiều thành phần kinh tế, cùng với chủ trương đa dạng hóa các hình thức sở hữu. Thông tin về tình hình tài chính và hoạt động của doanh nghiệp được trình bày trên các báo cáo tài chính không chỉ là cơ sở cho cơ quan nhà nước quản lý, đánh giá và kiểm tra mà còn là cơ sở cho việc ra quyết định kinh tế của các đối tượng liên quan. Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo được lập và trình bày theo chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành, phản ảnh thông tin tài chính, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên trên thực tế, có khoảng cách giữa mong đợi của nhà quản lý doanh nghiệp và những người sử dụng báo cáo tài chính về tính trung thực và độ tin cậy của báo cáo tài chính do luôn có xung đột lợi ích giữa hai đối tượng này. Đó chính là lý do ra đời của kiểm toán độc lập nhằm nâng cao độ tin cậy, tính trung thực và hợp lý của các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính. Kiểm toán trở thành cầu nối giữa các bên, giúp đem lại niềm tin cho người sử dụng báo cáo tài chính, và giúp cho hoạt động kinh tế trở nên minh bạch hơn. Trong nền kinh tế hiện đại, cùng với sự phát triển của thị trường vốn, việc công bố các thông tin tài chính của các công ty niêm yết phải tuân thủ các quy định của luật pháp, điều này là do thông tin chỉ ảnh hưởng đến công ty đó mà còn ảnh hưởng đến các nhà đầu tư, chủ nợ và người sử dụng BCTC khác. Chính vì thế, theo quy định hiện hành tại Việt Nam, các công ty niêm yết phải công bố thông tin tình hình tài chính hoạt động của đơn vị theo yêu cầu chuẩn mực, chế độ kế toán và BCTC phải được kiểm toán nhằm nâng cao độ tin cậy, tính trung thực, hợp lý về tình hình tài chính. Nhiều nghiên cứu chứng minh rằng, ý kiến của kiểm toán viên trên báo cáo kiểm toán ảnh hưởng đến thị giá cổ phiếu như nghiên cứu của Chow, C. and Rice (1982), Dodd và cộng sự (1984), Chen và cộng sự (2000) , Ali và LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 cộng sự (2008), Bahram Soltani (2000), Ittonen (2012), Ianniello & Galloppo (2015)… Kết quả nghiên cứu cũng chứng minh rằng nếu ý kiến của KTV không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần, thị giá cổ phiếu sẽ bị sụt giảm. Điều này, giúp thấy rõ tầm quan trọng của ý kiến KTV nói riêng, thông tin trên báo cáo kiểm toán nói chung và từ đó cũng có thể giúp các nhà phân tích, đầu tư dự báo sự thay đổi thị giá cổ phiếu. Đây là một chủ đề có tầm quan trọng trong nền kinh tế thị trường, tuy nhiên cho đến nay, tại Việt Nam, có khá ít nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa ý kiển KTV trên báo cáo kiểm toán với thị giá cổ phiếu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ