chương 1 tác giả đã nêu một cách khái quát lý do chọn đề tài nói lên tầm quan kj jj lj ji ji ij ji trọng của văn hóa tổ chức đến sự hài lòng trong công việc và tác động đến sự phát triển kj !i ji !i jj ji kj kj kj jj jj kj ji ji của TTYT huyện Cam Lâm. Xác định các mục tiêu nghiên cứu và đối tượng nghiên !i ji ij jj jj jj lj ji lj kj ji cứu là TTYT huyện Cam Lâm. Phạm vi nghiên cứu là TTYT huyện. Kết quả đóng góp lj ji ij ij ji lj kj tj của luận văn cho TTYT huyện Cam Lâm và những hạn chế của đề tài.
!i ji ji ji ij ij kj ji !i 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU KJ JI Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết của nghiên cứu: Các khái niệm về văn hóa, văn kj !i ji jj ij ji ji hóa tổ chức, mối quan hệ giữa văn hóa tổ chức với sự hài lòng trong công việc của !i ji !i ji !i jj kj kj kj jj !i nhân viên; Các mô hình nghiên cứu về mối quan hệ giữa văn hóa tổ chức với sự hài ji jj ji lj ji !i ji !i jj lòng trong công việc của nhân viên; Đề xuất mô hình nghiên cứu và giả thuyết về mối kj kj kj jj !i ji ji lj quan hệ giữa văn hóa tổ chức với sự hài lòng trong công việc của nhân viên. ji !i ji !i jj kj kj kj jj !i ji 2. Văn hóa ji Đã có rất nhiều định nghĩa khác nhau về văn hóa cả về khía cạnh vật chất và phi vật lj !i jj lj ji !i !i chất. Trong đó văn hóa bao gồm cả khía cạnh vật chất và phi vật chất như ngôn ngữ, tư kj ji !i ij !i ji tưởng, giá trị, nhà cửa, quần áo.cả hai khía cạnh cần thiết để làm tạo nên văn hóa của ji !i ji ij ji ji !i !i mỗi con người.
Văn hóa là sản phẩm trí tuệ của loài người, mỗi người sẽ có văn hóa ji ji !i ji ij !i ji !i khác nhau và nó cũng là điểm nhân biệt của riêng từng người, văn hóa được tạo ra jj lj kj ij ji !i kj kj ji !i jj !i trong quan hệ qua lại giữa con người và xã hội. Để duy trì và phát triển xã hội một cách kj ji !i !i ji ji bền vững và phát triển cần phải có sự tham gia của văn hóa, vì nó chính là biểu hiện ji kj ji ji ij !i !i ji lj ji của đời sống xã hội con người, duy trì bền vững trật tự xã hội. Trong quá trình phát triển !i kj ji ji kj kj ji của con người và xã hội được biểu hiện trong các kiểu hình thức tổ chức đời sống và !i ji jj lj ji kj jj lj jj jj kj hành động của con người cũng như trong giá trị vật chất và tinh thần mà con người tạo kj !i ji kj kj ji ji ra. Tác giả nêu ra các khái niệm về văn hóa được các nhà nghiên cứu trước đây đúc kết, jj lj !i jj ij ji !i jj jj ji lj jj jj từ đó cho thấy tầm quan trọng của văn hóa trong đời sống cũng như tổ chức doanh ij ji kj !i ji !i kj kj kj jj nghiệp.
Theo Đại từ điển tiếng Việt, nhà xuất bản Văn hóa thông tin, 1998: Văn hóa là ji kj ji ji !i kj ji !i những giá trị vật chất, tinh thần do con người sáng tạo trong lịch sử. kj ji ji kj kj Theo nhà nhân loại học người Anh Edward Burnett Tylor (1832-1917) đã định ji jj nghĩa văn hóa như sau: văn hóa là tập hợp những đức tin, pháp luật, phong tục, tập !i ji !i ji !i tj tj kj jj tj kj tj quán, kiến thức, nghệ thuật, phong tục…. với tư cách là thành viên của xã hội con người ji kj ji !i ji sẽ thu thập được. lj tj Một trong những định nghĩa đó là của nhà nhân loại học, ngôn ngữ học người Mỹ kj kj !i !i ji ji jj Edward Sapir (1884-1939), Trong quá trình thừa kế xã hội và truyền thống, đó là những kj !i ji kj tập quán, cách ứng xử, quan điểm đã được bảo tồn theo thời gian.
Đó chính là quan tj kj ji ij jj ji ji điểm dựa trên tính kế thừa xã hội và truyền thống. ij !i ji !i ji Các định nghĩa chuẩn mực nhấn mạnh đến các quan niệm về giá trị, nhà xã hội học jj !i ji jj ji ji jj ji ij jj người Mỹ William Isaac Thomas (1863-1947) Theo quan điểm của nhà xã hội học văn ij jj ji ij !i jj ji 7 hóa là các giá trị vật chất và xã hội của con người coi văn hóa là các giá trị vật chất và !i jj !i ji ji !i jj xã hội của bất kỳ nhóm người nào. Đó chính là các phản ứng cư xử, tập tục… !i ij jj ji kj tj Về định nghĩa theo tâm lý học theo đĩnh nghĩa của William Graham Summer !i ij jj !i !i ij ij (1840-1910), giáo sư đại học Yale và Albert Galloway Keller, học trò và cộng sự của jj jj kj !i ông : Văn hóa là quá trình chọn lọc và thích nghi với điều kiện sống, và được truyền đạt kj ji !i ji jj lj ji jj ji bằng tính kế thừa. kj Các định nghĩa cấu trúc: Người Mỹ Ralph Linton (1893-1953) văn hóa là tổng hợp jj !i lj ji ji !i kj tj ứng xử được chấp nhận rộng rãi giữa các thành viên trong xã hội đó.
Nó chính là kj jj tj ji kj !i jj ji kj những yếu tố mang tính lặp đi lặp lại và được tán thành rộng rãi. kj lj kj tj tj jj ji kj Từ những khái niệm nêu trên ta có thể tóm lại trong mối quan hệ giữ con người và kj ij lj ji !i ij kj ji ji xã hội, văn hóa được tạo ra từ chính sự mối quan hệ giữ con người với con người, và đó ji !i jj !i ji ji ji chính là sản phẩm của con người. Để tạo nên trật tự xã hội, duy trì sự bền vững, con ji ij !i ji ji ji ji người cần có văn hóa. Văn hóa chính là biểu hiện văn minh của loài người.
Nó được ji ji ji !i lj ji ji !i jj truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua quá trình xã hội hóa. Văn hóa được tái ji kj jj kj !i ji !i jj tạo và phát triển trong quá trình vận động và tương tác xã hội của con người và biểu hiện ji kj ji kj kj jj !i ji lj ji qua tổ chức đời sống và hành động của con người. Để phát triển xã hội bền vững, con !i jj kj kj !i ji ji ji ji người cần phát triển nền tảng tinh thần với đầy đủ phẩm chất, đạo đức. Đó chính là ji ji ji kj ji ij phát triển văn hóa, phát triển các giá trị tinh thần được kế thừa và chọn lọc từ thế hệ này ji ji ji jj ji jj !i ji jj sang thế hệ khác.
Văn hóa tổ chức ji !i 2. Khái niệm văn hóa tổ chức ij ji !i Văn hóa tổ chức hướng dẫn hành vi của người lao động trong tổ chức. VHTC có ji !i jj kj ji !i kj kj JJ tác động giúp NLĐ nâng cao sự hài lòng trong công việc và tăng tính kiên định trong jj kj tj kj kj kj kj jj kj ji kj hành vi của NLĐ. Thái độ, hành động của NLĐ sẽ được định hướng, biểu đạt thông qua !i kj !i jj lj kj !i những giá trị trong văn hóa tổ chức và lan truyền trong tổ chức đó.
Hệ thống các giá trị kj kj ji !i jj ji ji kj jj kj jj niềm tin, quy phạm hướng dẫn hành vi của NLĐ được gọi là văn hóa tổ chức. Xây dựng ij ij kj ji !i jj ji !i kj VHTC tốt sẽ tạo ra sự hài lòng trong công việc và góp phần nâng cao hiệu quả công JJ !i kj kj kj jj tj ji kj lj kj việc. Sau đây là một số khái niệm, kết quả nghiên cứu của các tác giả nước ngoài: lj ji lj !i jj jj jj 8 Bảng 2. Tổng hợp các nghiên cứu về văn hóa!i tổ chức của!i các tác giả nước ngoài kj kj tj jj ji lj ji jj jj jj jj Tác giả jj Định nghĩa văn hóa tổ chức !i ji !i Elliott Jaques (1952); Eldrige Văn hóa tổ chức là thói quen, các ý nghĩa truyền thống ji !i jj jj !i ji kj và Crombie (1974); Adrew và cách làm việc trong tổ chức, hệ thống những ý nghĩa ij jj kj kj kj !i Pettgrew (1979) chung được chấp nhận rộng rãi bởi những người lao kj jj tj ji kj kj động trong thời gian nhất định.
Được chia sẻ bởi tất cả kj kj ji jj !i các thành viên trong tổ chức, thể hiện việc các thành viên jj ji kj ji jj jj ji liên kết với nhau để làm việc, liên quan đến việc lựa ji lj ij ji ji ji jj !i chọn chiến lược cho tổ chức. ji ji jj Theo Louis (1985) Văn hóa tổ chức là tập hợp hệ thống các quan niệm ji !i jj tj tj kj jj ji ij chung của các thành viên trong tổ chức. Những quan kj !i jj ji kj kj ji niệm này phần lớn được các thành viên ngầm định trong ij ji ji jj jj ji ij kj nhận thức, hành vi ứng xử và chỉ thích hợp cho tổ chức ji kj tj jj riêng của họ. Các quan niệm này được truyền cho các kj !i jj ji ij jj ji jj thành viên mới ji Deal và Kennedy (1982) Cho rằng văn hóa tổ chức giữ vị trí ưu thế trong tổ kj ji !i jj lj kj chức ảnh hưởng đến sự hài lòng và kết quả công việc.
jj kj ji kj kj Tunstall (1983) Văn hóa tổ chức có thể được mô tả như một tập hợp ji !i jj jj tj tj chung các tín ngưỡng, thông lệ, hệ thống giá trị, quy kj jj ji kj kj chuẩn hành vi ứng xử và cách thức hoạt động riêng của ji kj jj kj kj !i từng tổ chức. Các mặt đó quy định mô hình hoạt động kj jj kj của tổ chức và cách ứng xử của các thành viên trong tổ !i jj kj !i jj ji kj chức đó jj Pratt và Beaulieu năm (1992); lj ij Văn hóa tổ chức được công nhận là một công cụ tổ ji !